Giáo án các môn học lớp 4 - Tuần học 35

TIẾNG VIỆT : ÔN TẬP CUỐI HỌC KỲ II (T 4)

I/ Mục tiêu:

- KT: Ôn luyện về các kiểu câu: câu hỏi, câu kể, câu cảm, câu khiến. Ôn lại về trạng ngữ, ý nghĩa của trạng ngữ.

- KN: Có kĩ năng làm các bài tập thộc dạng các kiểu câu: câu hỏi, câu kể, câu cảm, câu khiến. Trạng ngữ, ý nghĩa của trạng ngữ.

- TĐ: Có thái độ học tập nghiêm túc, yêu Tiếng Việt.

II/Chuẩn bị:

Tranh minh hoạ bài đọc sách giáo khoa. Bảng phụ

 

doc13 trang | Chia sẻ: anhquan78 | Ngày: 14/02/2020 | Lượt xem: 414 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án các môn học lớp 4 - Tuần học 35, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
ủ điểm Khám phá thế giới và Tình yêu cuộc sống.
BT2 : Nêu yêu cầu bài tập.
H: Hãy kể tên các bài tập đọc thuộc chủ điểm Khám phá thế giới và Tình yêu cuộc sống.
Nêu yêu cầu hoạt động
Phát bảng nhóm cho một số nhóm
3.Hoạt động 4: Củng cố dặn dò:
Nhận xét tiết học.
Lắng nghe
Lần lượt 5 em lên bốc thăm. Về chuẩn bị.
Lên đọc bài
Trả lời câu hỏi
1 em nêu yêu cầu bài tập. Cả lớp đọc thầm. 
Đường đi Sa Pa, Trăng ơi từ đâu đến?, Hơn một nghìn ngày vòng quanh trái đất, Dòng sông mặc áo, Ăng-co-vát, Con chuồn chuồn nước, Vương quốc vắng nụ cười, Con chim chiền chiện, Tiếng cười là liều thuốc bổ, Ăn “mầm đá”
Hoạt động nhóm bốn
Thảo luận
Trình bày 
Bổ sung: ............................................................................................................
...........................................................................................................................
TOÁN: ÔN TẬP VỀ TÌM HAI SỐ KHI BIẾT TỔNG 
 HOẶC HIỆU VÀ TỈ SỐ CỦA HAI SỐ ĐÓ 
I/ Mục tiêu:
- KT: Giúp học sinh ôn tập củng cố về bài toán “Tìm hai số khi biết tổng hoặc hiệu và tỉ số của hai số đó ”ï.
- KN: Rèn kĩ năng về giải bài toán “Tìm hai số khi biết tổng hoặc hiệu và tỉ số của hai số đó “.
- TĐ: Tích cực, tự giác
II/Chuẩn bị:
Bảng phụ 
III/ Các hoạt động dạy học:
T.gian
Hoạt động của GV
 Hoạt động của HS
4phút
1phút
6phút
7phút
8phút
6phút
2phút
2 phút
A. Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ:
Làm lại bài tập 5 sách giáo khoa 
Nhận xét bài cũ
B.Bài mới:
1.Hoạt động 2: Giới thiệu bài mới:
2.Hoạt động 3: Luyện tập: 
BT1: (Cột 3 dành cho HS khá giỏi)
H: Bài toán cho biết cái gì?
H: Bài tóan yêu cầu ta làm gì?
H: Nêu cách tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó
Tổng hai số
91
170
216
Tỉ số của hai số 
Số bé 
13
68
81
Số lớn
78
102
135
Chấm chữa
BT2: (Cột 3 dành cho HS khá giỏi)
H: Bài toán thuộc dạng gì?
