Giáo án Công nghệ Lớp 7 - Học kỳ II - Năm học 2019-2020 - Phùng Thị Kim Dung

I. MỤC TIÊU:

 1. Kiến thức:

 Hiểu được mục đích và yêu cầu của các phương pháp thu hoạch, bảo quản và chế biến nông sản.

 2. Kỹ năng:

 Hình thành được các kỹ thuật thu hoạch, bảo quản và chế biến nông sản.

 3. Thái độ:

 Có ý thức tiết kiệm, tránh làm hao hụt, thất thoát trong thu hoạch.

4. Năng lực

Tự học và giải quyết vấn đề.

Vận dụng kiến thức vào thực tiễn.

II. CHUẨN BỊ:

 1. Giáo viên:

 Hình 31, 32 phóng to.

 2. Học sinh:

 Học bài cũ và chuẩn bị bài mới.

III. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

 1. Ổn định tổ chức lớp: ( 1phút)

 2. Kiểm tra bài cũ: ( 5 phút)

 _ Mục đích của làm cỏ, vun xới là gì?

 _ Hãy cho biết ưu và nhược điểm của các phương pháp tưới nước cho cây?

 _ Em hãy nêu các cách bón phân thúc cho cây và kỹ thuật bón thúc?

 3. Bài mới:

 a. Giới thiệu bài mới: ( 2 phút)

 Thu hoạch, bảo quản, chế biến là khâu cuối cùng trong sản xuất nông nghiệp. Các khâu này làm không tốt sẽ ảnh hưởng đến năng suất, chất lượng sản phẩm và giá trị hàng hóa. Vậy để biết được cách làm tốt các khâu đó ta hãy vào bài mới.

 b. Vào bài mới:

 

