Đề kiểm tra định kì cuối học kỳ 1 môn Toán lớp 3 - Năm học 2017-2018 - Trường Tiểu học Tứ Lạc

Câu 1: Trong số 5789 , thì giá trị của chữ số 8 là :

 A. 8 B. 8000 C. 800 D. 80

Câu 2: Thương một số với 6 là 8 và có số dư lớn nhất , vậy số bị chia đó là :

 A. 54 B. 53 C. 52 D. 48

Câu 3: Đúng ghi Đ; sai ghi S vào

A. 13 hm 2 dam =123 dam. B. 13hm 2 dam = 132dam

C. của 45 phút = 15 phút D. 99 dm : 9 + 5 cm =115 cm

Câu 4 : Có 64 quả cam, bán đi 8 quả cam. Hỏi số cam còn lại gấp mấy lần số cam bán đi?

 A. 6 lần B. 7 lần C. 8 lần D. 9 lần

Câu 5 : Điền số thích hợp vào chỗ chấm

 

doc10 trang | Chia sẻ: Khải Trần | Ngày: 28/04/2023 | Lượt xem: 125 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Đề kiểm tra định kì cuối học kỳ 1 môn Toán lớp 3 - Năm học 2017-2018 - Trường Tiểu học Tứ Lạc, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Ma trận đề thi cuối năm môn Toán lớp 3
Mạch kiến thức,
kĩ năng
Số câu và số điểm
Mức 1
Nhận biết
Mức 2
Thông hiểu
Mức 3
Vận dụng
Mức 4
VD sáng tạo
TỔNG
TNKQ
TL
TNKQ
TL
TNKQ
TL
TNKQ
TL
TNKQ
TL
Số học: , các phép cộng, phép trừ , nhân, chia có nhớ trong phạm vi 10 000 Tìm số bị chia chưa biết trong phép chia có dư; số dư trong phép chia
 Giải toán về gấp một số lên một số lần.
Số câu
1
1
1
1
1
1
4
2
Câu số
1
9
7
4
8
2
Số điểm
1
1,5
0,5
1
1,5
1
3,5
3
Yếu tố đại lượng, Đổi các đơn vị đo độ dài; khối lượng, so sánh đơn vị đo độ dài 
Số câu
2
2
Câu số
3; 6
Số điểm
1,5
1,5
 hình học: chu vi hình tam giác,nhận biết góc vuông và góc không vuông.
số câu 
1
1
1
1
Câu số 
5
10
Số điểm 
1
1
1
1
 Tổng 
số câu 
1
1
4
1
1
1
1
7
3
Số điểm 
1
1,5
3
1
1,5
1
1
6
4
UBND HUYỆN kinh m«n
tr­êng th tö l¹c
Họ và tên:..........................................
 Lớp: ........
KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI KÌ I
NĂM HỌC: 2017 - 2018
M«n: Toán Lớp 3
Ngµy kiÓm tra: ...........................
Điểm
Nhận xét của giáo viên
GV coi , chấm 
..
....................................................................................................................................
..........................................................
.........................................................................................................................
.................................................................................................................................
Câu 1: Trong số 5789 , thì giá trị của chữ số 8 là : 
 A. 8 B. 8000 C. 800 D. 80
Câu 2: Thương một số với 6 là 8 và có số dư lớn nhất , vậy số bị chia đó là : 
 A. 54	 B. 53	 C. 52 	 D. 48
Câu 3: Đúng ghi Đ; sai ghi S vào 
A. 13 hm 2 dam =123 dam. B. 13hm 2 dam = 132dam 
C. của 45 phút = 15 phút D. 99 dm : 9 + 5 cm =115 cm
Câu 4 : Có 64 quả cam, bán đi 8 quả cam. Hỏi số cam còn lại gấp mấy lần số cam bán đi? 
 A. 6 lần 	 B. 7 lần 	 C. 8 lần 	 D. 9 lần 
Câu 5 : Điền số thích hợp vào chỗ chấm 
- Hình bên có : .......góc vuông 	và .......góc không vuông 	 
Câu 6: Bạn Minh cao 1m 32 cm; Bạn Hải cao 1m 28 cm ; Bạn Hà cao 1m 30 cm; Bạn Hằng cao 1m 23 cm. Em hãy đánh dấu X vào nhận xét đúng dưới đây : 
 Bạn Hà cao hơn bạn Minh 
 Bạn Hà thấp hơn bạn Minh nhưng cao hơn bạn Hải và Hằng. 
 Bạn Hải thấp hơn bạn Hằng . 
Câu 7: Trong phép chia 907 : 5 ,có số dư là : .................. 
Câu 8 : Tính giá trị của biểu thức 
 a. 518 - 735 : 3 b. 455 : 5 x 8
 ................................................................................................................................................................................................
..............................................................................................................................................................................................
................................................................................................................................................................................................
..............................................................................................................................................................................................
