Bài kiểm tra cuối học kì I môn Tiếng Việt Lớp 2 - Năm học 2020-2021 - Trường tiểu học Mỹ Lộc (Có đáp án)

Khoanh tròn vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng hoặc làm theo yêu cầu cho mỗi câu hỏi dưới đây:

Câu 1: Câu văn nào dưới đây tả sự vất vả của thỏ mẹ.

 A. Thỏ mẹ làm lụng quần quật suốt ngày để nuôi đàn con.

 B. Bầy thỏ con rất thương yêu và biết ơn mẹ.

 C. Thỏ mẹ cảm thấy những mệt nhọc tiêu tan hết.

 B. Bầy thỏ con không biết thương yêu mẹ.

Câu 2: Để tỏ lòng thương yêu và biết ơn mẹ, bầy thỏ con đã làm gì?

A. Tặng mẹ một chiếc áo mới.

B. Làm tặng mẹ một chiếc khăn trải bàn.

C. Hái tặng mẹ những bông hoa lộng lẫy.

D. Đan tặng mẹ một chiếc khăn len.

Câu 3: Món quà được tặng mẹ vào dịp nào?

 A. Vào ngày sinh nhật.

 B. Vào ngày chủ nhật.

 C. Vào dịp ngày 8 tháng 3.

 D. Vào dịp tết.

Câu 4. Dòng nào dưới đây gồm từ chỉ màu sắc của vật?

 A. Hiếu thảo, hạnh phúc

 B. mệt, nhọc, nắn nót

 C. vàng, trắng tinh

 D. chạy nhảy, vui đùa.

 

docx7 trang | Chia sẻ: Bình Đặng | Ngày: 07/03/2024 | Lượt xem: 24 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Bài kiểm tra cuối học kì I môn Tiếng Việt Lớp 2 - Năm học 2020-2021 - Trường tiểu học Mỹ Lộc (Có đáp án), để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
BÀI KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I, NĂM HỌC 2020 - 2021
MÔN: TIẾNG VIỆT - LỚP 2
Bài kiểm tra Đọc
(Thời gian làm bài: 40 phút)
 Họ và tên học sinh: .....Lớp:
 Trường Tiểu học Mỹ Lộc
Điểm
Lời nhận xét của giáo viên