docx96 trang | Chia sẻ: hatranv1 | Lượt xem: 478 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem trước 20 trang mẫu tài liệu Giáo án Công nghệ Lớp 7 - Học kỳ II - Năm học 2019-2020 - Phùng Thị Kim Dung, để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
ều cây gỗ to có giá trị kinh tế.
+ Lượng gỗ khai thác chọn< 35% lượng gỗ của khu vực khai thác.
à Học sinh điền:
+ Có độ dốc 15 độ.
+ Có tác dụng phòng hộ.
à Mục đích : duy trì, bảo vệ diện tích rừng, diện tích đất,...
_ Học sinh ghi bài.
Điều kiện áp dụng khai thác rừng hiện nay ở Việt Nam:
 _ Chỉ được khai thác chọn chứ không được khai thác trắng.
_ Rừng còn nhiều cây gỗ to có giá trị kinh tế.
_ Lượng gỗ khai thác chọn < 35% lượng gỗ của khu vực khai thác.
* Hoạt động 3 Phục hồi rừng sau khi khai thác.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Nội dung
_ Yêu cầu học sinh nghiên cứu thông tin mục III SGK và trả lời các câu hỏi:
+ Đối với rừng khai thác trắng ta nên phục hồi rừng như thế nào?
+ Biện pháp phục hồi rừng đã khai thác trắng ra sao?
+ Đối với rừng khai thác dần và khai thác chọn để phục hồi ta phải làm sao?
+ Cho biết các biện pháp phục hồi rừng đã khai thác dần và khai thác chọn. 
_ Giáo viên nhận xét, ghi bảng.
_ Học sinh nghiên cứu mục III và trả lời:
à Rừng đã khai thác trắng ta nên trồng rừng để phục hồi.
à Trồng xen cây công nghiệp với cây rừng.
à Rừng đã khai thác dần và khai thác chọn: thúc đẩy tái sinh tự nhiên để rừng phục hồi.
à Biện pháp:
+ Chăm sóc cây gieo giống: làm cỏ, xới đất, bón phân quanh gốc cây.
+ Phát hoang cây cỏ hoang dại để hạt dễ nẩy mầm và cây con sinh trưởng thuận lợi.
+ Dặm cây hay gieo hạt vào nơi có ít cây tái sinh và nơi không có cây gieo trồng.
_ Học sinh ghi bài.
III. Phục hồi rừng sau khai thác:
 1. Rừng đã khai thác trắng:
 Trồng rừng để phục hồi lại rừng.
 Trồng xen cây công nghiệp với cây rừng.
 2. Rừng đã khai thác dần và khai thác chọn:
 Thúc đẩy tái sinh tự nhiên để rừng tự phục hồi bằng các biện pháp:
_ Chăm sóc cây gieo giống: làm cỏ, xới đất, bón phân quanh gốc cây.
_ Phát dọn cây cỏ hoang dại để hạt dễ nẩy mầm và cây con sinh trưởng thuận lợi.
_ Dặm cây hay gieo hạt vào nơi có ít cây tái sinh và nơi không có cây gieo trồng. 
Hoạt động 4: Tìm hiểu ý nghĩa việc bảo vệ rừng
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Nội dung
+ Thông qua bài đã học em hãy cho biết tình hình rừng hiện nay của nước ta?
+ Nguyên nhân nào làm cho rừng bị suy giảm?
+ Em hãy cho biết tác hại của việc phá rừng thông qua vai trò của rừng và trồng rừng.
+ Rừng có ý nghĩa như thế nào đối với môi trường, đời sống và sản xuất của con người?
- GV nhấn mạnh: việc bảo vệ và khoanh nuôi rừng có ý nghĩa sinh tồn đối với cuộc sống và sản xuất của con người. 
_Tiểu kết, ghi bảng.
à Rừng ở nước ta đang bị tàn phá nghiêm trọng , diện tích và độ che phủ của rừng giảm nhanh, diện tích đồi trọc , đất hoang ngày càng tăng .
à Sự phá hoại rừng bừa bãi: đốt rừng, phá rừng , thiên tai, hạn hán
à Tác hại của việc phá rừng:
+ Đối với môi trường: gây ô nhiểm không khí , làm mất cân bằng tỉ lệ O2 và CO2 trong không khí, gây xói mòn, lũ lụt, hạn hán, 
+ Đối với đời sống: giảm nguồn cung cấp gỗ lớn và hạn chế xuất khẩu
+ Không bảo tồn được những loài sinh vật quý hiếm
à Rừng là tài nguyên của đất nước, là một bộ phận quan trọng của môi trường sinh thái, có giá trị to lớn đối với đời sống và sản xuất của xã hội.