................................................................................................................................................................................................
Câu 9 : Bác Tâm nuôi 105 con gà trống, số gà mái gấp 4 lần số gà trống. Hỏi nhà bác Tâm nuối tất cả bao nhiêu con gà? 
..............................................................................................................................................................................................
................................................................................................................................................................................................
..............................................................................................................................................................................................
................................................................................................................................................................................................
................................................................................................................................................................................................
................................................................................................................................................................................................
................................................................................................................................................................................................
Câu 10: Hình tam giác ABC có AB = 45 cm. AB ngắn hơn BC 12 cm và dài hơn AC là 8 cm. Tính chu vi của tam giác ABC. 
..............................................................................................................................................................................................
................................................................................................................................................................................................
..............................................................................................................................................................................................
................................................................................................................................................................................................
................................................................................................................................................................................................
................................................................................................................................................................................................
---------------------------------hết ----------------------------
UBND HUYỆN KINH MÔN
TRƯỜNG TIỂU HỌC TỬ LẠC
HƯỚNG DẪN CHẤM KIỂM TRA ĐỊNH KỲ CUỐI KỲ 1
MÔN TOÁN LỚP 3 - NĂM HỌC 2017 – 2018
Câu 
1
2
3
4
5
6
7
Đáp án 
D. 80 
B . 53
S; Đ; S ; Đ
B. 7lần 
2 và 11
Ý 2
Dư 2
Điểm 
1 
1
1
1
1
0,5
0,5
Câu 8 ( 1,5điểm ) đúng mỗi phần cho 0,75 đ
Câu 9 : ( 1,5 điểm ) 
	- Tính được số gà mái:	0,75 điểm	
	- Tính được tất cả số gà bác tâm nuôi:	0,5 điểm
	 - Đáp số đúng:	0,25 điểm
Câu 10 ( 1 điểm ) 
Độ dài cạnh BC là : 45 + 12 = 57 ( cm ) 0,5 điểm 
Độ dài cạnh AC là : 45- 8 = 37 ( cm .) 
Chu vi tam giác ABC là : 45 + 57 + 37 = 139 ( cm ) 0,25 điểm
 - Đáp số : 400 cm 0,25 điểm 
MA TRẬN NỘI DUNG
KIỂM TRA MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 3 - CUỐI KÌ I
Năm học: 2017 - 2018
Mạch kiến thức kĩ năng
Số câu, số điểm
Mức 1
Mức 2
Mức 3
Mức 4
Tổng
Đọc hiểu văn bản:
- Xác định được hình ảnh, nhân vật, chi tiết có ý nghĩa trong bài đọc, nêu đúng ý nghĩa của chi tiết, hình ảnh trong bài.
