Bài tập ôn tập nâng cao môn Hóa học Lớp 12 - Phương pháp giải bài toán thủy phân Peptit

2. Phản ứng cháy của Peptit:

Ví dụ: Tripeptit mạch hở X và Tetrapeptit mạch hở Y được tạo từ một Aminoacid no, hở trong phân tử có 1nhóm (-NH2 ) và 1nhóm (-COOH). Đốt cháy X và Y. Vậy làm thế nào để đặt CTPT cho X,Y? Ta làm như sau:

Từ CTPT của Aminoacid no 3 CnH2n+1O2N – 2H2O thành CT C3nH6n – 1O4N3(đây là công thứcTripeptit) Và 4 CnH2n+1O2N – 3H2O thành CT C4nH8n – 2O5N4(đây là công thứcTetrapeptit) . Nếu đốt cháy liên quan đến lượng nước và cacbonic thì ta chỉ cần cân bằng C,H để tình toán cho nhanh.

 C3nH6n – 1O4N3 + pO2 3nCO2 + (3n-0,5)H2O + N2

 C4nH8n – 2 O5N4 + pO2 4nCO2 + (4n-1)H2O + N2

Tính p(O2) dùng BT nguyên tố Oxi?

Bài 4: Tripeptit mạch hở X và Tetrapeptit mạch hở Y đều được tạo ra từ một aminoacid no,mạch hở có 1 nhóm –COOH và 1 nhóm –NH2 .Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol X thu được sản phẩm gồm H2O,CO2 và N2 trong đó tổng khối lượng CO2 và H2O bằng 36,3(g) .Nếu đốt cháy hoàn toàn 0,2 mol Y thì số mol O2 cần phản ứng là?

 a. 2,8(mol). b. 1,8(mol). c. 1,875(mol). d. 3,375 (mol)

 

