Bài giảng Lớp 4 - Môn Toán - Bài: Triệu và lớp triệu

Mục đích yêu cầu :

- Đọc, viết thành thạo số đến lớp triệu.

- Nhận biết được giá trị của mỗi chữ số theo vị trí của nó trong mỗi số.

- Làm các BT 1(Chỉ nêu giá trị chữ số 3 trong mỗi số),2(a,b),3(a),4Các bài còn lại HS khá giỏi làm.

 

doc36 trang | Chia sẻ: rimokato | Lượt xem: 1479 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem trước 20 trang mẫu tài liệu Bài giảng Lớp 4 - Môn Toán - Bài: Triệu và lớp triệu, để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
t và chốt lại lời giải đúng 
4. Củng cố-Dặn dò
-HS nhắc lại nội dung học tập
-Nhắc nhở HS viết lại các từ sai (nếu có )
-Nhận xét tiết học, chuẩn bị tiết học tuần sau. 
- 3 HS lên bảng viết
-HS theo dõi trong SGK 
-HS đọc thầm 
-HS viết bảng con 
-HS nghe.
-HS viết chính tả. 
-HS dò bài. 
-HS đổi tập để soát lỗi và ghi lỗi ra ngoài lề trang tập
-Cả lớp đọc thầm
-HS làm bài 
-HS trình bày kết quả bài làm. 
-HS ghi lời giải đúng vào vở. 
Triển lãm, bảo, thử, vẽ cảnh, cảnh hoàng hôn, vẽ cảnh hoàng hôn, khẳng định, bởi vì, hoạ sĩ, vẽ tranh, ở cạnh, chẳng bao giờ. 
-HS nhắc lại nội dung học tập
-HS viết lại các từ sai ở nhà (nếu có) 
 Rút kinh nghiệm: 
Tiết 2: Tập làm văn
 BÀI: KỂ LẠI LỜI NÓI , Ý NGHĨ CỦA NHÂN VẬT
I.Mục đích yêu cầu :
- Biết được hai cách kể lại lời nói, ý nghĩ của nhân vật và tác dụng của nó: nói lên tính cách nhân vật và ý nghĩa câu chuyện (nội dung ghi nhớ).
- Bước đầu biết kể lại lời nói ý nghĩ của nhân vật trong bài văn kể chuyện theo hai cách : trực tiếp , gián tiếp (bài tập mục III). 
II.Chuẩn bị: 
Bảng phụ & 2 màu phấn khác nhau để viết 2 cách dẫn lời khác nhau: lời nói trực tiếp & lời nói gián tiếp ở câu 3 phần Nhận xét.
III.Các hoạt động dạy học : 
 Hoạt động của giáo viên
 Hoạt động của học sinh
1. Ôn định tổ chức:
2. Kiểm tra bài cũ:
- Gọi HS đọc ghi nhớ ở SGK/24
- Khi tả ngoại hình nhân vật, cần chú ý tả những gì?
- GV nhận xét ghi điểm
3.Dạy – học bài mới
a. Giới thiệu bài:GV nêu mục đích yêu cầu của bài. Ghi mục bài.
b. Phần nhận xét.
Bài 1:
-Yêu cầu HS đọc yêu cầu của bài.
-Yêu cầu cả lớp đọc bài Người ăn xin, viết nhanh ra nháp những câu ghi lại lời nói, ý nghĩ của cậu bé.
Bài 2:
-Yêu cầu HS đọc đề bài
-Lời nói & ý nghĩ của cậu bé nói lên điều gì về cậu?
Bài 3:
Lời nói, ý nghĩ của ông lão ăn xin trong 2 cách kể đã cho có gì khác nhau?
Chú ý:GV sử dụng bảng đã ghi sẵn 2 cách kể lại lời nói, ý nghĩ của ông lão bằng 2 loại phấn màu khác nhau để HS dễ phân biệt.
c. Phần ghi nhớ.
