Bài giảng Lớp 4 - Môn Tiếng Việt - Tuần 23 - Tập đọc (tiết 45) Hoa học trò (tiếp)

MỤC ĐÍCH ,YÊU CẦU:

 Nhận biết được một số đặc sắc trong cách quan sát và miêu tả các bộ phận của cây cối (hoa, quả) trong đoạn văn mẫu (BT1); viết được đoạn văn ngắn tả một loài hoa (hoặc một thứ quả) mà em yêu thích (BT2).

II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:

 Sách giáo khoa Tiếng Việt 4, bảng phụ

 

doc48 trang | Chia sẻ: rimokato | Lượt xem: 2077 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem trước 20 trang mẫu tài liệu Bài giảng Lớp 4 - Môn Tiếng Việt - Tuần 23 - Tập đọc (tiết 45) Hoa học trò (tiếp), để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
ung phần Ghi nhớ
 5/ Nhận xét, dặn dò: 
- Nhận xét tiết học, khen những học sinh làm tốt bài các bài tập
- Chuẩn bị: Mở rộng vốn từ: Cái đẹp.
- Hát tập thể 
- Học sinh thực hiện
- Cả lớp chú ý theo dõi
- HS đọc: Tìm những câu có chứa dấu gạch ngang (dấu -) trong các đoạn văn sau 
- Cả lớp làm bài vào vở
- Học sinh nêu kết quả trước lớp
- Nhận xét, bổ sung và chốt ý
Đoạn a: Thấy tôi sán đến gần, ông hỏi tôi:
- Cháu con ai?
- Thưa ông, cháu là con ông Thư.
Đoạn b: Cái đuôi dài – bộ phận khoẻ nhất của con vật kinh khủng dùng để tấn công – đã bị trói xếp vào bên mạng sườn.
- Học sinh đọc: Theo em, tromng mỗi đoạn trên, dấu gạch ngang có tác dụng gì?
- Học sinh trao đổi nhóm dôi và ghi vào phiếu.
- Đại diện nhóm trình bày. 
- Cả lớp nhận xét, bổ sung, chốt lại
+ Đoạn a: dấu gạch ngang đánh dấu chỗ bắt đầu lời nói của nhân vật (ông khách và cậu bé) trong đối thoại.
+ Đoạn b: dấu gạch ngang đánh dấu phần chú thích (về cái đuôi dài của con cá sấu) trong câu văn.
- Học sinh đọc Ghi nhớ trong SGK và nghe giáo viên giải thích
- Học sinh đọc yêu cầu và đoạn văn Qùa tặng cha
- Từng cặp học sinh trao đổi, tìm dấu gạch ngang trong câu chuyện, nói rõ tác dụng của từng câu.
- Trình bày bài làm trước lớp (phát biểu ý kiến)
- Học sinh nhận xét, bổ sung
- Học sinh đọc yêu cầu của đề
- Học sinh theo dõi
- Học sinh làm việc cá nhân vào vở nháp.
- Đọc bài viết của mình trước lớp.
- Nhận xét, rút kinh nghiệm
- Học sinh theo dõi
- Học sinh nêu trước lớp
- Cả lớp chú ý theo dõi
Khoa học (tiết 45)
ÁNH SÁNG 
I. MỤC TIÊU:
	- Nêu được ví dụ về các vật tự phát sáng và các vật được chiếu sáng:
 	 + Vật tự phát sáng: Mặt Trời, ngọn lửa,
	 + Vật được chiếu sáng: Mặt Trăng, bàn ghế,
	- Nêu được một số vật cho ánh sáng truyền qua và một số vật không cho ánh sánh truyền qua.
	- Nhận biết được ta chỉ nhìn thấy vật khi có ánh sáng từ vật truyền tới mắt.
° Liên hệ thực tế địa phương nơi em đang sinh sống.
II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
 Chuẩn bị theo nhóm: hộp kín ( có thể bằng giấy cuộn lại); tấm kính; nhựa trong; kính mờ; tấm gỗ
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU:
TG
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN 
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH 
1’
4’
1’
8’
7’
8’
6’
4’
1’
1) Ổn định: 
2) Kiểm tra bài cũ: Âm thanh trong cuộc sống (tiếp theo)
- Tiếng ồn có tác hại như thế nào?
- Có những biện pháp nào chống tiếng ồn?
