Giáo án Công nghệ Lớp 11 - Bài 1: Tiêu chuẩn trình bài bản vẽ kĩ thuật

 Hoạt động 2: (10 phút ) Giới thiệu khổ giấy.

- GV: Vì sao phải vẽ theo các khổ giấy nhất định?

- GV: Việc quy định các khổ giấy có liên quan gì đến các thiết bị sản xuất và in ấn?

- HS: Quan sát hình 1.1 và bảng 1.1 SGK.

 - GV: Cách chia khổ giấy A1, A2, A3 và A4 từ khổ giấy A0 như thế nào? I. KHỔ GIẤY:

 Nhằm thống nhất trong quản lí và tiết kiệm trong sản xuất.

 Khổ giấy Ao có diện tích 1m2. Cạnh dài=căn 2 cạnh ngắn.

 Hoạt động 3: (5 phút) Giới thiệu tỉ lệ

 GV: Thế nào là tỉ lệ vẽ?

 HS: Trả lời từ các ứng dụng trong thực tế là bản đồ Địa Lý, đồ thị Toán học mà các em đã biết

GV: Hãy cho ví dụ minh hoạ các tỉ lệ.

 II. TỈ LỆ:

 Tỉ lệ là kích thước độ dài đo được trên hình biểu diễn của vật thể và kích thước thật của vật đó.

 Tỉ lệ nguyên hình.

 Tỉ lệ phóng to.

 Tỉ lệ thu nhỏ.

 