*Yêu cầu HS đọc ghi nhớ trong SGK
d. Hướng dẫn luyện tập 
Mục tiêu: Bước đầu biết kể lại lời nói ý nghĩ của nhân vật trong bài văn kể chuyện theo hai cách : trực tiếp , gián tiếp
Bài tập 1:	
GV gợi ý: Câu văn nào có từ xưng hô ở ngôi thứ nhất chỉ chính người nói (tớ) – đó là lời nói trực tiếp. Câu văn nào có từ xưng hô ở ngôi thứ 3 (ba cậu bé) – đó là lời nói gián tiếp.
Bài tập 2:
GV gợi ý: Muốn chuyển lời nói gián tiếp thành lời nói trực tiếp thì phải nắm vững đó là lời nói của ai, nói với ai. Khi chuyển:
GV nhận xét.
Bài tập 3:
GV gợi ý: Muốn chuyển lời nói trực tiếp thành lời nói gián tiếp cần xác định rõ đó là lời của ai với ai & tiến hành:
+ Thay đổi từ xưng hô.
+ Bỏ các dấu ngoặc kép hoặc gạch đầu dòng, gộp lại lời kể chuyện với lời nói của nhân vật.
GV nhận xét.
4. Củng cố-Dặn dò
-Yêu cầu HS về nhà học thuộc nội dung bài học cần ghi nhớ. Làm lại vào vở các bài tập 2, 3.
-Nhận xét chung tiết học.
-Chuẩn bị bài cho tiết học sau. 
- 2 HS trả lời câu hỏi 
-1 HS đọc yêu cầu của bài
Cả lớp đọc bài, viết nhanh ra nháp, nêu:
+ Câu ghi lại ý nghĩ:
Chao ôi! . . . . . .nhường nào!
Cả tôi nữa . . . . ..của ông lão.
+ Câu ghi lại lời nói:
Ông đừng . . . .cho ông cả.
-1 HS đọc yêu cầu của bài. Cả lớp trao đổi, trả lời câu hỏi: Cậu là một con người nhân hậu, giàu lòng trắc ẩn, thương người.
-2 HS đọc yêu cầu của bài. Cả lớp đọc thầm lại
+ Cách 1: Tác giả dẫn . . . .với cậu bé (cháu – lão)
+ Cách 2: Tác giả (nhân vật . . ,i ăn xin là ông lão
-Vài HS đọc ghi nhớ trong SGK. 
-Cả lớp đọc thầm lại.
-1 HS đọc yêu cầu của bài.
- Cả lớp đọc thầm lại nội dung bài.
-HS trao đổi nhóm để tìm lời nói trực tiếp & gián tiếp của các nhân vật trong đoạn văn.
-1 HS đọc yêu cầu của bài. Cả lớp đọc thầm yêu cầu của bài.
-2 HS khá, giỏi làm bài miệng. Cả lớp nhận xét.
-Cả lớp làm vào vở.
-1 HS đọc yêu cầu của bài. Cả lớp đọc thầm yêu cầu của bài.
-2 HS khá giỏi làm bài miệng. Cả lớp nhận xét.
-Cả lớp làm bài vào vở.
-HS về nhà học thuộc nội dung bài học cần ghi nhớ. Làm lại vào vở các bài tập 2, 3.
-Chuẩn bị bài cho tiết học sau. 
 Rút kinh nghiệm:.
 Tiết 3: Ôn Toán
 Bài: LUYỆN TẬP
I.Mục đích yêu cầu :
- Đọc, viết được một số đến lớp triệu.
- Bước đầu nhận biết được giá trị của mỗi chữ số theo vị trí của nó trong mỗi số.
II.Chuẩn bị: 
	SGK - bảng phụ
III.Các hoạt động dạy học : 
 Hoạt động của giáo viên
 Hoạt động của học sinh
1. Ôn định tổ chức:
2. Kiểm tra bài cũ: 
3. Dạy học bài mới
a. Giới thiệu bài
b.Ôn lại kiến thức về các hàng & lớp
+ Nêu lại hàng & lớp theo thứ tự từ nhỏ đến lớn
+ Các số đến lớp triệu có cả thảy mấy chữ số?