- Nhận xét, tuyên dương
3) Dạy bài mới:
 Giới thiệu bài: Ánh sáng 
Hoạt động 1: Tìm hiểu các vật tự phát ra ánh sáng và các vật được chiếu sáng 
- Giáo viên chia nhóm, yêu cầu các nhóm quan sát hình ảnh ở SGK cùng kinh nghiệm bản thân, thảo luận các câu hỏi ở trong sách
- Mời đại diện từng nhóm trình bày kết quả thảo luận trước lớp
- Nhận xét, góp ý, bổ sung, chốt lại
Hoạt động 2: Tìm hiểu về đường truyền của ánh sáng 
- Trò chơi “Dự đoán đường truyền của ánh sáng”, giáo viên hướng đèn vào một học sinh chưa bật đèn. Yêu cầu học sinh đoán ánh sáng sẽ đi tới đâu.
-Yêu cầu học sinh làm thí nghiệm trang 90 SGK và dự đoán đường truyền ánh sáng qua khe.
- Học sinh phát biểu ý kiến qua thí nghiệm 
- Thảo luận ý kiến, rút ra kết luận 
Hoạt động 3: Tìm hiểu sự truyền ánh sáng qua các vật 
- Giáo viên chia nhóm và yêu cầu học sinh tiến hành thí nghiệm trang 91 SGK theo nhóm.
- Học sinh phát biểu ý kiến qua thí nghiệm 
- Thảo luận ý kiến, rút ra kết luận 
- Hỏi têm : Người ta đã ứng dụng kiến thức này vào việc gì?
Hoạt động 4: Tìm hiểu mắt nhìn thấy vật khi nào? 
- Mắt ta nhìn thấy vật khi nào?
- Cho học sinh tiến hành thí nghiệm như trang 91 Sách giáo khoa
- Học sinh phát biểu ý kiến qua thí nghiệm 
- Thảo luận ý kiến, rút ra kết luận 
- Em tìm những ví dụ về điều kiện nhìn thấy của mắt.
 Kết luận:
 Ta chỉ nhìn thấy vật khi có ánh sáng từ vật truyền đến mắt.
3) Củng cố:
- Tại sao ta nhìn thấy một vật?
4) Nhận xét, dặn dò:
- Nhận xét tiết học.
- Chuẩn bị bài: Bóng tối
- Hát tập thể
- Học sinh thực hiện
- Cả lớp chú ý theo dõi
- Thảo luận, dựa vào hình 1 và 2 trangb 90 SGK và kinh nghiệm bản thân
- Đại diện nhóm trình bày kết quả thảo luận
 + Hình 1: Ban ngày
* Vật tự phát sáng: Mặt trời
* Vật được chiếu sáng: Gương, bàn ghế
 + Hình 2: Ban đêm
* Vật tự phát sáng: Ngọn đèn điện (khi có dòng điện chạy qua)
* Vật được chiếu sáng: Mặt trăng sáng là do mặt trời chiếu, cái gương, bàn ghế
- Nhận xét, góp ý, bổ sung
- Dự đoán hướng ánh sáng.
- Các nhóm làm thí nghiệm. Rút ra nhận xét ánh sáng truyền theo đường thẳng.
- Học sinh thực hiện
- Thảo luận ý kiến, rút ra kết luận 
- Tiến hành thí nghiệm và ghi lại kết quả vào bảng:
Các vật cho gần nư toàn bộ ánh sáng đi qua
Các vật chỉ cho một phần ánh sáng đi qua
Các vật không cho ánh sáng đi qua
- Học sinh thực hiện
- Thảo luận ý kiến, rút ra kết luận 
- Học sinh trả lời
- Các nhóm tiến hành thí nghiệm và đưa ra kết luận như SGK.
- Học sinh thực hiện
- Thảo luận ý kiến, rút ra kết luận 
- Học sinh nêu ví dụ về điều kiện nhìn thấy của mắt.
- Học sinh nhắc lại
- Học sinh thực hiện
- Cả lớp chú ý theo dõi
Tập đọc (tiết 46)
KHÚC HÁT RU NHỮNG EM BÉ LỚN TRÊN LƯNG MẸ
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:
	- Biết đọc diễn cảm một đoạn thơ trong bài với giọng nhẹ nhàng, có cảm xúc.
- Chú ý đọc đúng các từ: Ka-lưi, a-kay, lún sân, ngủ ngoan.