à _ Học sinh ghi bài.
B. BẢO VỆ VÀ KHOANG NUÔI RỪNG
I. Ý nghĩa:
 Bảo vệ và khoanh nuôi rừng có ý nghĩa sinh tồn đối với cuộc sống và sản xuất của con người. 
*Hoạt động 5: Bảo vệ rừng.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Nội dung
_ Yêu cầu học sinh đọc thông tin mục II.1 và trả lời các câu hỏi:
+ Tài nguyên rừng gồm có các thành phần nào?
+ Cho biết mục đích của việc bảo vệ rừng.
- GV liên hệ thực tế giới thiệu hình ảnh về rừng Cúc Phương ở Ninh Binh?
 Yêu cầu học sinh đọc thông tin mục II.2 SGK và cho biết:
+ Theo em các hoạt động nào của con người được coi là xâm hại tài nguyên rừng?
+ Những đối tượng nào được phép kinh doanh, khai thác và sản xuất trên đất rừng?
_ Giáo viên treo hình 49 và giải thích hình .
+ Nêu tác hại của việc phá rừng, cháy rừng.
_ Giáo viên chốt lại kiến thức, ghi bảng.
_ Học sinh đọc thông tin và trả lời:
à Gồm có các loài động vật, thực vật rừng, đất có rừng và đồi trọc, đất hoang thuộc sản xuất lâm nghiệp.
à Mục đích:
+ Giử gìn tài nguyên thực vật, động vật, đất rừng hiện có.
+ Tạo điền kiện thuận lợi để rừng phát triển, cho sản lượng cao và chất lượng tốt nhất.
à lắng nghe, quan sát để hiểu biết thêm
_ Học sinh đọc mục 2 và trả lời:
à Phá rừng bừa bãi,gây cháy rừng, lấn chiếm rừng và đất rừng, mua bán lâm sản, săn bắn động vật rừng ,
à Các đối tượng được phép kinh doanh rừng là: Cơ quan lâm nghiệp của Nhà nước, cá nhân hay tập thể được các cơ quan chức năng lâm nghiệp giao đất, giao rừng để sản xuất theo sự chỉ đạo của Nhà nước. Và phải có kế hoạch về định canh định cư, phòng chống cháy rừng, chăn nuôi gia súc.
_ Học sinh quan sát hình và lắng nghe.
à Tác hại: diện tích rừng bị giảm, làm động vật không có nơi cư trú, làm đất bị bào mòn
_ Học sinh ghi bài. 
II. Bảo vệ rừng:
1. Mục đích:
_ Giữ gìn tài nguyên thực vật, động vật, đất rừng hiện có.
_ Tạo điền kiện thuận lợi để rừng phát triển, cho sản lượng cao và chất lượng tốt nhất.
2. Biện pháp:
Gồm có:
_ Ngăn chặn và cấm phá hoại tài nguyên rừng, đất rừng.
_ Kinh doanh rừng, đất rừng phải được Nhà nước cho phép.
_ Chủ rừng và Nhà nước phải có kế hoạch phòng chống cháy rừng, phải tuân theo các quy định về bảo vệ và phát triển rừng.
* Hoạt động 6: Khoanh nuôi phục hồi rừng.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Nội dung
+ Khoanh nuôi phục hồi rừng nhằm mục đích gì?
_ Yêu cầu học sinh đọc thông tin mục III.2 và cho biết:
+ Khoanh nuôi phục hồi rừng bao gồm các đối tượng khoanh nuôi nào?
_ Giáo viên sửa, ghi bảng.
_ Yêu cầu học sinh đọc to mục III.3 và trả lời câu hỏi:
+ Hãy nêu lên các biện pháp khoanh nuôi phục hồi rừng?
+ Vùng đồi trọc lâu năm có khoanh nuôi phục hồi rừng được không ,tại sao?
_ Giáo viên hoàn thiện kiến thức cho học sinh , ghi bảng.
à Tạo hoàn cảnh thuận lợi để những nơi đã mất rừng phục hồi và phát triển thành rừng có sản lượng cao.
_ Học sinh đọc và trả lời:
à Đối tượng khoanh nuôi gồm có:
+ Đất đã mất rừng và nương rẫy bỏ hoang còn tính chất đất rừng.
+ Đồng cỏ,cây bụi xen cây gỗ, tầng đất mặt dày trên 30 cm. 
_ Học sinh ghi bài.
_ Học sinh đọc to mục 3 và cho biết:
à Các biện pháp:
+ Bảo vệ:cấm chăn thả đại gia súc, tổ chức phòng chống cháy rừng,
+ Phát dọn dây leo, bụi rậm ,cuốc xới đất tơi xốp.
+ Tra hạt hay trồng cây vào nơi đất có khoảng trống lớn.
à Không, việc khoanh nuôi phục hồi rừng chỉ áp dụng đối với đất lâm nghiệp đã mất rừng nhưng còn khả năng phục hồi thành rừng.