1. Đọc thành tiếng: Học sinh bốc thăm đọc một đoạn trong bài tập đọc đã học và trả lời 1-2 câu hỏi về nội dung đoạn văn đó.
2. Đọc hiểu và kiểm tra kiến thức Tiếng Việt
Đọc thầm đọn văn sau:
MÓN QUÀ QUÝ
	Mẹ con nhà thỏ sống trong một cánh rừng. Thỏ mẹ làm lụng quần quật suốt ngày để nuôi đàn con. Bầy thỏ con rất thương yêu và biết ơn mẹ. Tết sắp đến, chúng bàn nhau chuẩn bị một món quà tặng mẹ. Món quà là một chiếc khăn trải bàn trắng tinh, được tô điểm bằng những bông hoa sắc màu lộng lẫy. Góc chiếc khăn là dòng chữ “ Kính chúc mẹ vui, khỏe” được thêu nắn nót bằng sợi chỉ vàng. 
	Tết đến, thỏ mẹ cảm động nhận món quà của đàn con hiếu thảo. Nó rất hạnh phúc cảm thấy những mệt nhọc tiêu tan hết.
 THEO CHUYỆN CỦA MÙA HẠ
	Khoanh tròn vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng hoặc làm theo yêu cầu cho mỗi câu hỏi dưới đây:
Câu 1: Câu văn nào dưới đây tả sự vất vả của thỏ mẹ.
	A. Thỏ mẹ làm lụng quần quật suốt ngày để nuôi đàn con.
	B. Bầy thỏ con rất thương yêu và biết ơn mẹ.
	C. Thỏ mẹ cảm thấy những mệt nhọc tiêu tan hết.
 B. Bầy thỏ con không biết thương yêu mẹ.
Câu 2: Để tỏ lòng thương yêu và biết ơn mẹ, bầy thỏ con đã làm gì?
Tặng mẹ một chiếc áo mới.
Làm tặng mẹ một chiếc khăn trải bàn.
Hái tặng mẹ những bông hoa lộng lẫy.
Đan tặng mẹ một chiếc khăn len.
Câu 3: Món quà được tặng mẹ vào dịp nào?
 A. Vào ngày sinh nhật.
 B. Vào ngày chủ nhật.
	C. Vào dịp ngày 8 tháng 3.
 D. Vào dịp tết.
Câu 4. Dòng nào dưới đây gồm từ chỉ màu sắc của vật?
 	A. Hiếu thảo, hạnh phúc 
 B. mệt, nhọc, nắn nót
 C. vàng, trắng tinh
 D. chạy nhảy, vui đùa.
Câu 5. Câu " Thỏ mẹ làm lụng quần quật suốt ngày để nuôi đàn con.” được viết theo mẫu câu nào dưới đây? 
A. Ai là gì?     B. Ai làm gì?            C. Ai thế nào?
 Câu 6: Tìm trong đoạn văn từ trái nghĩa với từ: đen, buồn.
Câu 7. Câu chuyện “Món quà quý” khuyên em điều gì?
Câu 8: Điền dấu phẩy thích hợp vào câu sau:
 Cô giáo chúng em rất yêu thương quý mến học sinh.
Câu 9: Nói lời đáp của em
a. Khi bạn mượn em cái gọt bút chì.
........................................................................................................................................
b. Em lỡ tay làm vỡ lọ mực của bạn.
........................................................................................................................................
BÀI KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I NĂM HỌC 2020 - 2021
MÔN: TIẾNG VIỆT - LỚP 2
Bài kiểm tra Viết
(Thời gian làm bài: 40 phút)
 Họ và tên học sinh: ...............................Lớp: ...
Trường: .........................................................................................................................
Điểm
Lời nhận xét của giáo viên
Đọc
Viết
Chung







1. Chính tả: Nghe- viết (15 phút): Giáo viên đọc cho học sinh viết bài Tìm ngọc (Sách Tiếng Việt 2, Tập 1, trang 140).
 







































































































































































































































































































































































































































































































































































































































































2. Tập làm văn: 
Hãy viết một đoạn văn ngắn từ 4- 6 câu kể về một người thân của em.
 































































































































































































































































































































































































































































































































































































 







































































































































































































































































































































































































































































































































































































































