+ Nêu số có đến hàng triệu? (có 7 chữ số)
+ Nêu số có đến hàng chục triệu?.
+ GV chọn một số bất kì, hỏi về giá trị của một chữ số trong số đó.
c. Thực hành
Bài 1:
GV yêu cầu HS quan sát mẫu và viết vào ô trống . Khi chữa bài yêu cầu HS đọc to làm mẫu, sau đó nêu cụ thể cách viết số, các HS khác theo đó kiểm tra bài của mình. 
Bài 2:
GV viết số lên bảng và cho HS đọc số 
Bài 3:
GV cho HS làm vào vở sau đó thống nhất kết quả. 
Bài 4:
GV ghi số 571 638 yêu cầu HS chỉ vào chữ số 5 và cho biết chữ số 5 thuộc hàng nào, giá trị của nó là bao nhiêu. 
4. Củng cố-Dặn dò
-Cho HS nhắc lại các hàng & lớp của số đó có đến hàng triệu.
-Nhận xét chung tiết học.
-Chuẩn bị bài Luyện tập cho tiết học sau. 
-HS nêu
-HS đọc to, rõ làm mẫu, sau đó nêu cụ thể cách điền số, các HS khác kiểm tra lại bài làm của mình.
-HS làm bài
-Từng cặp HS sửa & thống nhất kết quả
-HS làm bài
-HS sửa
-HS làm bài
-HS sửa bài
-HS nhắc lại các hàng & lớp của số đó có đến hàng triệu.
-Chuẩn bị bài Luyện tập cho tiết học sau. 
Rút kinh nghiệm: 
 Thứ tư, ngày 7 tháng 09 năm 2011.
	BUỔI CHIỀU
 Tiết 1: Toán
 BÀI: LUYỆN TẬP
I.Mục đích yêu cầu :
- Đọc, viết thành thạo số đến lớp triệu.
- Nhận biết được giá trị của mỗi chữ số theo vị trí của nó trong mỗi số.
- Làm các BT 1(Chỉ nêu giá trị chữ số 3 trong mỗi số),2(a,b),3(a),4Các bài còn lại HS khá giỏi làm.
II.Chuẩn bị: 
	SGK - bảng phụ
III.Các hoạt động dạy học : 
 Hoạt động của giáo viên
 Hoạt động của học sinh
1. Ôn định tổ chức:
2. Kiểm tra bài cũ:
- GV gọi 2 HS lên bảng yêu cầu HS làm các bài tập dòng 2 bài 2 của tiết 12, kiểm tra VBT về nhà của một số HS khác.
 - GV chữa bài, nhận xét và cho điểm HS 
3. Dạy học bài mới
a. Giới thiệu bài.
b. Hướng dẫn thực hành luyện tập.
Bài 1
 - GV viết các số trong bài tập lên bảng, yêu cầu HS vừa đọc, vừa nêu giá trị của chữ số 3. 
- GV nhận xét và cho điểm HS. 
Bài 2 (a, b)
 - GV hỏi: Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?
 - GV yêu cầu HS tự viết số.
a) 5 triệu, 7 trăm nghìn, 6 chục nghìn, 3 trăm, 4 chục và 2 đơn vị.
b) 5 triệu, 7 trăm nghìn, 6 nghìn, 3 trăm, 4 chục và 2 đơn vị.
- GV nhận xét và cho điểm HS.
Bài 3 (a)
 - GV treo bảng số liệu trong bài tập lên bảng và hỏi: Bảng số liệu thống kê về nội dung gì ?
 - Hãy nêu dân số của từng nước được thống kê.
 - GV nhận xét và cho điểm HS.
 Bài 4
 - GV nêu vấn đề: Bạn nào có thể viết được số 1 nghìn triệu ?
 - GV thống nhất cách viết đúng là 1000000000 và giới thiệu: Một nghìn triệu được gọi là 1 tỉ.
 -Số 1 tỉ có mấy chữ số, đó là những chữ số nào?