doc5 trang | Chia sẻ: hatranv1 | Ngày: 20/12/2021 | Lượt xem: 105 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Bài tập ôn tập nâng cao môn Hóa học Lớp 12 - Phương pháp giải bài toán thủy phân Peptit, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
PHƯƠNG PHÁP GIẢI BÀI TOÁN THỦY PHÂN PEPTIT
PHẦN I: Các dạng toán	
1. Phản ứng thủy phân của Peptit:
a. Thủy phân hoàn toàn: theo phương trình phản ứng
H[NHRCO]nOH + (n-1) H2O à nH2NRCOOH.
b. Thủy phân không hoàn toàn
Cách giải : 
*Áp dụng ĐLBTKL tính lượng nước khi biết khối lượng Peptit phản ứng và khối lượng chất sinh ra.
*Áp dụng ĐLBTKL tính được lượng muối khi cho Aminoacid sinh ra tác dụng với HCl, H2SO4.
 * Khi tinh toán nên tính theo cách 2 ở trên.
Tính nhanh khối lượng Mol của Peptit:
	H[NHCH2CO]4OH . Ta có M= MGli x 4 – 3x18 = 246g/mol
	H[NHCH(CH3)CO]3OH Ta có M= MAla x 3 – 2x18 = 231g/mol
	H[NHCH2CO]nOH . Ta có M= [MGli x n – (n-1).18]g/mol
* Đối với 2 Peptit khi thủy phân có tỉ lệ số mol bằng nhau,thì ta xem 2 Peptit đó là một Peptit và ghi phản ứng ta nên ghi gộp. Khối lượng mol của Petpti chính là tổng khối lượng mol của 2 Peptit đó.
Ví dụ: Tripeptit H[NHCH2CO]3OH và Tetrapeptit H[NHCH2CO]4OH (có số mol bằng nhau) thì ta xem 2 Peptit đó là Heptapeptit: H[NHCH2CO]7OH và M= 435g/mol
Ví dụ:
Bài 1: X là một Tetrapeptit cấu tạo từ Aminoacid A, trong phân tử A có 1 nhóm(-NH2), 1 nhóm (-COOH) ,no, mạch hở. Trong A Oxi chiếm 42,67% khối lượng. Thủy phân m gam X trong môi trường acid thì thu được 28,35(g) tripeptit; 79,2(g) đipeptit và 101,25(g) A. Giá trị của m là?
	A. 184,5.	B. 258,3.	C. 405,9.	D. 202,95.
Hướng dẫn: 
Từ % khối lượng Oxi trong A ta xác định được A là Gli ( H2NCH2COOH) với M=75 
è Công thức của Tetrapeptit là H[NHCH2CO]4OH với M= 75x4 – 3x18 = 246g/mol 
	Tính số mol: Tripeptit là : 28,35: 189 = 0,15(mol)
	 Đipeptit là : 79,2 : 132 = 0,6 (mol)
	 	Glyxin(A) : 101,25 : 75 = 1,35(mol).
	Giải gọn như sau: Đặt mắt xích NHCH2CO = X
	Ghi sơ đồ phản ứng : 
	(X)4 (X)3 + X	 
	0,15	 0,15	 0,15 mol
(X)4 2 (X)2
0,3	 0,6	 	 mol
 (X)4 4X 
 0,3	 1,2	 mol
Từ sơ đồ trên ta tính được: Số mol X phản ứng là: (0,15+0,3+0,3)=0,75mol 
è m = 0,75.246 =184,5(g)
Bài 2:	Thủy phân hoàn toàn 143,45 gam hỗn hợp A gồm hai tetrapeptit thu được 159,74 gam hỗn hợp X gồm các Aminoacid (Các Aminoacid chỉ chứa 1nhóm -COOH và 1 nhóm -NH2 ) . Cho tòan bộ X tác dụng với dung dịch HCl dư,sau đó cô cạn dung dịch thì nhận được m(gam) muối khan. Tính khối lượng nước phản ứng và giá trị của m lần lượt bằng?
a. 8,145(g) và 203,78(g). b. 32,58(g) và 10,15(g).
c. 16,2(g) và 203,78(g) d. 16,29(g) và 203,78(g).
Hướng dẫn: 	Đặt Công thức chung cho hỗn hợp A là H[NHRCO]4OH 
	Ta có phản ứng : H[NHRCO]4OH + 3H2O 4 H2NRCOOH 
	Hay: (X)4 + 3H2O 4X ( Trong đó X = HNRCO)
	Áp dụng ĐLBTKL nH2O = mH2O = 16,29 gam.
	Từ phản ứng nX=H2O = 
	Phản ứng của X tác dụng với HCl : X + HCl X.HCl
	Áp dụng BTKL m(Muối) = mX + mHCl = 159,74 + .36,5 = 203,78(g)
Bài 3:	 Tripeptit M và Tetrapeptit Q được tạo ra từ một aminoacid X mạch hở ( phân tử chỉ chứa 1 nhóm NH2 ). Phần trăm khối lượng Nito trong X bằng 18,667%. Thủy phân không hoàn toàn m(g) hỗn hợp M,Q(có tỉ lệ số mol 1:1) trong môi trường Acid thu được 0,945(g) M; 4,62(g) đipeptit và 3,75 (g) X.Giá trị của m?	