- Hiểu ý nghĩa của đoạn văn.
- Giải thích được chi tiết đơn giản trong bài bằng suy luận trực tiếp hoặc rút ra thông tin từ bài đọc.
- Nhận xét đơn giản một số hình ảnh, nhân vật hoặc chi tiết trong bài đọc; liên hệ chi tiết trong bài với thực tiễn để rút ra bài học đơn giản.
Số câu
01
02
01
04
Số điểm
0,5
1,5
0,5
2,5
Kiến thức tiếng Việt: 
- Nhận biết và xác định định mẫu câu
 Ai thế nào ? Bộ phận trả lời câu hỏi Ở đâu?. 
- Nắm vững cách dùng dấu phẩy trong câu.
- Biết cách xác định từ chỉ hoạt động, trạng thái trong câu.
- Bước đầu nhận biết biện pháp nhân hóa, đặt câu có sự vật được nhân hóa.
Số câu
2
01
02
01
06
Số điểm
1
0,5
1
1
3,5
Tổng:
Số câu
03
03
03
01
10
Số điểm
1,5
2,0
1,5
1
06
MA TRẬN CÂU HỎI
KIỂM TRA MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 3 - CUỐI NĂM
Năm học: 2016 - 2017
TT
Chủ đề
Mức 1
Mức 2
Mức 3
Mức 4
Tổng
TN
TL
TN
TL
TN
TL
TN
TL
1
Đọc hiểu văn bản
Số câu
2
1
1
1
05
Câu số
 1,2
3
4
9
2
Kiến thức 
tiếng Việt
Số câu
1
2
1
1
05
Câu số
5
6,7
10
8
Tổng số câu
03
03
02
02
10
phßng gd&®t kinh m«n
tr­êng th tö l¹c
Họ và tên:..........................................
 Lớp: ........
KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUOIS KỲ 1
NĂM HỌC: 2017 - 2018
M«n: TiÕng viÖt - Líp 3
Ngµy kiÓm tra: ........................................
Điểm
Nhận xét của giáo viên
GV coi , chấm 
Đọc:..
Viết : .
Tiếng việt .
.......................................................................................................................................
.............................................................................................................................................................................................................................................................................
.................................................................................................................
A. kiÓm tra ®äc: (10 ®iÓm)
I. Đọc thành tiếng ( 4 điểm ) 
GV cho HS bốc thăm, đọc và trả lời câu hỏi bài ghi trong phiếu.
- Bài: " Cậu bé thông minh" (TV 3 tập 1A - trang 3). Đọc đoạn 1hoặc 3 . 
- Bài: "Chiếc áo len " (TV 3 tập 1A - trang 31) . Đọc đoạn 1hoặc 2
-Bài: “ Người con của Tây Nguyên”. (TV 3 tập 1B - trang 44) . Đọc đoạn 3
- Bài: "Người liên lạc nhỏ" (TV 3 tập 1B - trang 56) Đọc đoạn 1 hoặc 2.
- Bài: "Đôi bạn" (TV 3 tập 1B - trang 82). Đọc đoạn: 1 hoặc 2
II. Đọc thầm và làm bài tập (6 điểm ) 
Bài học quý
Trong khu rừng kia, chú Sẻ và chú Chích chơi với nhau rất thân. Một hôm, Sẻ nhận được món quà bà ngoại gửi đến. Đó là một chiếc hộp đựng toàn hạt kê. Sẻ không hề nói với bạn một lời nào về món quà lớn ấy cả. “ Nếu cho cả Chích nữa thì chẳng còn lại là bao!”, Sẻ thầm nghĩ. Thế là hằng ngày, Sẻ ở trong tổ ăn hạt kê một mình. Ăn hết, chú ta quẳng hộp đi. Những hạt kê còn sót lại văng ra khỏi hộp. Cô Gió đưa chúng đến một đám cỏ non xanh dưới một gốc cây xa lạ.
Chích đi kiếm mồi, tìm được những hạt kê ngon lành ấy, bèn gói lại cẩn thận vào một chiếc lá, rồi mừng rỡ chạy đi tìm người bạn thân thiết của mình. Vừa gặp Sẻ, Chích đã reo lên:
- Chào bạn Sẻ thân mến! Mình vừa kiếm được mười hạt kê rất ngon! Đây này, chúng mình chia đôi: cậu năm hạt, mình năm hạt.
- Chia làm gì cơ chứ? Không cần đâu! Sẻ lắc chiếc mỏ xinh xắn của mình, tỏ ý không thích. - Ai kiếm được thì người ấy ăn!
- Nhưng mình với cậu là bạn của nhau cơ mà. Đã là bạn thì bất cứ cái gì kiếm được cũng phải chia cho nhau. Lẽ nào cậu không nghĩ như thế?
Nghe Chích nói, Sẻ rất xấu hổ. Thế mà chính Sẻ đã ăn hết một hộp kê đầy.
Sẻ cầm năm hạt kê Chích đưa, ngượng nghịu nói:
- Mình rất cảm ơn cậu, cậu đã cho mình những hạt kê ngon lành này, còn cho mình một bài học quý về tình bạn. 
 Mi-khai-in Pla-cốp-xki
Câu 1 : Sẻ nhận được món quà từ ai ? 
Bà ngoại b. Bà nội C. Bạn 
Câu 2: Vì sao Sẻ không chia kê cho Chích ? 
a. Vì Chích không phải là người bạn thân nhất của Sẻ.
b. Vì Sẻ nhận được ít kê quá.
c. Vì Sẻ nghĩ nếu chia cho Chích thì chẳng còn lại là bao? 