	- Ca ngợi tình yêu nước, yêu con sâu sắc của người phụ nữ Tà-ôi trong cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước. (trả lời được các câu hỏi trong sách giáo khoa; thuộc một khổ thơ trong bài).
	° Kĩ năng giao tiếp.
	° Kĩ năng đảm nhiệm trách nhiệm phù hợp với lứa tuổi.
	° Kĩ năng lắng nghe tích cực.
II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
- Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK.
- Bảng phụ viết sẵn các câu thơ, đoạn thơ cần hướng dẫn HS luyện đọc diễn cảm.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC: 
TG
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1’
4’
1’
15’
7’
8’
3’
1’
A) Ổn định: 
B) Kiểm tra bài cũ: Hoa học trò 
- Mời vài HS đọc và trả lời câu hỏi về nội dung bài Hoa học trò
- Nhận xét, tuyên dương.
C) Dạy bài mới:	
 1/ Giới thiệu bài: Khúc hát ru những em bé lớn trên lưng mẹ.
Hôm nay các em sẽ được học bài thơ Khúc hát ru những em bé lớn trên lưng mẹ. Với bài thơ này các em sẽ thấy, một vẻ đẹp trong thế giới của những vẻ d0ẹp muôn màu – vẻ đẹp của tình yêu con, tình yêu đất nước. Người mẹ trong bài thơ là người miền núi. Người miền núi sống trên núi cao nên khi đi đâu, họ thường không bế mà địu con trên lưng. Người mẹ trong bài thơ này cả trong lúc giã gạo, tỉa bắp trên nương vẫn địu con trên lưng. Nhà thơ Nguyễn Khoa Điềm xúc động trước cảnh tượng đó đã viết nên bài thơ này.
 2/ Hướng dẫn học sinh luyện đọc:
- Yêu cầu HS nối tiếp nhau đọc thành tiếng các khổ thơ trước lớp
- Cho học sinh đọc các từ ở phần Chú giải
- Yêu cầu HS luân phiên nhau đọc từng khổ thơ theo nhóm đôi 
- Mời học sinh đọc cả bài
à GV nghe và nhận xét và sửa lỗi luyện đọc cho học sinh. 
- Hướng dẫn học sinh đọc diễn cảm cả bài
 3/ Tìm hiểu bài:
- Yêu cầu học sinh đọc thầm – thảo luận nhóm trả lời câu hỏi:
 + Em hiểu thế nào là “những em bé lớn lên trên lưng me” 
 + Người làm mẹ làm những công việc gì ? Những công việc đó có ý nghĩa như thế nào ? 
 + Tìm những từ ngữ, hình ảnh nói lên tình yêu thương và niềm hi vọng của người mẹ đối với con ?
- Yêu cầu học sinh nội dung ý nghĩa của bài thơ.
- Cho học sinh nhận xét, giáo viên chốt lại sau mỗi câu trả lời
 4/ Đọc diễn cảm và học thuộc lòng:
- GV đọc diễn cảm khổ thơ 1, hướng dẫn học sinh đọc với giọng âu yếm, dịu dàng, đầy tình cảm. Chú ý ngắt giọng, nhấn giọng.
- Tổ chức cho học sinh học thuộc lòng bài thơ bằng cách xoá dần bảng
- Cho học sinh thi đọc thuộc lòng bài thơ
- Nhận xét, bình chọn 
4/ Củng cố:
 Yêu cầu học sinh nêu lại nội dung, ý nghĩa của bài tập đọc
5) Nhận xét, dặn dò: 
° Kĩ năng giao tiếp.
	° Kĩ năng đảm nhiệm trách nhiệm phù hợp với lứa tuổi.
	° Kĩ năng lắng nghe tích cực.
- GV nhận xét tiết học, biểu dương HS học tốt. 
- Về nhà học thuộc lòng bài thơ. 
- Chuẩn bị: Vẽ về cuộc sống an toàn.
- Hát tập thể
- Học sinh thực hiện
- Học sinh lắng nghe và theo dõi
- Mỗi học sinh nối tiếp nhau đọc từng khổ thơ (nhiều lần)
- HS đọc thầm phần Chú giải 
- HS luân phiên nhau đọc từng khổ thơ theo nhóm đôi 
- 1 HS đọc cả bài. 
