Giáo án Hóa học 12 bài 5: Glucozơ

CHƯƠNG 2: CACBOHIĐRAT

 MỞ ĐẦU

I – KHÁI NIỆM: Cacbohiđrat là những hợp chất hữu cơ tạp chứa và thường có công thức chung là Cn(H2O)m.

Thí dụ:

Tinh bột: (C6H10O5)n hay [C6(H2O)5]n hay C6n(H2O)5n

Glucozơ: C6H12O6 hay C6(H2O)6

II – PHÂN LOẠI

* Monosaccarit: Là nhóm cacbohiđrat đơn chức giản nhất, không thể thuỷ phân được.

Thí dụ: Glucozơ, fructozơ.

* Đisaccarit: Là nhóm cacbohiđrat mà khi thuỷ phân mỗi phân tử sinh ra hai phân tử monosaccarit

Thí dụ: Saccarozơ, mantozơ.

* Polisaccarit: Là nhóm cacbohiđrat phức tạp, khi thuỷ phân đến cùng mỗi phân tử đều sinh ra nhiều phân tử monosaccarit.

Thí dụ: Tinh bột, xenlulzơ

 

doc3 trang | Chia sẻ: dung89st | Lượt xem: 5008 | Lượt tải: 4download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án Hóa học 12 bài 5: Glucozơ, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Ngày soạn: / 2014
Ngày dạy : / 2014
Tiết PP : 
Lớp dạy :
 Chương 2 CACBOHIDRAT
 Baøi 5 GLUCOZƠ (C6H12O6)
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức 
Biết được:
- Khái niệm, phân loại cacbohiđrat. 
- Công thức cấu tạo dạng mạch hở, tính chất vật lí (trạng thái, màu, mùi, nhiệt độ nóng chảy, độ tan), ứng dụng của glucozơ.
Hiểu được:
Tính chất hóa học của glucozơ: Tính chất của ancol đa chức, anđehit đơn chức; phản ứng lên men rượu.
2. Kĩ năng 
- Viết được công thức cấu tạo dạng mạch hở của glucozơ, fructozơ.
- Dự đoán được tính chất hóa học.
- Viết được các PTHH chứng minh tính chất hoá học của glucozơ.
 - Phân biệt dung dịch glucozơ với glixerol bằng phương pháp hoá học.
- Tính khối lượng glucozơ trong phản ứng.
3. Thaùi ñoä: Có ý thức sử dụng hợp lí có hiệu quả ứng dụng của glucozơ và fructozơ trong đời sống.
II. CHUẨN BỊ:
 1. Giaùo vieân: 
 - Phương pháp: đàm thoại, diễn giảng, nêu ván đề, thí nghiệm, so sánh.
	- Phương tiện: dụng cụ: ống nghiệm, kẹp, đèn cồn,..Hóa chất: glucozơ, AgNO3, dd NH3, Cu(OH)2, 
 2. Hoïc sinh: Bài soạn, trả lời các phiếu học tập.
III. PHƯƠNG PHÁP: Nêu vấn đề + đàm thoại + trực quan + hoạt động nhóm.
IV. TIẾN TRÌNH GIỜ DẠY-GIÁO DỤC:
 1. Ổn định lớp: 1P
 2. Kiểm tra bài cũ: Không kiểm tra.
 3. Giảng bài mới: 
TG
HOẠT ĐỘNG GIÁO VIÊN 
HOẠT ĐỘNG HỌC SINH
NỘI DUNG CÂN ĐẠT
6p
HĐ1: Giới thiệu về cacbohidrat
- GV giới thiệu về khái niệm cacbohidrat
- GV giới thiệu về phân loại cacbohidrat.
HS lắng nghe và ghi bài
CHƯƠNG 2: CACBOHIĐRAT
 MỞ ĐẦU
I – KHÁI NIỆM: Cacbohiđrat là những hợp chất hữu cơ tạp chứa và thường có công thức chung là Cn(H2O)m.
Thí dụ:
Tinh bột: (C6H10O5)n hay [C6(H2O)5]n hay C6n(H2O)5n
Glucozơ: C6H12O6 hay C6(H2O)6
II – PHÂN LOẠI 
* Monosaccarit: Là nhóm cacbohiđrat đơn chức giản nhất, không thể thuỷ phân được.
Thí dụ: Glucozơ, fructozơ.
* Đisaccarit: Là nhóm cacbohiđrat mà khi thuỷ phân mỗi phân tử sinh ra hai phân tử monosaccarit
Thí dụ: Saccarozơ, mantozơ.
* Polisaccarit: Là nhóm cacbohiđrat phức tạp, khi thuỷ phân đến cùng mỗi phân tử đều sinh ra nhiều phân tử monosaccarit.
Thí dụ: Tinh bột, xenlulzơ
5p
HĐ2: Tính chất vật lí và trạng thái tự nhiên
- Đưa mẫu glucozơ. Nhận xét tính chất vật lí ?
-Tham khảo SGK nêu trạng thái tự nhiên của glucozơ?
- Xem mẫu vật, nhận xét tính chất vật lí dựa vào mẫu vật.
- Tham khảo SGK, dựa vào SGK nêu trạng thái tự nhiên.