_ Học sinh ghi bài. 
III. Khoanh nuôi phục hồi rừng:
1. Mục đích:
 Tạo hoàn cảnh thuận lợi để những nơi đã mất rừng phục hồi và phát triển thnh rừng có sản lượng cao.
2. Đối tượng khoanh nuôi:
 Đất lâm nghiệp đã mất rừng nhưng còn khả năng phục hồi thành rừng gồm có:
_ Đất đã mất rừng và nương rẫy bỏ hoang con tính chất đất rừng.
_ Đồng cỏ,cây bụi xen cây gỗ, tầng đất mặt dày trên 30 cm.
3. Biện pháp:
_ Bảo vệ: cấm chăn thả đại gia súc,
_ Phát dọn dây leo, bụi rậm, cuốc xới đất tơi xốp quanh gốc cây.
_ Tra hạt hay trồng cây vào nơi đất có khoảng trống lớn.
 	4. Củng cố: ( 3 phút)
	_ Nêu ý nghĩa của việc bảo vệ và khoanh nuôi rừng.
	_ Mục đích và biện pháp bảo vệ rừng.
	5. Kiểm tra- đánh giá: (3 phút)
	Chọn các câu trả lời đúng:
	1. Mục đích của việc khoanh nuôi phục hồi rừng:
	a) Giữ gìn tài nguyên rừng hiện có
	b) Tạo điều kiện phục hồi những rừng bị mất, phát triển thành rừng có sản lượng cao.
	c) Tạo điều kiện thuận lợi cho cây trồng sinh trưởng, tỉ lệ sống cao.
	d) Cả 3 cu a,b,c.
	2. Những đối tượng nào sau đây được chọn để khoanh nuôi phục hồi rừng:
	a) Đất đã mất rừng, nương rẫy bỏ hoang không còn tính chất rừng.
	b) Đồng cỏ, cây bụi xen cây gỗ, tầng đất mặt dày trên trên 30cm.	
	c) Cây bụi xen cây gỗ, tầng đất mặt dày dưới 30cm.
	d) Gieo trồng bổ sung, bảo vệ.
Đáp án: 1 – d, 2 – b
6. Nhận xét- dặn dò: ( 1 phút)
	_ Nhận xét về thái độ học tập của học sinh.
	_ Dặn dò: Về nhà học bài, trả lời các câu hỏi cuối bài
Rút kinh nghiệm
Ngày soạn: 1/5 /2020
PHẦN 3: CHĂN NUÔI
CHƯƠNG I: ĐẠI CƯƠNG VỀ KĨ THUẬT CHĂN NUÔI
Tiết 32 – Chủ đề: Vai trò của ngành chăn nuôi và giống vật nuôi 
1. Kiến thức.
	_ Hiểu được vai trò của chăn nuôi và giống vật nuôi.
	_ Biết được nhiệm vụ phát triển của ngành chăn nuôi.
2. Kỹ năng.
	- Rèn luyện kỹ năng quan sát nhận biết, thảo luận nhóm
3.Thái độ.
	Có ý thức học tốt về kỹ thuật chăn nuôi và có thể vận dụng vào công việc chăn nuôi tại gia đình.
	Vận dụng với thực tế, có thái độ bảo vệ các giống, loại vật nuôi quý hiếm.
4. Năng lực
 Tự học , giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác
 II. CHUẨN BỊ.
Giáo viên.
_ Hình 50 SGK phóng to.
_ Sơ đồ 7, phóng to.
	 	_ Phiếu học tập
Học sinh.
	Xem trước bài 30 và tìm hiểu vai trò của ngành chăn nuôi hiện nay
	 III.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:.
Ổn định tổ chức lớp (1 phút)
Kiểm tra bài cũ (4 phút)
- Hãy nêu mục đích của việc bảo vệ và khoanh nuôi rừng ở nước ta?
- Dùng các biện pháp nào để bảo vệ tài nguyên rừng và đất rừng?
-	Những đối tượng và những biện pháp nào được áp dụng trong khoanh nuôi, phục hồi rừng ở nước ta?
Bài mới.
Chăn nuôi là một trong hai ngành sản xuất chính trong nông nghiệp. Chăn nuôi và trồng trọt luôn hỗ trợ nhau phát triển. Vậy ngành chăn nuôi có vai trò như thế nào đối với đời sống và nhiệm vụ của ngành chăn nuôi hiện nay là gì?
* Hoạt động 1: Vai trò của chăn nuôi.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh 
Nội dung
_Giáo viên treo hình 50, yêu cầu học sinh quan sát thảo luận nhóm trả lời câu hỏi:
+ Nhìn vào hình a, b, c, d cho biết chăn nuôi cung cấp gì?
Vd: Lợn cung cấp sản phẩm gì?
+Trâu, bò cung cấp sản phẩm gì?
+ Hiện nay còn cần sức kéo từ vật nuôi không?
+ Theo hiểu biết của em loài vật nuôi nào cho sức kéo?
+ Làm thế nào để môi trường không bị ô nhiễm vì phân của vật nuôi?
+ Hãy kể những đồ dùng làm từ sản phẩm chăn nuôi mà em biết?
