Bài kiểm tra cuối học kì I môn Tiếng Việt Lớp 5 - Năm học 2020-2021 - Trường tiểu học Mỹ Lộc (Có đáp án)

Dựa vào nội dung bài đọc, khoanh tròn vào chữ cái đặt trước ý trả lời đúng nhất và hoàn thành các bài tập sau:

Câu 1: (0,5 điểm) Điền tiếp vào chỗ chấm:

Theo bố: Sách vở của con là ....., lớp học của con là ......, hãy coi sự ngu dốt là .

Câu 2: (0,5 điểm) Bố gọi con là người chiến sĩ. vì :

a. Con đang chiến đấu.

b. Việc học của con rất khó khăn, gian khổ.

 c. Để chiến thắng được sự ngu dốt thì con cũng giống như chiến sĩ; con đang chiến đấu trên mặt trận học tập đầy khó khăn, gian khổ; sách vở là vũ khí, lớp học là chiến trường, sự ngu dốt là thù địch.

 d. Con dũng cảm như chiến sĩ.

Câu 3: (0,5 điểm) “Nếu phong trào học tập ấy ngừng lại thì nhân loại sẽ bị chìm đắm trong cảnh ngu dốt, trong sự dã man” vì:

a. Vì con người kém hiểu biết, không mở mang được trí tuệ.

b. Vì con người không có đạo đức, cuộc sống nghèo nàn, lạc hậu.

c. Vì con người kém hiểu biết, không có đạo đức, không mở mang được trí tuệ, cuộc sống nghèo nàn, lạc hậu.

Câu 4: (0,5 điểm) Đoạn văn thể hiện lời động viên và niềm tin của bố mong con sẽ vượt qua khó khăn, gian khổ để học tập tốt là:

 a. Đoạn 1

 b. Đoạn 2

 c. Đoạn 3

d. Đoạn 2 và đoạn 3

 