- HS thực hiện theo hướng dẫn
- HS đọc thầm – thảo luận nhóm trả lời câu hỏi: 
 + Đây là bài thơ viết trong thời kì đất nước có chiến tranh. Trong chiến tranh, đàn ông đi chiến đấu, phụ nữ và trẻ em ở nhà. Những người mẹ miền núi bận trăm công nghìn việc, đi đâu, làm gì cũng phải địu con đi theo. Những em bé cả lúc ngủ cũng không nằm trên giường mà nằm trên lưng mẹ. Có thể nói các em lớn lên trên lưng mẹ.
 + Người mẹ giã gạo nuôi bộ đội, tỉa bắp trên nương. Những công việc này góp phần vào công cuộc chống Mĩ cứu nước của toàn dân tộc . 
 + Tình yêu của mẹ đối với con: lưng đưa nôi, tim hát thành lời, mẹ thương a-kay, mặt trời của mẹ em nằm trên lưng.
 + Hy vọng của mẹ đối với con : Mai sau con lớn vung chày lún sân. 
- Ca ngợi tình yêu nước, yêu con sâu sắc của người phụ nữ Tà-ôi trong cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước. 
- Học sinh luyện đọc diễn cảm. 
- Học sinh học thuộc lòng theo hướng dẫn
- Đại diện nhóm thi đọc thuộc lòng 1 khổ thơ hoặc bài thơ.
- Nhận xét, bình chọn 
- Học sinh: Ca ngợi tình yêu nước, yêu con sâu sắc của người phụ nữ Tà-ôi trong cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước. 
- Cả lớp chú ý theo dõi
Kể chuyện (tiết 23)
KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:
	- Dựa vào gợi ý trong sách giáo khoa, chọn và kể lại được câu chuyện (đoạn truyện) đã nghe, đã đọc ca ngợi cái đẹp hay phản ánh cuộc sống đấu tranh giữa cái đẹp và cái xấu, cái thiện và cái ác.
	- Hiểu nội dung của câu chuyện (đoạn truyện) đã kể.
	° Kể những câu chuyện đã học về tình cảm yêu mến của Bác Hồ đối với thiếu nhi. (Câu chuện Quả táo của Bác Hồ, Thư chú Nguyễn).
II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
- Tranh minh hoạ truyện trong SGK.
- Một số truyện thuộc đề tài của bài KC (sưu tầm )
- Bảng lớp viết đề bài.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
TG
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN 
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH 
1’
4’
1’
29’
4’
1’
A) Ổn định: 
B) Kiểm tra bài cũ:Con vịt xấu xí
- Mời vài học sinh kể lại trước lớp và nêu nội dung câu chuyện: Con vịt xấu xí
- Nhận xét, tuyên dương
C) Dạy bài mới:
 1/ Giới thiệu bài:Kể chuyện đã nghe, đã đọc
 2/ Hướng dẫn học sinh kể chuyện:
 a) Hướng dẫn hoc sinh hiểu yêu cầu đề bài
- Yêu cầu học sinh đọc đề bài và gạch dưới các từ quan trọng.
- Yêu cầu 2 học sinh nối tiếp đọc các gợi ý.
- Cho học sinh quan sát tranh minh hoạ truyện: Nàng Bạch Tuyết và bảy chú lùn, Cây tre trăm đốt trong SGK.
- Nhắc học sinh những truyện ngoài sách học sinh phải tự tìm đọc, nếu không tìm truyện ở ngoài học sinh có thể kể những truyện trong SGK đã học.
- Yêu cầu học sinh tự giới thiệu câu chuyện của mình.
 b) Học sinh thực hành kể chuyện, trao đổi về ý nghĩa câu chuyện
- Nhắc học sinh kể phải có đầu có cuối. Có thể kết thúc theo lối mở rộng: nói thêm về tính cách của nhân vật và ý nghĩa truyện để các bạn cùng trao đổi.
- Cho học sinh kể chuyện theo cặp và trao đổi về ý nghĩa câu chuyện.
- Mời học sinh thi kể trước lớp.
- Mời học sinh nhận xét bình chọn bạn kể tốt và nêu được ý nghĩa câu chuyện.
 3/ Củng cố:
 - Yêu cầu học sinh nêu lại lại nội dung câu chuyện vừa kể.
- Yêu cầu học sinh kể những câu chuyện đã học về tình cảm yêu mến của Bác Hồ đối với thiếu nhi.
 4/ Nhận xét, dặn dò:
- Giáo viên nhận xét tiết học, khen ngợi những hs kể tốt và cả những học sinh chăm chú nghe bạn kể, nêu nhận xét chính xác.