+ Em có biết ngành y và dược dùng nguyên liệu từ ngành chăn nuôi để làm gì không?Nêu một vài ví dụ.
_ Giáo viên hoàn thiện kiến thức
_ Tiểu kết, ghi bảng.
_ Học sinh quan sát và trả lời các câu hỏi:
à Cung cấp :
 + Hình a: cung cấp thực phẩm như: thịt,trứng, sữa.
 + Hình b: cung cấp sức kéo như: trâu, bò..
 + Hình c: cung cấp phân bón.
 + Hình d: cung cấp nguyên liệu cho ngành công nghiệp nhẹ.
à Cung cấp thịt và phân bón
à Cung cấp sức kéo và thịt.
à Vẫn còn cần sức kéo từ vật nuôi
à Đó là trâu, bò, ngựa hay lừa.
à Phải ủ phân cho hoai mục
àNhư: giầy, dép, cặp sách, lược, quần áo..
à Tạo vắc xin, huyết thanh.vd: thỏ và chuột bạch..
_ Học sinh ghi bài
I. Vai trò của ngành chăn nuôi.
_ Cung cấp thực phẩm.
_ Cung cấp sức kéo.
_ Cung cấp phân bón.
_ Cung cấp nguyên liệu cho ngành sản xuất khác.
* Hoạt động 2: Vai trò của giống vật nuôi.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Nội dung
+ GV Yêu cầu HS quan sát bảng 3 SGK
Nếu được nuôi dưỡng, chăm sóc như nhau thì năng suất trứng của gà ri có bằng gà Lơ go không? Tại sao? (tương tự bò sữa Hà Lan và bò sin)
Vậy giống vật nuôi có vai trò gì?
Gv yêu cầu HS đọc vd2
Nếu thay chế độ nuôi dưỡng có làm cho tỉ lệ mỡ sữa của bò Hà lan và trâu mu ra không? Tại sao?
+ Vậy giống vật nuôi có vai trò như thế nào đối với chất lượng sản phẩm chăn nuôi?
+ Hiện nay người ta làm gì để nâng cao hiệu quả chăn nuôi?
_ Giáo viên chốt lại kiến thức và ghi bảng.
à HS quan sát:
à Không vì do yếu tố di truyền của giống quyết định
à Học sinh mô tả
à HS trả lời
HS đọc vd
à Không vì chất lượng sản phẩm do giống vật nuôi quyết định
à HS trả lời
à Con người không ngừng chọn lọc và nhân giống để tạo ra các giống vật nuôi ngày càng tốt hơn
_ Học sinh ghi bài.
III. Vai trò của giống vật nuôi trong chăn nuôi.
 Giống vật nuôi có ảnh hưởng quyết định đến năng suất và chất lượng sản phẩm chăn nuôi. Muốn chăn nuôi có hiệu quả phải chọn giống vật nuôi phù hợp.
Củng cố:
? Em hiểu thế nào là giống vật nuôi?
? Giống vật nuôi có vai trò như thế nào trong chăn nuôi
5. Dăn dò: Về nhà học bài và xem trước bài sự sinh trưởng và phát dục của vật nuôi
Rút kinh nghiệm:
Ngày soạn: 1/5/2020
Tiết 33, 34 – CHỦ ĐỀ: CHỌN LỌC GIỐNG VẬT NUÔI
1.Kiến thức
 _Biết được định nghĩa về sự sinh trưởng và phát dục của vật nuôi	
_ Hiểu được các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình sinh trưởng và phát dục của vật nuôi
_ Hiểu được khái niệm về chọn lọc giống vật nuôi.
_ Biết được một số phương pháp chọn lọc giống vật nuôi đang dùng ở nước ta.
_ Hiểu được thế nào là chọn phối và các phương pháp chọn phối.
2. Kỹ năng.
- Rèn luyện kỹ năng phân tích, so sánh, thảo luận nhóm, quan sát
- Có ý thức học tốt về kỹ thuật chăn nuôi và có thể vận dụng vào công việc chăn nuôi của gia đình.
-	Có ý thức trong việc tác động đến sự sinh trưởng và phát dục của vật nuôi
	Vận dụng với thực tế, có thái độ bảo vệ các giống, loại vật nuôi quý hiếm.
4. Năng lực
 Tự học , giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác
 II. CHUẨN BỊ.
1.Giáo viên.
	_ Hình 54 SGK phóng to.
	_ Sơ đồ 8 phóng to + bảng con
	_ Phiếu học tập
2. Học sinh.
	Xem trước bài 32
 III.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:.
1. Ổn định tổ chức lớp 
2. Kiểm tra bài cũ
- Em hiểu thế nào là một giống vật nuôi? Hãy nêu ví dụ?
- Giống vật nuôi có vai trò như thế nào trong chăn nuôi?
Bài mới.
* Hoạt động 1: Khái niệm về sự sinh trưởng và phát dục của vật nuôi