Hiệu hai số
72
63
105
Tỉ số của hai số 
Số bé 
18
189
140
Số lớn
90
252
245
Nhận xét, chấm chữa
BT3: 
Bài giải:
Ta có sơ đồ:
 ? tấn
Kho I: 
Kho II: 
 ? tấn
Theo sơ đồ, tổng số phần bằng nhau là: 4 + 5 = 9(phần)
Số thóc ở kho thứ nhất là: 1350 : 9 x 4 = 600(tấn)
Số thóc ở kho thứ hai: 1350 - 600 = 750 (tấn)
Đáp số: Kho I: 600tấn ; Kho II: 750tấn
BT4: (Dành cho HS khá giỏi)
Ta có sơ đồ:
 ? hộp
56 hộp
Kẹo:
Bánh: 
 ? hộp
BT5: Giải
Hiệu số phần: 4 - 1 = 3(phần)
T.con sau 3 năm nữa: 27: 3 =9 (tuổi)
T.con hiện nay: 9 - 3= 6 (tuổi)
T.mẹ hiện nay: 6 + 27 = 33(tuổi)
Nhận xét chấm chữa
4.Hoạt động 4: Củng cố dăn dò:
Nhận xét tiết học
1 em lên bảng
Nhận xét
Lắng nghe
Nêu yêu cầu bài tập
Cho biết tổng hoặc hiệu và tỉ số của hai số
Tìm hai số
Tìm tổng số phần bẳng nhau
1 em lên bảng
Nhận xét bài làm của bạn
Nêu yêu cầu bài tập
+ Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó
Nêu yêu cầu bài tập
1 em lên bảng
1350tấn
Nhận xét
Nêu yêu cầu bài tập
Giải:
Tổng số phần bằng nhau là:
 3 + 4 = 7 (phần)
Số hộp kẹo: 56:7 x 3 = 24( hộp)
Số hộp bánh: 56 - 24 = 32 (hộp)
Đáp số: Kẹo: 24 hộp
 Bánh : 32 hộp
Bổ sung: ............................................................................................................
...........................................................................................................................
TIẾNG VIỆT : ÔN TẬP CUỐI HỌC KỲ II (T2)
I/ Mục tiêu:
- KT: Kiểm tra lấy điểm tập đọc và học thuộc lòng. Kết hợp kiểm tra kĩ năng đọc hiểu. Trả lời câu hỏi về nội dung bài học.
Hệ thống hoá các từ ngữ, thành ngữ, tục ngữ đã học trong hai chủ điểm Khám phá thế giới và Tình yêu cuộc sống .
- KN: Đọc trôi chảy các bài tập đọc. Phát âm rõ, tốc độ đọc 90 tiếng / phút
- TĐ: Tích cực tự giác học tập
II/Chuẩn bị: 
Bảng phụ
III/ Các hoạt động dạy học:
Thời gian
Hoạt động của GV
 Hoạt động của HS
1phút
12phút
15phút
6phút
3phút
1.Hoạt động 1: Giới thiệu bài:
2.Hoạt động 2: Kiểm tra tập đọc và học thuộc lòng: (1/3 số lượng học sinh trong lớp).
Gọi 5 em lên bốc thăm về chuẩn bị 1- 2 phút.
Gọi HS lên đọc bài
Nêu câu hỏi
3. Hoạt động 3: Hướng dẫn làm bài tập:
BT2: 
Nêu yêu cầu hoạt động
Phát bảng nhóm cho một số nhóm
Hoạt động du lịch
Đồ dùng cần cho chuyến du lịch
Va li, cần câu, lều trại, áo quần thể thao, thiết bị nghe nhạc, điện thoại, đồ ăn, nước uống, 
Phương tiện giao thông
Tàu thuỷ, bến tàu, tàu hoả, ô tô con, máy bay, tàu điện, xe buýt, ga tàu. Sân bay, vé tàu, xe máy, xe xích lô,.
Tổ chức, nhân viên phục vụ du lịch
Khách sạn, hướng dẫn viên, nhà nghỉ, phòng nghỉ, công ti du lịch, tuyến, tua du lịch,..
Địa điểm tham quan, du lịch
Phố cổ, bãi biển, công viên, hồ, núi, thác nước, đền ,chùa ,di tích lịch sử, bảo tàng, nhà lưu niệm
Hoạt động thám hiểm
Đồ dùng cho cuộc thám hiểm
La bàn, lều trại, thiết bị an toàn, quần áo, đồ ăn, nước uống, đèn pin, dao, bật lửa, vũ khí,..
Khó khăn, nguy hiểm cần vượt qua
Bão, thú dữ, núi cao vực sâu, rừng rậm, sa mạc, tuyết, sóng thần, mưa gió,..
Những đức tính cần thiết của người tham gia đoàn thám hiểm
Kiên trì, dúng cảm, can đảm, táo bạo, bền gan, bền chí, thông minh, nhanh nhẹn, sáng tạo, ưa mạo hiểm, ham hiểu biết,thích khám phá, không ngại khổ, ngại khó,..