- Yêu cầu về nhà kể lại truyện cho người thân, xem trước nội dung tiết sau.
- Hát tập thể
- Học sinh thực hiện
- Cả lớp chú ý theo dõi
- Đọc và gạch: Kể một câu chuyện em đã được nghe, được đọc ca ngợi cái đẹp hay phản ánh cuộc đấu tranh giữa cái đẹp với cái xấu, cái thiện với cái ác.
- Học sinh đọc gợi ý.
- Học sinh quan sát các tranh minh họa 
- Học sinh theo dõi 
- Học sinh thực hiện
- Kể theo cặp và trao đổi ý nghĩa câu chuyện.
- Học sinh thi kể và cả lớp nghe, đặt câu hỏi cho bạn trả lời.
- Học sinh thi kể trước lớp
- Nhận xét, bình chọn
- Học sinh thực hiện
- Học sinh kể theo yêu cầu của giáo giáo viên.
- Cả lớp chú ý theo dõi
Toán (tiết 113)
PHÉP CỘNG PHÂN SỐ 
I. MỤC TIÊU:
Biết cộng hai phân số cùng mẫu số.
II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC: 
 Băng giấy chia thành 8 phần (tô màu 5 phần), sách giáo khoa Toán 4, bảng phụ
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC: 
TG
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1’
4’
1’
12’
18’
3’
1’
1) Ổn định: 
2) Kiểm tra bài cũ:
- Yêu cầu học sinh nêu lại cách so sánh hai phân số cùng mẫu số, khác mẫu số hoặc cùng tử số, hoặc so sánh phân số với 1. 
- Học sinh sửa bài tập ở nhà. 
- Nhận xét tuyên dương.
3) Dạy bài mới: 
 3.1/ Giới thiệu bài: Phép cộng hai phân số
 3.2/ Hướng dẫn học sinh phép cộng phân số
- Yêu cầu HS đọc bài toán trong SGK
- Yêu cầu HS lấy băng giấy, hướng dẫn HS gấp đôi 3 lần, chia băng giấy thành 8 phần bằng nhau.
- Băng giấy được chia thành bao nhiêu phần bằng nhau?
- GV nêu: Phần tô màu hồng chính là phần mà bạn Nam đã lấy. Bạn Nam lấy mấy phần của băng giấy?
- Yêu cầu HS dùng bút chì đánh dấu x vào phần băng giấy mà bạn Nam đã lấy trong băng giấy của HS.
- Yêu cầu HS đọc phân số chỉ số phần băng giấy mà bạn Nam đã lấy.
- Phần tô màu xanh chính là phần mà băng giấy mà bạn Hùng đã lấy. Bạn Hùng lấy mấy phần của băng giấy?
- Yêu cầu HS dùng bút chì đánh dấu x vào phần băng giấy mà bạn Hùng đã lấy trong băng giấy của HS.
- Yêu cầu HS đọc phân số chỉ số phần băng giấy mà bạn Hùng đã lấy.
- Cả bạn Nam và bạn Hùng lấy bao nhiêu phần băng giấy?
- Đọc phân số chỉ số phần băng giấy cả hai bạn đã lấy.
Kết luận: Hai bạn đã lấy băng giấy
- GV nêu vấn đề: Ta phải thực hiện phép tính: + = ?
- Vì sao ta có thể cộng được như vậy?
- GV chốt ý:Muốn cộng hai phân sốcùng mẫu số,ta cộng hai tử số và giữ nguyên mẫu số.
- Yêu cầu HS nhắc lại quy tắc để ghi nhớ.
- Yêu cầu HS tính nháp + = ?
- GV lưu ý: Hai phân số muốn cộng được với nhau phải có cùng mẫu số (mẫu số phải giống nhau).
 3.3/ Thực hành:
Bài tập 1: 
- Mời học sinh đọc yêu cầu bài tập
- Yêu cầu học sinh phát biểu cách cộng hai phân số cùng mẫu số 
- Yêu cầu học sinh tự làm bài vào vở. Sau khi tính yêu cầu học sinh rút gọn lại. 
- Mời học sinh nêu kết quả và cách làm
 - Nhận xét, sửa bài. 
c) + = ; d) + =
Bài tập 2: (dành cho HS giỏi)
- Cho học sinh đọc yêu cầu bài tập
- Yêu cầu học sinh tự làm bài vào vở. 
- Mời học sinh trình bày bài làm và so sánh làm
 - Nhận xét, sửa bài. 