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Nội dung
_ Yêu cầu học sinh đọc thông tin mục I SGK
_ Giáo viên giảng:
 Trứng thụ tinh tạo thành hợp tử. Hợp tử phát triển thành cá thể non, lớn lên rồi già. Cả quá trình này gọi là sự phát triển của vật nuôi. Sự phát triển của vật nuôi luôn có sự sinh trưởng và phát dục xảy ra xen kẽ và hỗ trợ nhau
_ Giáo viên treo tranh và yêu cầu học sinh quan sát và trả lời các câu hỏi:
 + Nhìn vào hình 3 con ngan, em có nhận xét gì về khối lượng,hình dạng, kích thước cơ thể?
 + Người ta gọi sự tăng khối lượng(tăng cân) của ngan trong quá trình nuôi dưỡng là gì?
 + Sự sinh trưởng là như thế nào?
_ Giáo viên giải thích ví dụ trong SGK, ghi bảng
_ Yêu cầu học sinh đọc thông tin mục I.1 và cho biết:
+ Thế nào là sự phát dục?
_ Giáo viên yêu cầu học sinh đọc vd và giải thích cho học sinh về sự sinh trưởng và phát dục của buồng trứng
 + Cùng với sự phát triển của cơ thể, buồng trứng con cái lớn dần èsinh trưởng của buồng trứng
 + Khi đã lớn, buồng trứng của con cái bắt đầu sản sinh ra trứngè sự phát dục của buồng trứng.
_ Giáo viên yêu cầu học sinh chia nhóm thảo luận và điền vào bảng phân biệt sự sinh trưởng và phát dục
_ Học sinh đọc thông tin mục I.
_ Học sinh lắng nghe.
_ Học sinh quan sát và trả lời:
à Thấy có sự tăng về khối lượng, kích thước và thay đổi hình dạng
àGọi là sự sinh trưởng
à Là sự tăng về khối lượng, kích thước của các bộ phận cơ thể
_ Học sinh ghi bài
_ Học sinh đọc thông tin và trả lời:
à Sự phát dục là sự thay đổi về chất của các bộ phận trong cơ thể
_ Học sinh đọc và nghe giáo viên giải thích
_ Học sinh thảo luận và đại diện nhóm trả lời
I. Khái niệm về sự sinh trưởng và phát triển của vật nuôi
 1. Sự sinh trưởng:
 Là sự tăng về khối lượng, kích thước của các bộ phận cơ thể
 2. Sự phát dục:
 Là sự thay đổi về chất của các bộ phận trong cơ thể
Những biến đổi của cơ thể vật nuôi
Sự sinh trưởng
Sự phát dục
_ Xương ống chân của bê dài thêm 5 cm
_ Thể trọng lợn(heo con từ 5kg) tăng lên 8kg
_ Gà trống biết gáy
_ Gà mái bắt đầu đẻ trứng
_ Dạ dày lợn tăng thêm sức chứa 
X
X
X
X
X
Giáo viên sửa chữa và bổ sung:
 + Nhìn vào hình 54 mào con ngan lớn nhất có đặc điểm gì?
 + Con gà trống thành thục sinh dục khác con gà trống nhỏ ở đặc điểm nào?
? Vì sao con gà trống lại gáy vào đúng các canh giờ? Thực ra chúng có biết giờ không? Dưới đây là lý giải về tiếng gà gáy của các chuyên gia
Lý giải về tiếng gà gáy này, GS Đặng Huy Huỳnh, Chủ tịch Hội Động vật học Việt Nam, cho biết: gà gáy là một tập tính sinh học loài dựa trên một vài lý do như sự thay đổi dao động của thời gian, kết thúc và mở ra một chu kỳ thời gian nhất định, sự thay đổi này tác động đến nhịp sinh học của chúng, dẫn đến việc chúng thường gáy vào các canh giờ. Do sự thay đổi thời tiết, khí hậu giữa ngày và đêm làm cho nó tỉnh giấc để gáy. Có thể khẳng định là do điều kiện sinh lý của con gà phản ứng với điều kiện thời tiết. Ở góc độ sinh tồn, tiếng gà gáy là để báo hiệu nơi cu trú của chúng và cũng là tiếng gọi con mái để duy trì nòi giống
 + Vậy em có biết sự thay đổi về chất là gì không?
_ Giáo viên hoàn thiện lại kiến thức cho học sinh
_ Tiểu kết, ghi bảng
à Mào rõ hơn con thứ hai và có màu đỏ, đó là đặc điểm con ngan đã phát dục
à Mào đỏ, to, biết gáy
à Là sự thay đổi về bản chất bên trong cơ thể vật nuôi
_ Học sinh ghi bài
* Hoạt động 2: Các yếu tố tác động đến sự sinh trưởng và phát dục của vật nuôi