I/ Tính chất vật lí và trạng thái tự nhiên:
- Là chất rắn, tinh thể không màu, dễ tan trong nước, vị ngọt kém đường mía.
- Glucozơ có trong lá hoa, rễ, quả chín (quả nho), mật ong, cơ thể người và đ vật,.
8p
HĐ3: Cấu tạo phân tử
- Giao phiếu học tập: nêu các đặc điểm về cấu tạo phân tử glucozơ?
- Gọi các nhóm HS báo cáo kết quả chuẩn bị ở nhà.
- Nhận phiếu học tập, tìm hiểu và tham khảo từ SGK, trả lời câu hỏi trong phiếu học tập.
- Báo cáo kết quả về các đặc điểm cấu tạo của phân tử glucozơ.
II/ Cấu tạo phân tử:
- Glucozơ tồn tại chủ yếu ở dạng mạch vòng: dạng a-glucozơ và b- glucozơ.
- CTCT dạng mạch hở:
CH2OH-CHOH-CHOH-CHOH-CHOH-CH=O
- Glucozơ là hợp chất tạp chức, dạng mạch hở phân tử có cấu tạo của anđehit đơn chức và ancol 5 chức.
12p
HĐ4: Tính chất hóa học
- Dự đoán tính chất hóa học của glucozơ?
- Nêu tính chất của ancol đa chức?
-Thí nghiệm glucozơ tác dụng với Cu(OH)2.
- Nêu hiện tượng, viết phương trình phản ứng?
- Phản ứng này chứng minh cho đặc điểm gì của glucozơ?
- Tham khảo SGK nêu pứ tạo este. viết phương trình hóa học?
- Phản ứng này chứng minh đặc điểm gì của glucozơ?
- Dựa vào CTCT để nêu tính chất hóa học: tính anđehit và ancol đa chức.
- Tác dụng với Cu(OH)2 và phản ứng tạo este.
- Quan sát thí nghiệm.
- Dựa vào thí nghiệm nêu hiện tượng dd xanh lam.
- Chứng minh glucozơ có nhiều nhóm OH kề nhau.
- Tham khảo SGK.
- Chứng minh glucozơ có 5 nhóm OH.
III/ Tính chất hóa học: tính chất của andehit đơn chức và ancol đa chức.
 1/ Tính chất của ancol đa chức:
 a/ Tác dụng với Cu(OH)2: ở nhiệt độ thường à tạo phức đồng glucozơ (dd màu xanh lam- nhận biết glucozơ)
2C6H12O6 + Cu(OH)2à (C6H11O6)2Cu + 2 H2O
à Glucozơ có nhiều nhóm OH kề nhau.
 b/ Phản ứng tạo este: tạo este chứa 5 gốc axit axetic khi phản ứng với anhidric axetic có mặt piridin
à Glucozơ có 5 nhóm OH
8p
HĐ5: Tính chất của andehit:
- Nêu tính chất của anđehit?
- Làm thí nghiệm.
- Nêu hiện tượng, viết phương trình phản ứng minh họa.
- Thí nghiệm.
- Viết phương trình phản ứng, nêu hiện tượng?
- Viết phương trình phản ứng của glucozơ với H2?
- Phản ứng với AgNO3/NH3, Cu(OH)2to, H2 
- Quan sát thí nghiệm.
- Dựa vào thí nghiệm nêu hiện tượng kết tủa bạc.
- Quan sát thí nghiệm.
- Dựa vào thí nghiệm nêu hiện tượng kết tủa đỏ gạch, viết phương trình hóa học minh họa.
Lên bảng viết phương trình hóa học.
 2/ Tính chất của andehit:
 a/ Oxi hóa glucozơ:
- Bằng dd AgNO3 trong NH3:à amoni gluconat và Ag (nhận biết glucozơ)
HOCH2(CHOH)4CHO+2AgNO3+3NH3+H2O
 2Ag¯ + 2NH4NO3+ HOCH2(CHOH)4COONH4
 Amoni gluconat
-Bằng Cu(OH)2 môi trường kiềm: à natri gluconat và Cu2O¯ đỏ gạch (nhận biết glucozơ)
HOCH2(CHOH)4CHO+2Cu(OH)2+NaOHCu2O+3H2O+ HOCH2(CHOH)4COONa Natri gluconat
b/ Khử glucozơ bằng H2 à sobitol
CH2OH(CHOH)4CHO + H2CH2OH (CHOH)4CH2OH
 Sobitol
 4. Củng cố: 4p
 - Cần nắm được cấu tạo phân tử của glucozo;
 - Cần nắm được tính chất hóa học của glucozo: tính chất của ancol đa chức, tính chất của andehit.
 5. Dặn dò: 1p
 - Về nhà học bài
 - Xem và soạn trước phần điều chế, ứng dụng và phần fructozo
 - Làm bài tập: 2,3,4,6 trang 25/SGK.	
V. Rút kinh nghiệm
 U Minh, ngày tháng năm 2013
TỔ TRƯỞNG
(Ký duyệt)

File đính kèm:

  • docBai_5_Glucozo_20150726_100508.doc