Tình yêu cuộc sống
Những từ có tiếng lạc(lạc nghĩa là vui, mừng)
Lạc quan, lạc thú
Những từ phức chứa tiếng vui
Vui chơi, góp vui, mua vui, vui thíchm vui mừng, vui sướng, vui lòng, vui nhộn, vui tươi, vui vẻ,..
Từ miêu tả tiếng cười
Cười khanh khách, rúc rích, ha hả, hì hì, hơ hơm hơ hớ, khúc khích, sắng sặc, sặc sụa,..
BT3: 
CH: Những từ ngữ nào trong bảng từ trên em chưa hiểu nghĩa?
Giải nghĩa
3.Hoạt động 4: Củng cố dặn dò:
Nhận xét tiết học.
Lắng nghe
Lần lươtñ 5 em lên bốc thăm. Về chuẩn bị.
Lên đọc bài
Trả lời câu hỏi
1 em nêu yêu cầu bài tập. Cả lớp đọc thầm. 
Hoạt động nhóm bốn
Thảo luận
Trình bày 
Nêu yêu cầu bài tập
Nêu
Lắng nghe
Bổ sung: ............................................................................................................
...........................................................................................................................
 Thứ ba ngày 14 tháng 5 năm 2015 
TIẾNG VIỆT : ÔN TẬP CUỐI HỌC KỲ II (T3)
I/ Mục tiêu:
- KT: Tiếp tục kiểm tra lấy điểm tập đọc và học thuộc lòng. Kết hợp kiểm tra kĩ năng đọc hiểu.
Ôn luyện viết đoạn văn miêu tả cây cối. Nghe - viết đúng chính tả, trình bày đúng bài Cây xương rồng.
- KN: Yêu cầu đọc trôi chảy các bài tập đọc. Phát âm rõ, tốc độ đọc 90 tiếng / phút
- TĐ: Tích cực, tự giác học tập.
II/Chuẩn bị: 
Phiếu viết tên các bài tập đọc và học thuộc lòng. Bảng phụ.
III/ Các hoạt động dạy học:
T.gian
Hoạt động của GV
 Hoạt động của HS
1phút
14phút
18phút
2phút
1.Hoạt động 1: Giới thiệu bài:
2.Hoạt động 2: Kiểm tra tập đọc và học thuộc lòng: (1/3 số lượng học sinh trong lớp).
Gọi 5 em lên bốc thăm về chuẩn bị 1- 2 phút.
Gọi HS lên đọc bài
Nêu câu hỏi
3. Hoạt động 3: Nghe - viết: 
Đọc bài Cây xương rồng.
H: Cây xương rồng có đặc điểm gì nổi bật?
+ Tìm từ khó viết
Lưu ý cách viết : 
-Ghi đề bài vào chính giữa
-Đầu dòng thụt vào một ô
-Viết hoa đầu câu.
Đọc bài
Dò bài
Chấm chữa
3.Hoạt động 4: Củng cố dặn dò:
Nhận xét tiết học.
Lắng nghe
Lần lươtñ 5 em lên bốc thăm. Về chuẩn bị.
Lên đọc bài
Trả lời câu hỏi
1 em đọc toàn bài. 
-Là loài cây có thể sống ở nơi khô cạn, sa mạc.
-Chứa nhiều nước, có gai sắc, có mủ trắng, lá nhỏ.
-Nhựa xương rồng rất độc.
-Được trồng để làm hàng rào hoặc làm thuốc
+ xăng-ti-mét,mọng nước, mủ nhựa, thuôn dần, tán, chỗ lõm,bắn, mọc hoang,..
Viết bài
Trao đổi vở với bạn để tìm lỗi
Bổ sung: ............................................................................................................
...........................................................................................................................
TOÁN: LUYỆN TẬP CHUNG
I/ Mục tiêu:
-KT:Giúp học sinh ôn tập, củng cố về: Sắp xếp các số đo diện tích theo thứ tự từ bé đến lớn. Tính giá trị của biểu thức có chứa phân số. Tìm một thành phần chưa biết của phép tính. Giải bài toán liên quan đến tìm hai số biết tổng và hiệu hoặc biết hiệu và tỉ số của hai số đó.
-KN: Rèn kĩ năng về sắp xếp, giải toán có liên quan về tìm hai số khi biết tổng, hiệu và tỉ số của hai số.
-TĐ: Có thái độ học tập nghiêm túc.