+ = + 
Bài tập 3: Bài toán
- Mời học sinh đọc đề bài toán
- Hướng dẫn học sinh tìm hiểu đề, tóm tắt bài toán. Học sinh nêu cách làm.
- Yêu cầu học sinh làm bài vào vở
- Mời học sinh trình bày bài giải
- Nhận xét, bổ sung, sửa bài
Tóm tắt 
 Ô tô thứ nhất chuyển số gạo.
 Ô tô thứ nhất chuyển số gạo.
 Cả hai ô tô chuyển được: phần số gạo?
 3.4/ Củng cố:
 Yêu cầu học sinh nêu lại cách cộng phân số cùng mẫu số
 3.5/ Nhận xét, dặn dò:
- Giáo viên nhận xét tiết học
- Dặn học sinh chuẩn bị bài: Phép cộng hai phân số
- Hát tập thể 
- Học sinh thực hiện
- Học sinh theo dõi
- Học sinh đọc ví dụ
- HS thực hiện theo sự hướng dẫn
- Chia thành 8 phần bằng nhau
- Bạn Nam lấy 3 phần. 
- Học sinh thực hiện
- Bạn Nam đã lấy băng giấy.
Bạn Hùng lấy 2 phần.
- Học sinh thực hiện
- Bạn Hùng đã lấy băng giấy.
- Lấy 5 phần. Hai bạn đã lấy băng giấy
- Vài học sinh nhắc lại.
- HS thảo luận nhóm đôi để tự tìm cách tính và nêu: + = = 
- Vì hai phân số này có cùng mẫu số là 8 nên ta giữ nguyên phân số, chỉ cộng các tử số lại với nhau.
- Vài học sinh nhắc lại
- Học sinh làm nháp
 + = = 
- Học sinh đọc: Tính
- Học sinh nêu cách tính
- Học sinh làm bài vào vở
- Học sinh trình bày bài làm
- Nhận xét, sửa bài
a) + = ; b) += = 2
- HS đọc: Tính chất giao hoán. Viết tiếp vào chỗ chấm
- Cả lớp làm bài vào vở
- Học sinh trình bày bài làm
- Nhận xét, sửa bài
+ = ; + = 
- Học sinh đọc đề toán
- Học sinh tìm hiểu đề, tóm tắt
- Cả lớp làm bài vào vở
- Học sinh trình bày bài làm
- Nhận xét, sửa bài
Bài giải
Cả hai ô tô chuyển được tất cả là:
 + = (số gạo)
Đáp số: số gạo
- Học sinh thực hiện 
- Cả lớp chú ý theo dõi
 Tập làm văn (tiết 45)
LUYỆN TẬP MIÊU TẢ CÁC BỘ PHẬN CỦA CÂY CỐI
I. MỤC ĐÍCH ,YÊU CẦU:
	Nhận biết được một số đặc sắc trong cách quan sát và miêu tả các bộ phận của cây cối (hoa, quả) trong đoạn văn mẫu (BT1); viết được đoạn văn ngắn tả một loài hoa (hoặc một thứ quả) mà em yêu thích (BT2).
II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
 Sách giáo khoa Tiếng Việt 4, bảng phụ
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
TG
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1’
4’
1’
29’
4’
1’
A) Ổn định: 
B) Kiểm tra bài cũ: 
- Mời vài học sinh đọc đoạn văn trước lớp
- Nhận xét, tuyên dương
C) Dạy bài mới: 	
 1/ Giới thiệu bài: Luyện tập miêu tả các bộ phậncủa cây cối
 2/ Hướng dẫn HS luyện tập: 
Bài tập 1:
- Học sinh đọc đoạn văn: Hoa sầu đâu và Quả cà chua. Hướng dẫn học sinh hiểu nghĩa các từ : cây sầu đâu, vải tiến vua
- Yêu cầu học sinh nhận xét về cách miêu tả của tác giả
- Mời học sinh phát biểu ý kiến
- Nhận xét, bổ sung
GV chốt lại:
Đoạn tả hoa sầu đâu: Tả cả chùm hoa, không tả từng bôngTả mùi thơm của hoa bằng cách so sánh. Dùng từ ngữ, hình ảnh thể hiện tình cảm của tác giả: hoa nở như cười...
Đoạn tả quả cà chua: Tả cây cà chua từ khi hoa rụng đến khi kết quả, từ khi 

File đính kèm:

  • doclop 4 tuan 23.doc