	A. 4,1945(g).	B. 8,389(g).	C. 12,58(g).	D. 25,167(g).
Hướng dẫn: 	
Cách 1: Ta có %N = X là Glyxin
Do hai peptit có tỉ lệ số mol phản ứng 1:1 nên xem hỗn hợp M,Q là một Heptapeptit : H[NHCH2CO]7OH và có M = 435g/mol.
	Sơ đồ phản ứng : (Gli)7 + H2O (Gli)3 + 7 (Gli)2 + 10 (Gli) 
	 0,005mol	 0,005mol	 0.035mol	 0.05mol
	 m(M,Q) = 0,005mol.435 = 8,389(g)
Cách 2 
(Gli)7 2(Gli)3 + Gli ; (Gli)7 3 (Gli)2 + Gli và (Gli)7 7(Gli)
0,0025mol	0,005mol 0,0025	 0,035/3	 0,035mol	0,035/3 0,0358/7	 0.0358
	Từ các phản ứng tính được số mol của (Gli)7 là : 0.01928(mol) 
2. Phản ứng cháy của Peptit: 
Ví dụ: Tripeptit mạch hở X và Tetrapeptit mạch hở Y được tạo từ một Aminoacid no, hở trong phân tử có 1nhóm (-NH2 ) và 1nhóm (-COOH). Đốt cháy X và Y. Vậy làm thế nào để đặt CTPT cho X,Y? Ta làm như sau:
Từ CTPT của Aminoacid no 3 CnH2n+1O2N – 2H2O thành CT C3nH6n – 1O4N3(đây là công thứcTripeptit) Và 	4 CnH2n+1O2N – 3H2O thành CT C4nH8n – 2O5N4(đây là công thứcTetrapeptit) ...... Nếu đốt cháy liên quan đến lượng nước và cacbonic thì ta chỉ cần cân bằng C,H để tình toán cho nhanh.
	C3nH6n – 1O4N3 + pO2 3nCO2 + (3n-0,5)H2O + N2 
	C4nH8n – 2 O5N4 + pO2 4nCO2 + (4n-1)H2O + N2
Tính p(O2) dùng BT nguyên tố Oxi?
Bài 4:	Tripeptit mạch hở X và Tetrapeptit mạch hở Y đều được tạo ra từ một aminoacid no,mạch hở có 1 nhóm –COOH và 1 nhóm –NH2 .Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol X thu được sản phẩm gồm H2O,CO2 và N2 trong đó tổng khối lượng CO2 và H2O bằng 36,3(g) .Nếu đốt cháy hoàn toàn 0,2 mol Y thì số mol O2 cần phản ứng là?
	a. 2,8(mol).	b. 1,8(mol).	c. 1,875(mol).	d. 3,375 (mol)
Hướng dẫn:	
Rõ ràng X,Y đều sinh ra do Aminoacid có CT CnH2n+1O2N. 
Do vậy ta có CT của X,Y tương ứng là: C3nH6n – 1O4N3(X) , C4nH8n – 2O5N4(Y). 
Phản ứng cháy X: C3nH6n – 1O4N3 + pO2 3nCO2 + (3n-0,5)H2O + N2 
	 0,1mol	 0,3n(mol) 0,3(3n-0,5)mol	
Ta có phương trình tổng khối lượng H2O và CO2 : 0,3[44.n + 18. (3n-0,5)] = 36.3 n = 2
	Phản ứng cháy Y: C4nH8n – 2 O5N4 + pO2 4nCO2 + (4n-1)H2O + N2 .
	0,2mol 0,2.p 0,8n (0,8n -0,2)
Áp dụng BT nguyên tố Oxi : 
0,2.5+ 0,2.2p = 0,8.2.2 +(0,8.2 -0,2) p = 9. nO2 = 9x0,2 = 1,8(mol)
PHẦN II:	BÀI TẬP ÁP DỤNG
Bài 1:	 Thủy phân hoàn toàn 60(g) hỗn hợp hai Đipeptit thu được 63,6(g) hỗn hợp X gồm các Aminoacid no mạch hở (H2NRCOOOH). Nếu lấy 1/10 hỗn hợp X tác dụng với dung dịch HCl dư thu được m(g) muối. Giá trị của m là?
	a. 7,82.	b. 8,72.	c. 7,09.	d.16,3.
Bài 2:	Thủy phân hết m(g) Tetrapeptit Ala-Ala-Ala-Ala thu được hỗn hợp gồm 28,48(g) Ala ; 32(g) Ala-Ala và 27,72(g) Ala-Ala-Ala. Giá trị của m?
	a. 66,44.	b. 111,74.	c. 81,54.	d. 90,6.
Bài 3:	X là một Hexapeptit cấu tạo từ một Aminoacid H2N-CnH2n-COOH(Y). Y có tổng % khối lượng Oxi và Nito là 61,33%. Thủy phân hết m(g) X trong môi trường acid thu được 30,3(g) pentapeptit, 19,8(g) đieptit và 37,5(g) Y. Giá trị của m là?
	a. 69 gam.	B. 84 gam.	c. 100 gam. 	d.78 gam.