 - Bạn nào có thể viết được các số từ 1 tỉ đến 
10 tỉ ?
 - GV thống nhất cách viết đúng, sau đó cho HS cả lớp đọc dãy số từ 1 tỉ đến 10 tỉ.
 - 3 tỉ là mấy nghìn triệu ? (Có thể hỏi thêm các trường hợp khác)
 - 10 tỉ là mấy nghìn triệu ?
 - GV hỏi: Số 10 tỉ có mấy chữ số, đó là những chữ số nào ?
 - GV viết lên bảng số 315000000000 và hỏi: Số này là bao nhiêu nghìn triệu ?
 - Vậy là bao nhiêu tỉ ?
 - Nếu còn thời gian, GV có thể viết các số khác có đến hàng trăm tỉ và yêu cầu HS đọc.
4. Củng cố-Dặn dò
-GV ghi 4 số có sáu, bảy, tám, chín chữ số vào thăm
-Nhận xét chung tiết học. 
-Chuẩn bị bài “Dãy số tự nhiên” cho tiết học sau. 
- 2 HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp theo dõi để nhận xét bài làm của bạn.
+ Đọc các số: 85 000 120; 
178 320 005; 1 000 001
- HS làm việc theo cặp, sau đó một số HS làm trước lớp.
- Yêu cầu chúng ta viết số.
- 1 HS lên bảng viết số, HS cả lớp viết vào VBT, sau đó đổi chéo vở để kiểm tra bài của nhau.
5 760 342.
5 706 342
- Thống kê về dân số một số nước vào tháng 12 năm 1999.
- HS tiếp nối nhau nêu.
a) Nước có dân số nhiều nhất là Ấn Độ; Nước có dân ít nhất là Lào.
- 3 đến 4 HS lên bảng viết, HS cả lớp viết vào giấy nháp.
- HS đọc số: 1 tỉ.
- Số 1 tỉ có 10 chữ số, đó là 1 chữ số 1 và 9 chữ số 0 đứng bên phải số 1.
- 3 đến 4 HS lên bảng viết.
- 3 tỉ là 3000 triệu.
- 10 tỉ là 10000 triệu.
- 10 tỉ có 11 chữ số, trong đó có 1 chữ số 1 và 10 chữ số 0 đứng bên phải số 1.
- Là ba trăm mười lăm nghìn triệu.
- Là ba trăm mười lăm nghìn tỉ.
- HS cả lớp nhận xét 
-Đại diện nhóm lên ghi số, đọc số & nêu các chữ số ở hàng nào, lớp nào?
-Chuẩn bị bài “Dãy số tự nhiên” cho tiết học sau. 
Rút kinh nghiệm: 
Tiết 2: Tập đọc
 Bài: NGƯỜI ĂN XIN
I.Mục đích yêu cầu :
- Giọng đọc nhẹ nhàng, bước đầu thể hiện được cảm xúc, tâm trạng của nhân vật trong câu chuyện.
- Hiểu nội dung:Ca ngợi cậu b cĩ tấm lòng nhân hậu biết đồng cảm, thương xót trước nổi bất hạnh của ông lảo ăn xin nghèo khổ. (trả lời được câu hỏi 1,2,3 SGK).
* Giáo dục kĩ năng sống:
- Giao tiếp- ứng sử lịch sự trong giao tiếp – thể hiện sự thông cảm – xác định giá trị.
II.Chuẩn bị: 
-Tranh minh hoạ bài đọc.
-Bảng phụ ghi sẵn câu hỏi luyện đọc diễn cảm. 
*PP giáo dục kĩ năng sống:
-Động não,thảo luận nhóm,trao đổi cặp đôi.
III.Các hoạt động dạy học : 
 Hoạt động của giáo viên
 Hoạt động của học sinh
1. Ổn định tổ chức .
2. Kiểm tra bài cũ :
 +Gọi HS đọc tiếp nối nhau bài Thư thăm bạn, trả lời các câu hỏi 1,2,3 trong SGK.
 -GV nhận xét ghi điểm. 