II/Chuẩn bị: 
Bảng phụ.
III/ Các hoạt động dạy học:
T.gian
Hoạt động của GV
 Hoạt động của HS
3phút
1phút
4phút
7phút
6phút
7phút
7phút
2phút
A. Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ:
Giải bài tập 5 sách giáo khoa
B.Bài mới:
1.Hoạt động 2: Giới thiệu bài:
2.Hoạt động 3: Luyện tập: 
Tỉnh
Lâm Đồng
Đắc Lắc
Kon Tum
Gia Lai
Diện tích
9765km2
19599km2
9615km2
15496km2
BT1: (Dành cho HS khá giỏi)
Nêu tên tỉnh theo thứ tự DT từ bé đến lớn
Nhận xét. Chấm chữa
BT 2: Tính
a) + - = + - = = c) x : = x = 
b) + x = += d) - : = - 
 = - = = 
BT3: Tìm x:
a) x - = b) x : = 8
 x = + x = 8 x 
 x = x = 2
BT4: (Dành cho HS khá giỏi)
Hai STN liên tiếp nhau hơn kém nhau 1 đơn vị
Ta có sơ đồ:
ST nhất: 
84
ST hai: 1 
ST ba: 1
Theo sơ đồ, ba lần số thứ nhất là:
 84 - 1 - (1+ 1) = 81
Số th. nhất: 81 : 3 = 27
Số th. hai: 27 + 1 = 28
Số th. ba: 28 + 1 = 29
Đáp số: 27, 28, 29
BT5: (Dành cho HS khá giỏi)
Bài giải:
Ta có sơ đồ: ?tuổi
Tuổi con: 30tuổi
Tuổi bố: 
 ?tuổi
Theo sơ đồ, hiệu số phần bằng nhau: 6 - 1 = 5 (phần)
Tuổi con là: 30 : 5 = 6 (tuổi)
Tuổi bố là: 6 + 30 = 36 (tuổi)
Đáp số: con 6 tuổi; bố 36 tuổi
Nhận xét 
3.Hoạt động 4: Củng cố dặn dò:
Nhận xét tiết học
Lắng nghe
Nêu yêu cầu bài tập
+ Kon Tum, Lâm Đồng, Gia Lai, Đắc Lắc
3 em đọc kết quả
 Nêu yêu cầu bài tập
4 em lên bảng
Nêu yêu cầu bài tập
Tự làm bài vào vở. 2 em lên bảng
Nhận xét
Nêu yêu cầu bài tập
1 em lên bảng viết
Nêu yêu cầu bài tập
Bổ sung: ............................................................................................................
...........................................................................................................................
TIẾNG VIỆT : ÔN TẬP CUỐI HỌC KỲ II (T 4)
I/ Mục tiêu:
- KT: Ôn luyện về các kiểu câu: câu hỏi, câu kể, câu cảm, câu khiến. Ôn lại về trạng ngữ, ý nghĩa của trạng ngữ.
- KN: Có kĩ năng làm các bài tập thộc dạng các kiểu câu: câu hỏi, câu kể, câu cảm, câu khiến. Trạng ngữ, ý nghĩa của trạng ngữ.
- TĐ: Có thái độ học tập nghiêm túc, yêu Tiếng Việt.
II/Chuẩn bị: 
Tranh minh hoạ bài đọc sách giáo khoa. Bảng phụ
III/ Các hoạt động dạy học:
T.gian
Hoạt động của GV
 Hoạt động của HS
1phút
17phút
15phút
2phút
1.Hoạt động 1: Giới thiệu bài:
2.Hoạt động 2: Luyện tập:
BT1, 2: 
Treo tranh minh hoạ
Phát phiếu học tập
Trong bài văn trên có 1 câu hỏi, 2 câu cảm, 2 câu khiến, 2 câu còn lại đều là câu kể.
BT3: 
Lời giải:
Có một lần trong giờ tập đọc, tôi nhét tờ giấy thấm vào mồm.
 TN: Chỉ thời gian
Ngồi trong lớp, tôi lấy lưỡi đẩy đi đẩy lại cục giấy thấm trong mồm, 
TN: chỉ nơi chốn
thích thú về trò nghịch ngợm của mình
Chuyện xảy ra đã lâu
 TN: chỉ thời gian
Thực tình tôi chẳng muốn kể và thấy ngượng quá.
 TN:chỉ nguyên nhân
Tôi cố tình làm thế để khỏi phải đọc bài.