Bài 4: X là một tetrapeptit cấu tạo từ một amino axit (A) no, mạch hở có 1 nhóm –COOH ; 1 nhóm –NH2. Trong A %N = 15,73% (về khối lượng). Thủy phân m gam X trong môi trường axit thu được 41,58 gam tripeptit ; 25,6 gam đipeptit và 92,56 gam A. Giá trị của m là : 
a. 149 gam. 	b. 161 gam. c. 143,45 gam. d. 159 gam.
Bài 5: X là tetrapeptit Ala-Gly-Val-Ala, Y là tripeptit Val-Gly-Val. Đun nóng m gam hỗn hợp X và Y có tỉ lệ số mol nX : nY = 1 : 3 với 780 ml dung dịch NaOH 1M (vừa đủ), sau khi phản ứng kết thúc thu được dung dịch Z. Cô cạn dung dịch thu được 94,98 gam muối. m có giá trị là 
a.. 68,1 gam. 	b. 64,86 gam. 	 c. 77,04 gam. d. 65,13 gam.
Bài 6 Đipeptit mạch hở X và Tripeptit mạch hở Y đều được tạo ra từ một Aminoacid no,mạch hở có 1 nhóm –COOH và 1 nhóm –NH2 .Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol Y thu được sản phẩm gồm H2O,CO2 và N2 trong đó tổng khối lượng CO2 và H2O bằng 54,9(g) .Nếu đốt cháy hoàn toàn 0,2 mol X,sản phẩm thu được cho lội qua dung dịch nước vôi trong dư thì được m(g) kết tủa . Giá trị của m là? 
	a. 45.	b. 120. 	 c.30.	d.60.
Bài 7: X và Y lần lượt là các tripeptit và tetrapeptit được tạo thành từ cùng một amino axit no mạch hở, có một nhóm –COOH và một nhóm –NH2. Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol Y thu được sản phẩm gồm CO2, H2O, N2, trong đó tổng khối lượng của CO2 và H2O là 47,8 gam. Nếu đốt cháy hoàn toàn 0,3 mol X cần bao nhiêu mol O2 ? 
 	a. 2,8 mol. 	b. 2,025 mol. 	 c. 3,375 mol. 	d. 1,875 mol. 
Bài 8:Thủy phân 14(g) một Polipeptit(X) với hiệu suất đạt 80%,thi thu được 14,04(g) một - aminoacid (Y). Xác định Công thức cấu tạo của Y?
a. H2N(CH2)2COOH.b. H2NCH(CH3)COOH.	c. H2NCH2COOH	d. H2NCH(C2H5)COOH
Bài 9: Đun nóng alanin thu được một số peptit trong đó có peptit A có phần trăm khối lượng nitơ là 18,54%. Khối lượng phân tử của A là : 
a. 231. 	 b. 160. 	 c. 373. 	 d. 302. 
Bài 10: Khi thủy phân hoàn toàn 55,95 gam một peptit X thu được 66,75 gam alanin (amino axit duy nhất). X là : 
a. tripeptit. 	 b. tetrapeptit. 	 c. pentapeptit. d. đipeptit. 
Bài 11: Khi thủy phân hoàn toàn 65 gam một peptit X thu được 22,25 gam alanin và 56,25 gam glyxin. X là : 
a. tripeptthu được. 	 b. tetrapeptit. 	 c. pentapeptit. d. đipeptit. 
Bài 12: Thuỷ phân hoàn toàn 500 gam một oligopeptit X (chứa từ 2 đến 10 gốc α-amino axit) thu được 178 gam amino axit Y và 412 gam amino axit Z. Biết phân tử khối của Y là 89. Phân tử khối của Z là : 
a. 103. 	b. 75. 	 c. 117. d. 147.
Bài 13: Tripeptit X có công thức sau : 
H2N–CH2–CO–NH–CH(CH3)–CO–NH–CH(CH3)–COOH 
Thủy phân hoàn toàn 0,1 mol X trong 400 ml dung dịch NaOH 1M. Khối lượng chất rắn thu được khi cô cạn dung dịch sau phản ứng là : 
a. 28,6 gam. 	b. 22,2 gam. 	 c. 35,9 gam. d. 31,9 gam.
Bài 14: Protein A có khối lượng phân tử là 50000 đvC. Thuỷ phân 100 gam A thu được 33,998 gam alanin. Số mắt xích alanin trong phân tử A là : 
a. 191. 	b. 38,2. 	 c. 2.3.1023	 d. 561,8. 
Bài 15: Thủy phân 1250 gam protein X thu được 425 gam alanin. Nếu phân tử khối của X bằng 100000 đvC thì số mắt xích alanin có trong X là : 
 a. 453. 	b. 382. 	 c. 328. 	d. 479.
Bài 16:Xác định Phân tử khối gần đúng của một Polipeptit chứa 0,32% S trong phân tử. Giả sử trong phân tử chỉ có 2 nguyên tử S?