3.Dạy học bài mới
a. Giới thiệu bài. 
b. Hướng dẫn luyện đọc.
-HS nối tiếp nhau đọc đoạn của bài
+Đoạn 1: Từ đầu đến cầu xin cưới giúp.
+Đoạn 2: Tiếp theo đến không có gì để cho ông cả.
+Đoạn 3: Phần còn lại.
HS đọc phần chú thích cuối bài.
+Kết hợp giải nghĩa từ: tài sản, lẩy bẩy, khản đặc, 
- HS luyện đọc theo cặp.
- Một, hai HS đọc bài.
- GV đọc diễn cảm bài văn giọng nhẹ nhàng, thương cảm, đọc phân biệt lời nhân vật. 
c. Tìm hiểu bài
 -Chia lớp thành 2 nhóm, yêu cầu đọc và trả lời các câu hỏi.
 -Gọi HS đọc từng đoạn trả lời câu hỏi.
 +Hình ảnh ông lão ăn xin đáng thương như thế nào?
+Hành động và lời nói ân cần của cậu bé chứng tỏ tình cảm của cậu đối với ông lão ăn xin như thế nào?
+Cậu bé không có gì cho ông lão, nhưng ông lão lại nói: “Như vậy là cháu đã cho lão rồi”. Em hiểu cậu bé đã cho ông lão cái gì?
+ Sau câu nói của ông lão,cậu bé cũng cảm thấy được nhận chút gì từ ông. Theo em cậu bé nhận gì ở ông lão?
 - GV kết luận :
d. Đọc diễn cảm :
 -Cho HS đọc nối tiếp 3 đoạn của bài.
 -Hướng dẫn HS tìm giọng đọc và thể hiện giọng đọc phù hợp với nội dung từng đoạn. 
 -Cho HS luyện đọc theo cặp, theo 2 vai.
 -GV sửa chữa uốn nắn.
4.Củng cố-Dặn dò
-Câu chuyện giúp em hiểu điều gì? 
-Nhận xét chung tiết học.
-Chuẩn bị bài Một người chính trực. cho tiết học sau. 
- HS đọc tiếp nối nhau bài Thư thăm bạn, trả lời các câu hỏi 1,2,3 trong SGK.
- HS nhận xét ,bổ sung.
-Học sinh đọc 2-3 lượt.
-Học sinh đọc.
-HS đọc
-1 HS đọc
-HS theo dõi
-HS đọc thầm.
-HS làm việc theo nhóm.
- HS đọc từng đoạn trả lời câu hỏi.
+Ông lão già lọm khọm, đôi mắt đỏ, giàn dụa nước mắt, đôi môi tái nhợt, áo quần tả tơi, hình dáng xấu xí, bàn tay sưng húp bẩn thỉu, giọng rên rỉ cầu xin.
+Hành động: Rất muốn cho ông lão một thứ gì đó.
 Lời nói:Xin ông lão đừng giận
+Ông lão nhận được tình thương,sự thông cảm và tôn trọng của cậu bé qua hành động cố gắng tìm quà tặng, qua lời xin lỗi chân thành.
+Cậu bé nhận được ông lão lòng biết ơn, sự đồng cảm: 
Ông hiểu tấm lòng của cậu.
-HS đọc.
-HS tìm giọng đọc.
-HS luyện đọc theo căp, theo vai.
-HS nhắc lại.
-HS lắng nghe.
-Con người phải biết thương yêu nhau.
-Chuẩn bị bài Một người chính trực. cho tiết học sau. 
Rút kinh nghiệm: 
Tiết 3: Anh văn
 (GV chuyên trách dạy)
 Thứ năm, ngày 8 tháng 09 năm 2011.
	BUỔI CHIỀU
Tiết 1: Toán 
 Bài: DÃY SỐ TỰ NHIÊN
I.Mục đích yêu cầu :
-Bước đầu nhận biết về số tự nhiên, dãy số tự nhiên và một số đặc điểm của dãy số tự nhiên.
Làm các BT1,2,3,4(a).