doc6 trang | Chia sẻ: Bình Đặng | Ngày: 07/03/2024 | Lượt xem: 26 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Bài kiểm tra cuối học kì I môn Tiếng Việt Lớp 5 - Năm học 2020-2021 - Trường tiểu học Mỹ Lộc (Có đáp án), để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
BÀI KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I - NĂM HỌC 2020-2021
MÔN: TIẾNG VIỆT - LỚP 5
Bài kiểm tra Đọc
(Thời gian làm bài: 40 phút)
Họ và tên học sinh: ...........................Lớp: 
Trường Tiểu học Mỹ Lộc
 Điểm
 Lời nhận xét của giáo viên
.
................
................
1. Đọc thành tiếng: Học sinh bốc thăm đọc một đoạn trong bài tập đọc và trả lời 1-2 câu hỏi về nội dung đoạn văn.
2. Kiểm tra đọc hiểu kết hợp kiểm tra kiến thức Tiếng Việt:
A. Đọc thầm bài văn
Lời khuyên của bố
Con yêu quý của bố! Học quả là khó khăn, gian khổ. Bố muốn con đến trường với lòng hăng say và niềm phấn khởi. Con hãy nghĩ đến những người thợ tối tối đến trường sau một ngày lao động vất vả; cả đến những người lính vừa ở thao trường về là ngồi vào bàn đọc đọc, viết viết. Con hãy nghĩ đến các em nhỏ bị câm hoặc điếc mà vẫn thích đi học.
Khi một ngày mới bắt đầu, tất cả trẻ em trên thế giới đều cắp sách đến trường. Những học sinh ấy hối hả bước trên khắp các nẻo đường ở nông thôn, trên những phố dài của các thị trấn đông đúc, dưới trời nắng gắt hay trong tuyết rơi. Từ những ngôi trường xa xôi trên miền tuyết phủ của nước Nga đến những ngôi trường hẻo lánh núp dưới hàng cọ của xứ Ả - rập Hàng triệu, hàng triệu trẻ em cùng đi học. Con hãy tưởng tượng mà xem: Nếu phong trào học tập ấy ngừng lại thì nhân loại sẽ bị chìm đắm trong cảnh ngu dốt, trong sự dã man.
Hãy can đảm lên hỡi người chiến sĩ của đạo quân vĩ đại kia! Sách vở của con là vũ khí, lớp học của con là chiến trường, hãy coi sự ngu dốt là thù địch. Bố tin rằng con luôn luôn cố gắng và sẽ không bao giờ là người lính hèn nhát trên mặt trận đầy gian khổ ấy.
 Theo A-mi-xi 
B. Dựa vào nội dung bài đọc, khoanh tròn vào chữ cái đặt trước ý trả lời đúng nhất và hoàn thành các bài tập sau:
Câu 1: (0,5 điểm) Điền tiếp vào chỗ chấm:
Theo bố: Sách vở của con là ........................................, lớp học của con là ...................................., hãy coi sự ngu dốt là .............................................................................
Câu 2: (0,5 điểm) Bố gọi con là người chiến sĩ. vì :
a. Con đang chiến đấu.
b. Việc học của con rất khó khăn, gian khổ.
	c. Để chiến thắng được sự ngu dốt thì con cũng giống như chiến sĩ; con đang chiến đấu trên mặt trận học tập đầy khó khăn, gian khổ; sách vở là vũ khí, lớp học là chiến trường, sự ngu dốt là thù địch.
	d. Con dũng cảm như chiến sĩ.
Câu 3: (0,5 điểm) “Nếu phong trào học tập ấy ngừng lại thì nhân loại sẽ bị chìm đắm trong cảnh ngu dốt, trong sự dã man” vì:
a. Vì con người kém hiểu biết, không mở mang được trí tuệ.
b. Vì con người không có đạo đức, cuộc sống nghèo nàn, lạc hậu.
c. Vì con người kém hiểu biết, không có đạo đức, không mở mang được trí tuệ, cuộc sống nghèo nàn, lạc hậu.
Câu 4: (0,5 điểm) Đoạn văn thể hiện lời động viên và niềm tin của bố mong con sẽ vượt qua khó khăn, gian khổ để học tập tốt là:
	a. Đoạn 1 	b. Đoạn 2 
	c. Đoạn 3 	d. Đoạn 2 và đoạn 3
Câu 5: (1 điểm) Theo em nếu phong trào học tập ngừng lại thì chuyện gì xảy ra?
.................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................
Câu 6: (1 điểm) Theo em, người bố muốn nói với con điều gì ? 
.................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................
Câu 7: (0,5 điểm) Trong câu: “Khi một ngày mới bắt đầu, tất cả trẻ em trên thế giới đều cắp sách đến trường.” chủ ngữ là: 
a. Trẻ em
b. Tất cả trẻ em 
c. Tất cả trẻ em trên thế giới.
d. Khi một ngày mới bắt đầu tất cả trẻ em trên thế giới.
Câu 8: (0,5 điểm) Các từ “bố”, “con” trong bài văn trên thuộc từ loại: 
a. Danh từ 	b. Đại từ xưng hô.
c. Động từ	d. Tính từ
Câu 9: (1 điểm) Trong câu: “Bố muốn con đến trường với lòng hăng say và niềm phấn khởi.” có những quan hệ từ là: 
.................................................................................................................................................
Câu 10: (1 điểm) Đặt một câu với cặp quan hệ từ thể hiện quan hệ nguyên nhân – kết quả. Gạch chân dưới cặp quan hệ từ đó. 
.................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
BÀI KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I - NĂM HỌC 2020-2021
MÔN: TIẾNG VIỆT - LỚP 5
Bài kiểm tra Viết
(Thời gian làm bài: 40 phút)	
 Họ và tên học sinh: ......................... Lớp 
 Lớp: Trường: ...............................................................
Điểm
Lời nhận xét của giáo viên
Đọc
Viết
Chung







1. Chính tả (Nghe – viết): Giáo viên đọc cho học sinh viết bài: Nghe - viết bài: Thầy cúng đi bệnh viện (viết đoạn từ “Thấy cha ngày càng đau nặng.....bệnh vẫn không lui” ) - SGK Tiếng Việt 5 - Tập 1, Trang 158. 
































































































































































































































































































































































































































































































































































































































































































































































































































































2. TËp lµm v¨n : Em h·y t¶ mét người thân trong gia đình em mà em yêu quý nhất.
HƯỚNG DẪN CHẤM BÀI KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I-NĂM HỌC 2020-2021.
Môn: Tiếng Việt – Lớp 5
Bài kiểm tra Đọc: ( 10 điểm)
1. Đọc thành tiếng kết hợp kiểm tra nghe, nói: ( 3 điểm)
- Đọc rõ ràng, có độ lớn vừa đủ nghe, tốc độ đọc đạt 80-90 tiếng/ phút, giọng đọc có biểu cảm: 1 điểm (đạt hai trong ba yêu cầu: 0,5 điểm; đạt 0 đến một yêu cầu: 0 điểm). 
- Đọc đúng tiếng, từ, ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, ở chỗ tách các cụm từ: Có từ 0-3 lỗi: 1 điểm, có 4-5 lỗi: 0,5 điểm, có trên 5 lỗi: 0 điểm
 - Nghe hiểu và trả lời đúng trọng tâm câu hỏi về nội dung đoạn đọc: 1 điểm; trả lời đúng trọng tâm câu hỏi nhưng chưa thành câu hoặc lặp từ: 0,5 điểm; trả lời sai hoàn toàn: 0 điểm
2. Đọc hiểu kết hợp kiểm tra kiến thức tiếng Việt: ( 7 điểm)
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10