docx3 trang | Chia sẻ: hatranv1 | Lượt xem: 582 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án Công nghệ Lớp 11 - Bài 1: Tiêu chuẩn trình bài bản vẽ kĩ thuật, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
PHẦN I. VẼ KĨ THUẬT
	 Chủ đề 1 : VẼ KĨ THUẬT CƠ SỞ
 Bài 1 : TIÊU CHUẨN TRÌNH BÀY BẢN VẼ KĨ THUẬT
A. MỤC TIÊU BÀI HỌC.
 Kiến thức: 
 - HS nắm được một số kiến thức chung về cách trình bày bản vẽ như khổ giấy, tỉ lệ, nét vẽ, chữ viết, cách ghi kích thước.
 - Hiểu được nội dung cơ bản của một số tiêu chuẩn về trình bày bản vẽ kĩ thuật.
 Kỹ năng:
- Biết cách chia các khổ giấy chính. Biết vẽ các nét vẽ. 
 - Biết cách ghi chữ số kích thước.
 Thái độ:
- Có ý thức thực hiện các tiêu chuẩn bản vẽ kĩ thuật.
 4. Phát triển năng lực.
 - HS xác định được mục tiêu học tập chủ đề là gì?
 - Năng lực thể hiện sự tự tin khi trình bày ý kiến trước nhóm, tổ, lớp.
 - Lắng nghe và phản hồi tích cực
B. CHUẨN BỊ BÀI HỌC.
1. Giáo viên:
Nghiên cứu kĩ Bài 1 SGK. Đọc các tiêu chuẩn Việt Nam và các tiêu chuẩn Quốc tế về trình bày bản vẽ kĩ thuật. Vẽ phóng to hình 1.3; 1.4; 1.5.
2. Học sinh:
Sách giáo khoa và các dụng cụ vẽ, giấy A4
C. TRIỂN KHAI CÁC HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP 
 1. Hoạt động khởi động. (5 phút)
 Em hãy kể các phương tiện con người có thể giao tiếp với nhau?Trong bản vẽ kĩ 
thuật con người cũng qui định và các tiêu chuẩn để con người có thể dễ dàng giao tiếp với nhau. Vậy đó là những qui định và những tiêu chuẩn nào? Để hiểu rõ hơn về ngôn ngữ giao tiếp này ta sẽ tìm hiểu bài 1. Các tiêu chuẩn về trình bày bản vẽ kĩ thuật.
 2. Hoạt động triển khai kiến thức:( 68 phút ) 
 Hoạt động 1: (5 phút)Tìm hiểu ý nghĩa của tiêu chuẩn trình bày bản vẽ kĩ thuật.
 PHƯƠNG PHÁP TỔ CHỨC
 GV: Vì sao nói bản vẽ kĩ thuật là “ngôn ngữ” chung dùng trong kĩ thuật?
 - GV: Tại sao bản vẽ kĩ thuật được xây dựng theo các quy tắc thống nhất?
 GV giới thiệu vắn tắt về TCVN và TCQT về BVKT.
KẾT QUẢ CẦN ĐẠT
-Tiêu chuẩn bản vẽ kĩ thuật là văn bản quy định các qui tắc thống nhất để lập bản vẽ kĩ thuật.
Theo TCVN hoặc theo ISO.
 Hoạt động 2: (10 phút ) Giới thiệu khổ giấy.
 GV: Vì sao phải vẽ theo các khổ giấy nhất định?
 GV: Việc quy định các khổ giấy có liên quan gì đến các thiết bị sản xuất và in ấn?
- HS: Quan sát hình 1.1 và bảng 1.1 SGK.
 - GV: Cách chia khổ giấy A1, A2, A3 và A4 từ khổ giấy A0 như thế nào?
I. KHỔ GIẤY:
Nhằm thống nhất trong quản lí và tiết kiệm trong sản xuất.
Khổ giấy Ao có diện tích 1m2. Cạnh dài=căn 2 cạnh ngắn.
 Hoạt động 3: (5 phút) Giới thiệu tỉ lệ
GV: Thế nào là tỉ lệ vẽ?
HS: Trả lời từ các ứng dụng trong thực tế là bản đồ Địa Lý, đồ thị Toán học mà các em đã biết
GV: Hãy cho ví dụ minh hoạ các tỉ lệ.
II. TỈ LỆ:
Tỉ lệ là kích thước độ dài đo được trên hình biểu diễn của vật thể và kích thước thật của vật đó.
Tỉ lệ nguyên hình.
Tỉ lệ phóng to.
Tỉ lệ thu nhỏ.
 Hoạt động 4: (18phút) Giới thiệu nét vẽ.
HS: Quan sát bảng 1.2 và hình 1.3 rồi trả lời câu hỏi.
GV: Các nét liền đậm, liền mảnh, nét đứt, nét chấm gạch mảnh dùng để biểu diễn đường gì của vật thể?
GV giải thích cụ thể để học sinh nắm bắt kĩ hơn.
GV: Việc qui định chiều rộng các nét vẽ có liên quan gì đến bút vẽ trên thị trường? 
III. NÉT VẼ:
Các loại nét vẽ:
Công dụng của các nét vẽ trong bảng 1.2 sách giáo khoa.
Chiều rộng nét vẽ:
Việc qui định chiều rộng các nét vẽ để thuận lợi cho việc chế tạo và sử dụng các bút vẽ .
Nét liền đậm 0.5mm liền mảnh 0.25mm.
 Hoạt động 5: (10 phút) Giới thiệu chữ viết.
HS quan sát hình 1.4 và đưa ra nhận xét về kiểu dáng, cấu tạo và kích thước các phần chữ.
IV. CHỮ VIẾT:
Nét chữ = 1/10 cao.
Hoạt động 6: (20 phút) Giới thiệu cách ghi kích thước.
HS: Quan sát hình 1.5 và trả lời
GV: Chiều của chữ số kích thước có đặc điểm gì.
GV: Chiều của chữ số kích thước có đặc điểm gì.
V. GHI KÍCH THƯỚC:
Đường kích thước.
Đường gióng.
Chữ số kích thước.
Kí hiệu F, R.
Lưu ý: chữ số kích thước luôn ở trên hoặc bên trái của đường kích thướcGV: Nếu kích thước ghi trên bản vẽ sai sẽ dẫn đến kết quả như thế nào?
 3.Hoạt động luyện tập. (12 phút)
 Câu 1: Nét vẽ được qui định theo tiêu chuẩn nào sau đây:
 A. TCVN 8-20: 2002.	 B. TCVN 7284-2: 2003.
 C. TCVN 7286: 2003. 	 D. TCVN 7285: 2003. 
 Câu 2: Trên bản vẽ kĩ thuật, đường bao khuất , cạnh khuất được vẽ bằng nét gì?
 A. Nét lượn sóng.	 B. Nét đứt mảnh.
 C. Nét gạch chấm mảnh.	 D. Nét liền mảnh.
 Câu 2: Việc quy định khổ giấy có liên quan gì đến các thiết bị sản xuất giấy và in ấn?
4.Vận dụng. ( 5 phút)
- Đọc thêm phần thông tin bổ sung.
- Về nhà vẽ lại hình 1.5 SGK vào giấy A4
- Mỗi tổ về tìm một vật thể để chuẩn bị cho bài “ Hình chiếu vuông góc”

File đính kèm:

  • docxgiao_an_cong_nghe_lop_11_bai_1_tieu_chuan_trinh_bai_ban_ve_k.docx