HƯỚNG DẪN CHẤM TIẾNG VIỆT LỚP 2
I, Bài kiểm tra đọc: (10 điểm)
1. Đọc thành tiếng (4đ):
- Đọc đúng, rành mạch đoạn văn, bài văn đã học, tốc độ khoảng 40 tiếng/phút ( 3 điểm), trả lời được 1 câu hỏi trong đoạn vừa đọc ( 1điểm).
- Nếu chưa đảm bảo yêu cầu trên thì tùy vào mức độ đọc thực tế của HS, GV cho điểm phù hợp.
* Đánh giá, cho điểm dựa vào những yêu cầu sau:
+ Đọc đúng tiếng, đúng từ: 1điểm (đọc sai 2 đến 4 tiếng: 0,5 điểm; đọc sai từ 5 tiếng trở lên: 0 điểm).
+ Ngắt, nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa: 0,5 điểm (ngắt nghỉ hơi không đúng từ 2 đến 3 chỗ: 0,5 điểm; ngắt nghỉ hơi không đúng từ 4 chỗ trở lên: 0 điểm).
+ Giọng đọc: 0,5 điểm (tuỳ theo mức độ của từng giai đoạn, GV có thể cho điểm từ 1 – 0,5 – 0)
+ Tốc độ đọc đạt yêu cầu: 1 điểm (đọc quá 1 đến 2 phút: 0,5 điểm; đọc quá 2 phút: 0 điểm).
+ Trả lời đúng ý câu hỏi: 1 điểm (chưa đủ ý hoặc diễn đạt chưa rõ ràng: 0,5 điểm; sai hoặc không trả lời được: 0 điểm).
Lưu ý : Không kiểm tra 2 HS liên tiếp đọc một đoạn giống nhau.
2, Kiểm tra đọc hiểu, kết hợp kiểm tra kiến thức tiếng Việt: (6 điểm)
Câu 1
Câu 2
Câu 3
Câu 4
Câu 5
A
B
D
C
B
0,5
0,5
0,5
0,5
0,5
 Câu 6 (1 điểm, đúng mỗi từ cho 0,5 điểm)
Từ trái nghĩa với từ đen là: trắng
Từ trái nghĩa với từ buồn là: vui
Câu 7. (1 điểm ) Câu chuyện “Món quà quý” khuyên em điều gì?
Câu chuyện khuyên chúng ta cần phải biết hiếu thảo,thương yêu mẹ.
Câu 8: (0,5 điểm ) 
 Cô giáo chúng em rất yêu thương, quý mến học sinh.
Câu 9: (1 điểm ) Nói đúng mỗi lời đáp cho 0,5 điểm
II. Bài kiểm tra viết: (10 điểm)
1, Viết chính tả: (4 điểm) ( Thời gian kiểm tra :15 phút)
Bài viết không mắc lỗi chính tả, chữ viết rõ ràng, trình bày sạch sẽ, đúng đoạn văn: 4 điểm.
- Mỗi lỗi chính tả trong bài viết (sai- lẫn phụ âm đầu, vần, thanh; không viết hoa đúng quy định) mỗi lỗi trừ 0.2 điểm.
- Nếu chữ viết không rõ ràng, sai về độ cao, khoảng cách, kiểu chữ hoặc trình bày bẩn,... bị trừ 1 điểm toàn bài.
- Điểm toàn bài viết trừ không quá 1 điểm.
Cụ thể:	- Tốc độ đạt yêu cầu: 1 điểm
	 - Chữ viết rõ ràng, viết đúng chữ, cỡ chữ: 1 điểm
	 - Viết đúng chính tả ( không mắc quá 5 lỗi): 1 điểm
	 - Trình bày dúng quy dịnh, viết sạch, đẹp: 1 điểm
2. Tập làm văn (6 điểm)
Hs viết được đoạn văn đúng yêu cầu, diễn đạt mạch lạc, biết dùng từ, đặt câu cho điểm tối đa. Nếu HS viết chưa đúng yêu cầu, diễn đạt chưa mạch lạc, chưa biết dùng từ, đặt câu thì tuỳ mức độ để trừ điểm.
Cu thể: - Nội dung (ý): (3 điểm) HS viết được đoạn văn có các ý cơ bản.
	 - Kĩ năng: ( 3 điểm)
	 + Kĩ năng viết chữ, viết đúng chính tả: 1 điểm
	 + Kĩ năng dùng từ, đặt câu: 1 điểm
	 + Sáng tạo trong câu văn: 1 điểm 
Ma trận đề thi môn Tiếng Việt lớp 2 
Mạch kiến thức, kĩ năng
Số câu và số điểm
Mức 1
Mức 2
Mức 3
Mức 4
Tổng
TN
TL
TN
TL
TN
TL
TN
TL
TN
TL
Đọc hiểu:
- Biết nêu nhận xét đơn giản một sô hình ảnh, nhân vật hoặc chi tiết trong bài đọc; liên hệ được với bản thân, thực tiễn bài học.
- Hiểu ý chính của đoạn văn, nội dung bài
- Biết rút ra bài học, thông tin đơn giản từ bài học.
Số câu
2

1




1


Số điểm
1

0,5







Kiến thức Tiếng Việt:
- Biết xác định từ chỉ màu sắc của sự vật.
- Xác định được mẫu câu đã học
- Biết điền đúng dấu phẩy trong câu cho sẵn.
- Nêu được các từ trái nghĩa với các từ cho sẵn.
- Biết nói lời đáp.

Số câu
1

2
1

2

1


Số điểm


1,5
0,5

2




Tổng
Số câu
2

3
1

2

1
4
5
Số điểm
1
2
2
1
6

File đính kèm:

  • docxbai_kiem_tra_cuoi_hoc_ki_i_mon_tieng_viet_lop_2_nam_hoc_2020.docx
Giáo án liên quan