II.Chuẩn bị: 
Vẽ sẵn tia số (như SGK) vào bảng phụ.
III.Các hoạt động dạy học : 
 Hoạt động của giáo viên
 Hoạt động của học sinh
1. Ôn định tổ chức: 
2. Kiểm tra bài cũ: 
 - 1 HS lên bảng làm bài 4 trong VBT
 - GV nhận xét ghi điểm. 
 3. Dạy học bài mới:
a. Giới thiệu bài: 
b. Giới thiệu số tự nhiên & dãy số
b1.Số tự nhiên
Yêu cầu HS nêu vài số đã học, GV ghi bảng (nếu không phải số tự nhiên GV ghi riêng qua một bên)
GV chỉ vào các số tự nhiên trên bảng & giới thiệu
b2.Dãy số tự nhiên:
-Yêu cầu HS nêu các số theo thứ tự từ bé đến lớn, GV ghi bảng.
-GV nói: Tất cả các số tự nhiên được sắp xếp theo thứ tự từ bé đến lớn tạo thành dãy số tự nhiên.
-GV nêu lần lượt từng dãy số rồi cho HS nhận xét xem dãy số nào là dãy số tự nhiên, dãy số nào không phải là dãy số tự nhiên
+ 0, 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, .
+ 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, .
+ 0, 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10
+ 0, 2, 4, 6, 8, 10, 12, 14, ..
+ 1, 3, 5, 7, 9, 11, 13, 15
GV lưu ý: đây không phải là dãy số tự nhiên nhưng các số trong dãy này đều là các số tự nhiên (tránh cho HS hiểu lầm không phải là dãy số tự nhiên tức là các số đó không phải là số tự nhiên)
+ GV đưa bảng phụ có vẽ tia số
-Yêu cầu HS nêu nhận xét về hình vẽ này
-GV chốt
c. Giới thiệu một số đặc điểm của dãy số tự nhiên
-GV để lại trên bảng dãy số tự nhiên: 0, 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, .
Thêm 1 vào 5 thì được mấy?
Thêm 1 vào 10 thì được mấy?
Thêm 1 vào 99 thì được mấy?
Nếu cứ thêm 1 vào bất cứ số tự nhiên nào thì sẽ được gì?
Hoạt động 3: Thực hành
Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học và thực hành.
Bài tập 1:
-HS tự làm sau đó chữa bài. 
-GV nêu câu hỏi để khi HS trả lời được ôn tập về
Bài tập 2:
HS tự làm sau đó chữa bài. 
Bài tập 3:
HS tự làm sau đó chữa bài. 
Bài tập 4:
HS tự làm sau đó chữa bài. 
4.Củng cố-Dặn dò
-Thế nào là dãy số tự nhiên?
-Nhận xét chung tiết học.
-Chuẩn bị bài Viết số tự nhiên trong hệ thập phân cho tiết học sau. 
-HS lên bảng làm bài 4 trong VBT
- HS nhận xét ,bổ sung.
-HS nêu: 0, 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10
-HS nêu
-Vài HS nhắc lại
-Là dãy số tự nhiên, 
-Không phải là dãy số tự nhiên 
-Không phải là dãy số tự nhiên 
-Không phải là dãy số tự nhiên 
-Không phải là dãy số tự nhiên 
-Đây là tia số
-Trên tia số này mỗi số của dãy số tự nhiên ứng với một điểm của tia số
Số 0 ứng với điểm gốc của tia số
-HS nêu
-Nếu cứ thêm 1 vào bất cứ số tự nhiên nào thì sẽ được số tự nhiên liền sau số đó.
-HS làm bài
-Từng cặp HS sửa & thống nhất kết quả
-HS làm bài
-HS sửa
-HS làm bài
-HS sửa bài
-HS làm bài
-HS sửa bài
-HS trả lời
-Chuẩn bị bài Viết số tự nhiên trong hệ thập phân cho tiết học sau. 