	a. 20.000(đvC)	b.10.000(đvC). 	 c. 15.000(đvC).	d. 45.000(đvC).
Bài 17: Một hemoglobin (hồng cầu của máu) chứa 0,4% Fe (mỗi phân tử hemoglobin chỉ chứa 1 nguyên tử Fe). Phân tử khối gần đúng của hemoglobin trên là : 
a. 12000. 	b. 14000. 	 c. 15000. 	 d. 18000. 
Bài 18:	Thủy phân hoàn toàn 1 mol Pentapeptit(X) thu được 3 mol Gli; 1 mol Ala; 1 mol Phe. Khi thủy phân không hoàn toàn (X) thu được hỗn hợp gồm Ala-Gli ; Gli-Ala và không thấy tạo ra Phe-Gli. Xác định CTCT của Petapeptit? 
	Hướng dẫn: Từ các đipeptit ta thấy Gli ở giữa Ala-Gli-Ala hoặc Ala ở giữa Gli-Ala-Gli. Nhưng vì thu được 1 mol Ala nên chắc chắn Ala phải ở giữa Gli-Ala-Gli. Do không có Phe-Gli tạo thành nên Phe không đứng trước Gli mà đứng sau Gli. 
Vây CTCT là: Gli-Gli-Ala-Gli-Phe
Bài 19: Thuỷ phân hoàn toàn 1 mol pentapeptit A thì thu được 3 mol glyxin ; 1 mol alanin và 1mol valin. Khi thuỷ phân không hoàn toàn A thì trong hỗn hợp sản phẩm thấy có các đipeptit Ala-Gly ; Gly-Ala và tripeptit Gly-Gly-Val. Amino axit đầu N, amino axit đầu C ở pentapeptit A lần lượt là : 
a. Gly, Val. 	b. Ala, Val. 	c. Gly, Gly. d. Ala, Gly. 
Bài 20: Thuỷ phân không hoàn toàn tetrapeptit (X), ngoài các a-amino axit còn thu được các đipetit: Gly-Ala ; Phe-Val ; Ala-Phe. Cấu tạo nào sau đây là đúng của X ? 
a. Val-Phe-Gly-Ala. b. Ala-Val-Phe-Gly. c. Gly-Ala-Val-Phe. d. Gly-Ala-Phe-Val. 
Bài 21: Thủy phân hoàn toàn 1 mol pentapeptit X, thu được 2 mol glyxin (Gly), 1 mol alanin (Ala), 1 mol valin (Val) và 1 mol phenylalanin (Phe). Thủy phân không hoàn toàn X thu được đipeptit Val-Phe và tripeptit Gly-Ala-Val nhưng không thu được đipeptit Gly-Gly. hất X có công thức là 	
a. Gly-Phe-Gly-Ala-Val. 	 b. Gly-Ala-Val-Val-Phe. 
c. Gly-Ala-Val-Phe-Gly. 	 d. Val-Phe-Gly-Ala-Gly. 
Bài 22: Công thức nào sau đây của pentapeptit (A) thỏa điều kiện sau ? 
hủy phân hoàn toàn 1 mol A thì thu được các α - amino axit là : 3 mol glyxin, 1 mol alanin, 1 mol valin. Thủy phân không hoàn toàn A, ngoài thu được các amino axit thì còn thu được 2 đipeptit : Ala-Gly ; Gly-Ala và 1 tripeptit Gly-Gly-Val. 
a. Ala-Gly-Gly-Gly-Val. 	 b. Gly- Gly-Ala-Gly-Val. 
c. Gly-Ala-Gly-Gly-Val. 	 d. Gly-Ala-Gly-Val-Gly.
Bài 23: Thuỷ phân hợp chất : 
H2N–CH2–CO–NH–CH(CH3)–CO–NH–CH(CH(CH3)2)–CO–NH–CH2–CO–NH–CH2–COOH sẽ thu được bao nhiêu loại amino axit nào sau đây ? 
a. 3. 	 b. 4. 	c. 5. 	d. 2. 
Bài 24: Thuỷ phân hợp chất : sẽ thu được bao nhiêu loại amino axit nào sau đây ? 
H2NCH(CH3)–CONH–CH(CH(CH3)2)–CONH–CH(C2H5)–CONH–CH2–CONH–CH(C4H9)COOH. 
a. 2. 	 b. 3. 	c. 4. 	d. 5. 
Bài 25: Cho 3 chất X,Y,Z vào 3 ống nghiệm chứa sẵn Cu(OH)2 trong NaOH lắc đều và quan sát thì thấy: Chất X thấy xuất hiện màu tím, chất Y thì Cu(OH)2 tan và có màu xanh nhạt, chất Z thì Cu(OH)2 tan và có màu xanh thẫm. X, Y, Z lần lượt là : 
a. Hồ tinh bột, HCOOH, mantozơ. 	b. Protein, CH3CHO, saccarozơ. 
c. Anbumin, C2H5COOH, glyxin. 	d. Lòng trắng trứng, CH3COOH, glucozơ. 
Bài 26: Thuốc thử được dùng để phân biệt Gly-Ala-Gly và Gly-Ala là : 
a. dd HCl. 	b. Cu(OH)2/OH-	c. dd NaCl. 	d. dd NaOH.

File đính kèm:

  • docnoi_dung_on_tap_nang_cao_mon_hoa_hoc_lop_12_phuong_phap_giai.doc