 TN: chỉ mục đích
Nhưng dù sao cũng phải nói ra để không bao giờ mắc lỗi như vậy nữa TN: chỉ mục đích
Nhận xét 
4.Hoạt động 3: Củng cố dặn dò:
Nhận xét tiết học
Biểu dương những em chăm chú học tập.
Lắng nghe
Nêu yêu cầu bài tập. Đọc truyện Có một lần
Quan sát tranh
Hoạt động nhóm đôi
Thảo luận
Trình bày
-Câu hỏi:
+Răng em đau, phải không
-Câu kể:
+Có một lần trong giờ tập đọc, tôi nhét tờ giấy thấm vào mồm.
+Thế là má sưng phồng lên.
+Nhưng dù sao cũng phải nói ra để không bao giờ mắc lỗi như vậy nữa
-Câu cảm:
+Ôi đâu răng quá!
+Bộng răng sưng của bạn ấy chuyển sang má khác rồi.
-Câu khiến:
+Em về nhà đi!
+Nhìn kìa!
Nêu yêu cầu bài tập
Hoạt động nhóm 4
Thảo luận
Trình bày
Nhận xét
Bổ sung: ............................................................................................................
...........................................................................................................................
 Thứ tư ngày 15 tháng 5 năm 2015
 TIẾNG VIỆT : ÔN TẬP CUỐI HỌC KỲ II (T 5) 
I/ Mục tiêu:
- KT: Tiếp tục kiểm tra lấy điểm tập đọc học thuộc lòng. Kết hợp kiểm tra kĩ năng đọc hiểu. Nghe - viết chính xác, bài thơ Nói với em.
- KN: Đọc trôi chảy các bài tập đọc. Phát âm rõ, tốc độ đọc 90 tiếng / phút.
- TĐ: Tích cực, tự giác rèn luyện.
II/Chuẩn bị: 
Phiếu viết tên các bài tập đọc và học thuộc lòng.
Bảng phụ
III/ Các hoạt động dạy học
T.gian
Hoạt động của GV
 Hoạt động của HS
1phút
15phút
18phút
2phút
1.Hoạt động 1: Giới thiệu bài mới:
2. Hoạt động 2: Kiểm tra tập đọc và học thuộc lòng(1/3 số lượng học sinh trong lớp).
Gọi 5 em lên bốc thăm về chuẩn bị 1- 2 phút.
Gọi HS lên đọc bài
Nêu câu hỏi
3. Hoạt động 3: Nghe - viết: 
Đọc bài thơ Nói với em.
H: Nhắm mắt lại em nhỏ thấy được điều gì?
H: Bài thơ muốn nói lên điều gì?
+ Tìm từ khó viết
Lưu ý cách viết : 
-Ghi đề bài vào chính giữa
-Đầu dòng thơ thụt vào 2 ô
-Viết hoa đầu câu thơ.
-Sau mỗi khổ thơ (4 câu) bỏ trống một dòng
Đọc bài
Dò bài
Chấm chữa
Chấm một số em
Chữa lỗi
4.Hoạt động 4: Củng cố dặn dò
Nhận xét tiết học.
Lắng nghe
Lần lượt 5 em lên bốc thăm. Về chuẩn bị.
Lên đọc bài
Trả lời câu hỏi
1 em đọc toàn bài. 
- Nhắm mắt lại em nhỏ sẽ nghe được tiêng schim hót, tiếng bà kể chuyện, gặp bà tiên, chú bé đi hài bảy dặm, cô tấm, cha mẹ..
-Trẻ em luôn sống trong tình yêu thương, trong những câu chuyện cổ tích và trong thiên nhiên tươi đẹp.
+ nhắm mắt, lộng gió, lích rích, chìa vôi, sớm khuya ,vất vả,..
Viết bài
Trao đổi vở với bạn để tìm lỗi
Bổ sung: ............................................................................................................
...........................................................................................................................
TOÁN: LUYỆN TẬP CHUNG
 I/ Mục tiêu:
-KT:Giúp học sinh ôn tập, củng cố về: Đọc số, xác đinh giá trị của chữ số theo vị trí của chữ số đó trong mỗi số. Thực hiện các phép tính với số tự nhiên. So sánh hai phân số. Giải bài toán liên quan đến tính diện tích hình chữ nhật và các sốï đo khối lượng.