Câu 3: Khi kiếm được mồi, Chích đã làm gì? Đúng ghi Đ; Sai ghi S vào 
 Chích cầm về và ăn một mình.
 Chích gói lại cẩn thận , chạy đi tìm người bạn thân thiết của mình để chia cho bạn.
 Chích nghĩ : “ Nếu cho cả Sẻ nữa thì chẳng còn lại là bao.”
Câu 4 : Theo em, vì sao bạn Sẻ không nhận kê mà Chích đưa cho? .............................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................. 
Câu 5: Em rút ra được bài học gì cho bản thân từ câu chuyện trên .
.............................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................. 
Câu 6 : Gạch một gạch dưới từ chỉ hoạt động , trạng thái trong câu sau : 
 Nghe Chích nói, Sẻ rất xấu hổ. Thế mà chính Sẻ đã ăn hết một hộp kê đầy.
Câu 7 : Câu: “ Chích mừng rỡ chạy đi tìm người bạn thân thiết của mình.” Thuộc kiểu câu nào đã học.
a. Ai là gì ? b. Ai làm gì? c. Ai thế nào?
Câu 8: Em hãy đặt một câu có sử dụng phép so sánh để nói về những hạt kê hoặc bạn Sẻ. 
.......................................................................................................................................................
Câu 9: Em có thể thay từ , xấu hổ trong câu : “ Nghe Chích nói, Sẻ rất xấu hổ. ” bằng từ nào sau đây ? 
A. sung sướng B. Xấu xí C. E thẹn 
B. KIỂM TRA VIẾT: 10 ĐIỂM
I/ Chính tả: ( 20 phút)
 Bài viết: (4 điểm ) Bài học quý
Trong khu rừng kia, chú Sẻ và chú Chích chơi với nhau rất thân. Một hôm, Sẻ nhận được món quà bà ngoại gửi đến. Đó là một chiếc hộp đựng toàn hạt kê. Sẻ không hề nói với bạn một lời nào về món quà lớn ấy cả. “ Nếu cho cả Chích nữa thì chẳng còn lại là bao!”, Sẻ thầm nghĩ. Thế là hằng ngày, Sẻ ở trong tổ ăn hạt kê một mình. Ăn hết, chú ta quẳng hộp đi. 
II. Tập làm văn: ( 6 điểm ) Thời gian làm bài 30- 35 phút). 	
 Đề bài: 
Đề 1/ Em hãy viết một bức thư gửi cho một người bạn ở miền Nam (hoặc miền Trung, miền Bắc) để làm quen và hẹn bạn cùng thi đua học tốt.
Gợi ý : 
Lý do viết thư (Em biết về bạn qua báo chí, đài phát thanh, truyền hình,...)
 b.Nội dung bức thư(Em tự giới thiệu, hỏi thăm bạn, hẹn bạn cùng thi đua học tập tốt, và hẹn gặp nhau khi có dịp.)
Đề 2. Viết một đoạn văn kể về tình cảm của thầy cô giáo hoặc người thân đối với em. 
 Giáo viên : coi; chấm ...............................................................
 PHÒNG GD & ĐT KINH MÔN
TRƯỜNG TIỂU HỌC TỬ LẠC
HƯỚNG DẪN CHẤM BÀI KIỂM TRA ĐỊNH KỲ CUÔI KÌ 1
NĂM HỌC 2017 – 2018
MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 3 
A. KIỂM TRA ĐỌC: (10 ĐIỂM)
I. Đọc thành tiếng: (4 điểm)
- Cách đánh giá cho điểm : 
- Đọc vừa đủ nghe, rõ ràng; tốc độ đọc đạt yêu cầu, giọng đọc có biểu cảm: 1,5 điểm.
- Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa; đọc đúng tiếng , từ ( không đọc sai quá 4tiếng ) 1,5 điểm.
- Trả lời đúng về nội dung đoạn đọc : 1 điểm. 
II. Đọc thầm và làm bài tập: ( 6 điểm) 
Đáp án
Câu 1: ( 0,5 đ _) đáp án a
Câu 2: ( 0,5 điểm ) đáp án C
Câu 3: ( 0,5 điểm ) S; Đ; S
 Câu 4: ( 1 điểm ) Vì bạn Sẻ đã ăn hết 1 hộp kê đầy mà k cho bạn, ..............
 Câu 5: ( 1 điểm ) Bài học : Khi đã là bạn bè cần phải giúp đỡ và chia sẻ với nhau nhất là khi khó khăn ( Hoặc đã là bạn cần chia sẻ những gì mình có ...) 
 Câu 6: ( 0,5 điểm ) đáp án : nói và ăn 
 Câu 7: ( 0,5 điểm ) đáp án C
Câu 8: ( 1 điểm ) HS đặt đúng yêu cầu .
 Câu 9: ( 0,5 điểm ): Đáp án C
 B. PHẦN KIỂM TRA VIẾT (10 ĐIỂM) 
I. Chính tả (4 điểm)
- Tốc độ đạt yêu cầu ; chữ viết rõ ràng, viết đúng kiểu chữ, cỡ chữ; trình bày đúng quy định, viết sạch, đẹp 
- Viết đúng chính tả ( không mắc quá 5 lỗi ) cho 1 điểm ; mắc 6-7 lỗi cho 0,5 điểm; mắc từ 8 lỗi trở lên không cho điểm.
II. Tập làm văn ( 6 điểm)
- Viết được đoạn văn kể về tình cảm tốt đẹp của thầy cô hoặc người thân đối với em theo trình tự đã học.( 3 điểm _) 
- Viết câu đúng ngữ pháp, dùng từ đúng.( 1 điểm ) 
- Chữ viết rõ ràng, trình bày bài viết sạch sẽ, không mắc lỗi chính tả.( 1 điểm )
-Lưu ý bài diễn đạt mạch lạc, câu văn có gợi tả, gợi cảm ( 1 điểm ) . 

File đính kèm:

  • docde_kiem_tra_dinh_ki_cuoi_hoc_ky_1_mon_toan_lop_3_nam_hoc_201.doc