C
C
C


C
B


Câu 1: vũ khí - chiến trường - thù địch
Câu 5: nhân loại sẽ bị chìm đắm trong cảnh ngu dốt, trong sự dã man.
Câu 6: Chăm chỉ học tập để trở thành người có ích
Câu 9: với, và
Câu 10: Vì nên, do ...nên,... 
Bài kiểm tra Viết ( 10 điểm)
1. Viết chính tả. (3điểm)
- Bài viết đầy đủ, không mắc lỗi chính tả, chữ viết rõ ràng, đúng mẫu, đúng cỡ, trình bày sạch, đẹp được 3 điểm.
- Mỗi lỗi chính tả trong bài viết ( sai – lẫn phụ âm đầu hoặc vần, thanh; không viết hoa đúng quy định) trừ 0,2 điểm. 
- Nếu chữ viết không rõ ràng, sai về độ cao, mẫu chữ, khoảng cách hoặc trình bày bẩn trừ 0,5 điểm toàn bài.
2. Tập làm văn: (7 điểm) 
Đảm bảo các yêu cầu:
 -Về hình thức: 
+ Viết đúng kiểu bài miêu tả người.
 + Viết được bài văn đảm bảo bố cục (mở bài, thân bài, kết bài).
+ Lời văn rõ ràng, mạch lạc, sử dụng dấu câu hợp lí. Miêu tả sinh động, giàu hình ảnh, cảm xúc và có sức thuyết phục. Các câu văn đảm bảo tính liên kết, chữ viết đúng chính tả, trình bày gọn gàng, sạch sẽ.
 - Về nội dung:
 + Mở bài: Giới thiệu được người định tả.
 + Thân bài: Miêu tả hình dáng; tả hoạt động (Biết vận dụng các biện pháp nghệ thuật tu từ để miêu tả sinh động).
 + Kết bài: Cảm xúc của bản thân về người đó. 
- Cách cho điểm: + Mở bài: (1 điểm)
 + Thân bài: (5 điểm) 
 + Kết bài: (1điểm)
 Tùy theo mức độ sai sót về ý, về diễn đạt, về dùng từ, đặt câu và chữ viết, có thể cho các mức điểm: (7 – 6,5 – 6 – 5,5 - 5 – 4 - 3,5 – 3 – 2,5- 2- 1,5 -1 - 0,5).
Ma trận đề kiềm tra cuối học kì năm học 2020 - 2021
Môn Tiếng Việt lớp 5
Bài kiểm tra Đọc:
Số 
TT
Mạch kiến, thức kĩ năng
Số câu &
số điểm
Mức 1
Mức 2
Mức 3
Mức 4
Tổng
TN
TL
TN
TL
TN
TL
TN
TL

1
Đọc hiểu văn bản:
– Xác định được hình ảnh, nhân vật, chi tiết có ý nghĩa trong bài đọc.
– Hiểu nội dung của đoạn, bài đã đọc, hiểu ý nghĩa của bài.
– Giải thích được chi tiết trong bài bằng suy luận trực tiếp hoặc rút ra thông tin từ bài đọc.
– Nhận xét được hình ảnh, nhân vật hoặc chi tiết trong bài đọc; biết liên hệ những điều đọc được với bản thân và thực tế.
Số câu

1
2
1

1
1

6
Câu số

1
2,3
5

6
4


Số điểm

0.5
1
1

1
0,5

4

2
Kiến thức tiếng Việt:
– Hiểu nghĩa của từ, phân biệt nghĩa gốc, nghĩa chuyển; từ đồng âm; từ đồng nghĩa; từ trái nghĩa; xác định cấu tạo câu; biết đặt câu theo yêu cầu.

Số câu
1

1
1

1


4




















Câu số


7






Câu số
8


9

10



Số điểm
0,5

0,5
1

1


3
Tổng
Số câu
1
1
3
2

2
1

10
Số điểm
0,5
0,5
1,5
2

2
0,5

7

File đính kèm:

  • docbai_kiem_tra_cuoi_hoc_ki_i_mon_tieng_viet_lop_5_nam_hoc_2020.doc