 Rút kinh nghiệm: 
Tiết 2: Luyện từ và câu
 BÀI:MỞ RỘNG VỐN TỪ: NHÂN HẬU – ĐOÀN KẾT 
I.Mục đích yêu cầu :
 Biết thêm một số từ ngữ ( gồm cả thành ngữ, tục ngữ và từ Hán Việt thông dụng ) về chủ điểm Nhân hậu – Đoàn kết ( BT2, BT3, BT4 ), biết cách , mở rộng vốn từ có tiếng hiền, tiếng ác (BT1).
II.Chuẩn bị: 
Từ điển SGK
III.Các hoạt động dạy học : 
 Hoạt động của giáo viên
 Hoạt động của học sinh
1. Ôn định tổ chức: 
2. Kiểm tra bài cũ: 
 - Gọi 2 HS lên bảng trả lời câu hỏi: 
1) Tiếng dùng để làm gì ? Từ dùng để làm gì ? Cho ví dụ ?
2) Thế nào là từ đơn ? Thế nào là từ phức ? Cho ví dụ .
- Gọi 2 HS lên bảng chữa bài tập luyện tập đã giao .
- GV nhận xét ghi điểm. 
 3. Dạy học bài mới:
a. Giới thiệu bài: 
b) Hướng dẫn làm bài tập 
 Bài tập 1 
- Gọi HS đọc yêu cầu .
- Yêu cầu HS sử dụng từ điển và tra từ .
- Phát giấy + bút dạ cho từng nhóm .
- Hỏi HS cách tra từ điển .
- Yêu cầu HS có thể huy động trí nhớ của cả nhóm tìm từ sau đó kiểm tra lại trong từ điển xem mình tìm được số lượng bao nhiêu .
- Yêu cầu 2 nhóm dán phiếu lên bảng . Các nhóm khác nhận xét, bổ sung .
- Tuyên dương nhóm tìm được nhiều từ .
-GV có thể hỏi lại HS về nghĩa của các từ vừa tìm được theo các cách sau :
+Em hiểu từ hiền dịu () nghĩa là gì ?
+Hãy đặt câu với từ hiền dịu? .
Bài tập 2
- Gọi HS đọc yêu cầu .
- Yêu cầu HS tự làm bài trong nhóm .
- Gọi nhóm xong trước dán bài lên bảng . Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- Chốt lại lời giải đúng.
-GV có thể hỏi về nghĩa của các từ theo 2 cách ( ở BT 1 ).
- Nhận xét, tuyên dương những HS co sự hiểu biết về từ vựng.
 Bài tập 3
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Yêu cầu HS viết vào vở nháp.1 HS làm trên bảng.
- Gọi HS nhận xét bài của bạn.
- Chốt lại lời giải đúng.
- Hỏi : Em thích câu thành ngữ nào nhất ? Vì sao ?
 Bài tập 4
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài.
- Gợi ý : Muốn hiểu được các tục ngữ, thành ngữ , em phải hiểu được cả nghĩa đen lan nghĩa bóng. Nghĩa bóng có thể suy ra từ nghĩa đen.
- Yêu cầu HS thảo luận cặp đôi.
- Gọi HS phát biểu (GV có thể gọi tiếp nối HS cho đến khi có câu trả lời gần đúng thì chốt lại ) 
- Hỏi : Câu thành ngữ ( tục ngữ ) em vừa giải thích có thể dùng trong tình huống nào ?

- 2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu .
- 2 HS lên bảng chữa bài .
- HS nhận xét ,bổ sung.
- 1 HS đọc thành tiếng yêu cầu trong SGK 
- Sử dụng từ điển .
- Hoạt động trong nhóm.
- Tìm chữ h và vần iên . Tìm vần ac.
- 1 HS viết từ do các bạn nhớ ra.
- Mở từ điển để kiểm tra lại.
- Dán phiếu, nhận xét, bổ sung .