-KN: Rèn kĩ năng về đọc số, giải toán có liên quan tới tính diện tích hình chữ nhật và các số đo khối lượng.
-TĐ: Tự giác học tập.
II/Chuẩn bị: 
Bảng phụ.
III/ Các hoạt động dạy học:
T.gian
Hoạt động của GV
 Hoạt động của HS
4phút
1phút
4phút
7phút
6phút
7phút
7phút
2phút
A. Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ:
 Tính: + - ; + 
B.Bài mới:
1.Hoạt động 2: Giới thiệu bài:
2. Hoạt động 3: Luyện tập: 
BT1: 
a) Đọc số
Ghi các số lên bảng: 
975 368 ; 6 020 975 ; 94 351 708 ; 80 060 090
b) Nêu giá trị của chữ số 9
+ 975 368 à Chữ số 9 ở hàng trăm nghìn, lớp nghìn, giá trị: 900000
+ 6 020 975 à Chữ sôï 9 ở hàngtrăm lớp đơn vị, giá trị: 900.
Nhận xét. Chấm chữa
BT 2: (Thay bài 101598:287 thành bài chia cho số có hai chữ số)
Bài toán yêu cầu chúng ta làm gì?
-
+
 82604 
 35246
 47358
 24579 
 43867
 68446
Nhận xét chấm chữa
BT3: (Cột 2 dành HS khá giỏi)
Muốn điền dấu >; < ; = ta cần làm gì?
 = < 
Chấm chữa
BT4: Giải:
Chiều rộng thửa ruộng là:
 120 x = 80 (m)
Diện tích của thửa ruộng là:
 120 x 80 = 9600 (m)
Số tạ thóc thu được từ thửa ruộng là:
 50 x (9600 : 100) = 4800 (kg)
 4800kg = 48 tạ
Đáp số: 48 tạ
BT5: (Dành cho HS khá giỏi)
a) Ta có ab0 - ab = 207
Ta nhận thấy b phải khác 0 vì nếu b = 0 thì 0 - 0 = 0 (khác 7). 
* Lấy 10 - 7 = 3, nhớ 1 sang a thành a + 1(ở hàng chục).
b trừ a + 1 bằng 0 thì a + 1 = 3, ta tìm được a = 2. 
* Vậy ta có phép tính 230 - 23 = 207
Nhận xét 
3.Hoạt động 4: Củng cố dặn dò:
Nhận xét tiết học
2 hs làm bảng
Lắng nghe
Nêu yêu cầu bài tập
Đọc số
3 em đọc kết quả
+ 94 351 708 à Chữ số 9 ở hàng chục triệu, lớp triệu, giá trị: 90 000 000.
+ 80 060 090 à Chữ sôï 9 ở hàng chục lớp đơn vị, giá trị: 90
Nêu yêu cầu bài tập
4 em lên bảng
x
 235 
 325 
 1175 
 470 
 705
76375
 101598 287
 1549 354
 1148
 000
Nhânû xét bài làm của bạn
Nêu yêu cầu bài tập
Tính toán, so sánh hai vế
; ta cần rút gọn
; so sánh hai phân sôï cùng tử số
Tự làm bài vào vở. 2 em lên bảng
Nêu yêu cầu bài tập
Nhận xét
Nêu yêu cầu bài tập
2 em lên bảng viết
b) ab0 + ab = 748
-Ta nhận thấy ở hàng đơn vị: 0 + b = 8 à b = 8
-ở cột chục b + a bằng 14 (nhớ 1 sang hàng trăm) àa = 6. Vậy ta có phép tính 680 + 68 = 748
Bổ sung: ............................................................................................................
...........................................................................................................................
TIẾNG VIỆT : ÔN TẬP CUỐI HỌC KỲ II (T 6)
I/ Mục tiêu:
- KT: Tiếp tục kiểm tra lấy điểm tập đọc học thuộc lòng. Kết hợp kiểm tra kĩ năng đọc hiểu. Thực hành viết đoan văn miêu tả hoạt động của con vật .
- KN: Đọc trôi chảy các bài tập đọc. Phát âm rõ, tốc độ đọc 90 tiếng / phút.
- TĐ: Có thái độ học tập nghiêm túc, yêu Tiếng Việt.