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Nội dung
_ Yêu cầu học sinh đọc thông tin mục II.SGK và trả lời các câu hỏi:
+ Sự sinh trưởng và phát dục vật nuôi chịu ảnh hưởng của các yếu tố nào?
+ Hiện nay người ta áp dụng biện pháp gì để điều khiển một số đặc điểm di truyền của vật nuôi?
+ Hãy cho một số ví dụ về điều kiện ngoại cảnh tác động đến sinh trưởng và phát dục của vật nuôi .
+ Cho biết bò của ta khi chăm sóc tốt thì có cho sữa giống như bò sữa H Lan không? Vì sao?
_ Giáo viên chốt lại kiến thức cho học sinh.
_ Tiểu kết ghi bảng.
_ Học sinh đọc thông tin và trả lời các câu hỏi:
à Chịu ảnh hưởng bởi đặc điểm di truyền và điều kiện ngoại cảnh (như nuôi dưỡng,chăm sóc)
à Áp dụng biện pháp chọn giống, chọn ghép con đực với con cái cho sinh sản. 
à Như: Thức ăn,chuồng trại,chăm sóc,nuôi dưỡng,khí hậu
à Không, do di truyền quyết định. Phải biết kết hợp giữa giống tốt + Kỹ thuật nuôi tốt
_ Học sinh ghi bài. 
II.Các yếu tố tác động đến sự sinh trưởng và phát dục của vật nuôi 
 Các đặc điểm về di truyền và các đk ngoại cảnh ảnh hưởng đến sự sinh trưởng và phát dục của vật nuôi. Nắm được các yếu tố này con người có thể điều khiển sự phát triển của vật nuôi theo ý muốn.
 Hoạt động 3: 
Tìm hiểu về chọn giống vật nuôi và phương pháp chọn giống vật nuôi
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Nội dung
_ Giáo viên yêu cầu học sinh đọc phần thông tin mục I.SGK và trả lời các câu hỏi:
+ Thế nào là chọn giống vật nuôi?
_ Giáo viên giải thích ví dụ trong SGK và giải thích cho học sinh hiểu thêm về chọn giống vật nuôi: như chọn giống gà Ri ngày càng tốt hơn hoặc nêu vấn đề về chọn giống như: chọn lợn giống phải là: con vật tròn mình, lưng thẳng, bụng không sệ, mông nở,Em có thể nêu 1 ví dụ khác về chọn giống vật nuôi :
_ Giáo viên sửa, bổ sung, ghi bảng 
_ Học sinh đọc thông tin và trả lời các câu hỏi:
 à Là căn cứ vào mục đích chăn nuôi để chọn những vật nuôi đực và cái giữ lại làm giống. 
à Học sinh suy nghĩ và cho ví dụ.
_ Học sinh nghe và ghi bài.
II . Chọn lọc giống vật nuôi
1.Khái niệm 
 Căn cứ vào mục đích chăn nuôi, lựa chọn những vật nuôi đực và cái giữ lại làm giống gọi là chọn giống vật nuôi
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Nội dung
_ Yêu cầu học sinh đọc thông tin mục II SGK và trả lời các câu hỏi:
+ Thế nào là chọn lọc hàng loạt?
+ Em có thể cho một số ví dụ về chọn lọc hàng loạt?
+ Thế nào phương pháp kiểm tra năng suất?
+ Hiện nay người ta áp dụng phương pháp kiểm tra năng suất đối với những vật nuôi nào?
+ Trong phương pháp kiểm tra năng suất lợn giống dựa vào những tiêu chuẩn no?
+ Nêu lên ưu và nhược điểm của 2 phương pháp trên.
_ Giáo viên giảng thêm 
 Có nhiều phương pháp chọn giống khác nhau nhưng sử dụng phổ biến là phương pháp chọn lọc hàng loạt và phương pháp kiểm tra năng suất. 
_ Giáo viên chốt lại kiến thức cho học sinh.
_ Tiểu kết, ghi bảng.
_ Học sinh đọc và trả lời:
à Là phương pháp dựa vào các tiêu chuẩn đ định trước rồi căn cứ vào sức sản xuất của từng vật nuôi để chọn lựa từ trong đàn vật nuôi những cá thể tốt nhất làm giống. 
à Học sinh cho ví dụ.
à Các vật nuôi tham gia chọn lọc được nuôi dưỡng trong cùng một điều kiện “chuẩn”, trong cùng một thời gian rồi dựa vào kết quả đạt được đem ra so sánh với những tiêu chuẩn đ định trước

File đính kèm:

  • docxgiao_an_cong_nghe_lop_7_hoc_ky_ii_nam_hoc_2019_2020_phung_th.docx
Giáo án liên quan