Ví dụ : 
Từ:chứa tiếng hiền
Từ:chứa tiếng ác 
hiền dịu, hiền lành, hiền hậu, hiền đức, hiền hòa, hiền thảo, hiền thục, hiền khô, hiền lương, dịu hiền .
hung ác, ác nghiệt, ác độc, ác ôn, ác khẩu, tàn ác, ác liệt, ác cảm, ác mộng, ác quỷ, tội ác, ác thủ, ác chiến, ác hiểm , ác tâm.
- 1 HS đọc thành tiếng yêu cầu trong SGK 
- Trao đổi và làm bài.
- Dán bài, nhận xét, bổ sung.
Lời giải :
+
–
Nhân hậu
nhân từ
nhân ái
hiền hậu
phúc hậu
đôn hậu
trung hậu
tàn ác
hung ác
độc ác
tàn bạo
Đoàn kết
cưu mang
che chở
đùm bọc
đè nén
áp bức
chia rẽ
- 1 HS đọc thành tiếng yêu cầu trong SGK 
- HS tự làm bài.
- Nhận xét .
- 3 đến 5 HS đọc thành tiếng .
a) Hiền như bụt . ( hoặc đất ) 
b) Lành như đất . ( hoặc bụt )
c) Dữ như cọp .
d) Thương nhau như chị em ruột .
- Tự do phát biểu : 
Em thích câu thành ngữ : Hiền như bụt vì câu này so sánh ai đó hiền lành như ông bụt trong câu chuyện cổ tích .
Em thích câu : Thương nhau như chị em ruột vì câu này ý nói chị em ruột rất yêu thương nhau .
- 2 HS đọc thành tiếng yêu cầu .
- Lắng nghe .
- Thảo luận cặp đôi.
- Tự do phát biểu tiếp nối.
Câu
Nghĩa đen
Nghĩa bóng
Tình huống sử dụng
Môi hở răng lạnh
Môi và răng là 2 bộ phận trong miệng người. Môi che chở, bao bọc răng. Môi hở thì răng lạnh.
Những người ruột thịt, gần gũi, xóm giềng của nhau phải biết che chở, đùm bọc nhau. Một người yếu kém, bị hại thì những người khác cũng bị ảnh hưởng .
Khuyên những người trong gia đình, hàng xóm .
Máu chảy ruột mềm
Máu chay thì đau tận trong ruột gan.
Người thân gặp họan nạn, mọi người khác đều đau đớn .
Nói đến những người thân .
Nhường cơm sẻ áo
Nhường cơm áo cho nhau 
Giúp đỡ, san sẻ cho nhau lúc khó khăn, họan nạn .
Khuyên con người phải biết giúp đỡ nhau .
Lá lành đùm lá rách
Lấy lá lành bọc lá rách cho khỏi hở .
Người khỏe mạnh, cưu mang, giúp đỡ kẻ yếu .Người may mắn, giúp đỡ người bất hạnh. Người giàu giúp người nghèo.
Khuyên người có điều kiện giúp đỡ người khó khăn .
3. Củng cố, dặn dò:
- Nhận xét tiết học .
- Dặn dò HS về nhà học thuộc các từ , thành ngữ , tục ngữ có trong bài và viết vào vở 1 tình huống có sử dụng 1 tục ngữ hay thành ngữ trên.
-HS về nhà học thuộc các từ , thành ngữ , tục ngữ có trong bài và viết vào vở 1 tình huống có sử dụng 1 tục ngữ hay thành ngữ trên.
Rút kinh nghiệm: ........
Tiết 3: Ôn Tiếng Việt
 Bài: : LUYỆN TẬP VỀ NHÂN HẬU – ĐOÀN KẾT
I.Mục đích yêu cầu :
Biết thêm một số từ ngữ ( gồm cả thành ngữ, tục ngữ và từ Hán Việt thông dụng ) về chủ điểm Nhân hậu – Đoàn kết ( BT2, BT3, BT4 ), biết cách , mở rộng vốn từ có tiếng hiền, tiếng ác (BT1).
-Rèn luyện để sử dụng tốt vốn từ ngữ trên. 
-Yêu thích tìm hiểu Tiếng Việt.
II.

File đính kèm:

  • docGA L4 TUAN 3.doc