II/Chuẩn bị:
Bảng phụ 
III/ Các hoạt động dạy học:
T.gian
Hoạt động của GV
 Hoạt động của HS
1phút
12phút
20phút
2phút
1.Hoạt động 1: Giới thiệu bài mới:
2.Hoạt động 2: Kiểm tra tập đọc và học thuộc lòng: (1/3 số lượng học sinh trong lớp).
Gọi 5 em lên bốc thăm về chuẩn bị 1- 2 phút.
Gọi HS lên đọc bài
Nêu câu hỏi
3.Hoạt động 3: Hướng dẫn học sinh luyện tập thực hành viết đoan văn:
Bài 2: 
Quan sát tranh minh hoạ về chim bồ câu
H: Em sẽ miêu tả hoạt động nào của chim bồ câu?
Lưu ý: Đoạn văn các em vừa đọc được trích từ sách phổ biến khoa học. Trong đoạn văn các em viết cần tả hoạt động của chim bồ câu với tình cảm của mình để bài văn sinh động, hấp dẫn hơn.
Theo dõi
Gọi học sinh phát biểu
Sửa lỗi dùng từ, đặt câu, ngữ pháp cho từng học sinh
Nhận xét chấm chữa bài làm tốt
3.Hoạt động 4: Củng cố dặn dò:
Nhận xét tiết học.
Lắng nghe
Lần lượt 5 em lên bốc thăm. Về chuẩn bị.
Lên đọc bài
Trả lời câu hỏi
1 em nêu yêu cầu bài tập. Cả lớp đọc thầm sách giáo khoa 
Trả lời
Quan sát tranh
-Khi bồ câu nhặt thóc.
-Khi chim bồ câu mẹ mớm mồi cho con.
-Khi đôi chim bồ câu đang rỉa lông, rỉa cánh.
-Khi chim bồ câu tha thẩn trên mái nhà
Thực hành viết bài
3-5 em đọc bài làm của mình
Bổ sung: ............................................................................................................
...........................................................................................................................
 Thứ năm ngày 16 tháng 5 năm 2015
TIẾNG VIỆT : KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ II 
TOÁN: LUYỆN TẬP CHUNG
I/ Mục tiêu:
- KT: Giúp học sinh ôn tập, củng cố về viết số. Chuyển đổi các số đo khối lượng. Tính gía trị biểu thức có chứa phân số. Giải bài toán liên quan đến tìm một trong hai số biết tổng và tỉ số của hai số đó. Mối quan hệ giữa hình vuông và hình chữ nhật ; hình chữ nhật và hình bình hành.
- KN: Rèn kĩ năng về giải toán thuộc các dạng trên.
- TĐ: Tích cực, tự giác học tập
II/Chuẩn bị:
Bảng phụ
III/ Các hoạt động dạy học:
T.gian
Hoạt động của GV
 Hoạt động của HS
4phút
1phút
4phút
9phút
7phút
7phút
4phút
1phút
A. Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ:
Điền dấu > ; < ; =
 ... ... 
 ... ... 
Nhận xét bài cũ
B.Bài mới:
1.Hoạt động 2: Giới thiệu bài mới:
2. Hoạt động 3: Hướng dẫn HS luyện tập:
BT1: Viết số
a) Ba trăm sáu mươi lăm nghìn tám trăm bốn mươi bảy.
b) Mười sáu triệu năm trăm ba mươi nghìn bốn trăm sáu mươi tư.
c) Một trăm linh năm triệu không trăm bảy mươi hai nghìn không trăm linh chín.
BT2: (Cột 3 dành cho HS khá giỏi)
Phát bảng nhóm
Theo dõi giúp đỡ
Gọi HS trình bày
Nhận xét chấm chữa
BT3:(Câu a dành cho HS khá giỏi)
a) + + = + + = = 
b) + - = + - = 
c) - x = - = - = 
d) : : = x x = 
BT4:
Ta có sơ đồ:
Học sinh trai: 
Học sinh gái:
Theo sơ đồ, tổng số phần bằng nhau là: 3 + 4 = 7(phần)
Số học sinh gái của lớp đó là: 35 : 7 x 4 = 20 (học sinh)
Đáp số: 20 học sinh gái
Nhận xét chấm chữa.
BT5: 
Hình chữ nhật và hình vuông có chung những đặc điểm sau:
Có 4 góc vuông
Có từng cặp đối diện song song và bằng nhau 
Có các cạnh liên tiếp vuông góc với nha

File đính kèm:

  • docTuan_35_On_tap_Cuoi_Hoc_ki_II.doc