Sáng kiến kinh nghiệm Một số biện pháp để dạy tốt Tin học lớp 3

Muốn có giờ dạy đạt hiệu quả cao, bản thân mỗi giáo viên dạy Tin học nhận thức được cần phải có kế hoạch bồi dưỡng Tin học cho bản thân bằng cách tự tìm tòi, tham khảo các tài liệu có liên quan và có thể hỏi các đồng nghiệp của trường bạn.

Bên cạnh tìm hiểu kiến thức về Tin học, giáo viên cũng phải tìm hiểu các kiến thức khác như văn hoá, kinh tế, chính trị, xã hội, tiếng anh để tự nâng cao nhận thức của bản thân.

 

doc12 trang | Chia sẻ: dung89st | Ngày: 09/05/2016 | Lượt xem: 242 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Sáng kiến kinh nghiệm Một số biện pháp để dạy tốt Tin học lớp 3, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Phòng GD-Đt Xuân trường
Trường tiểu học Xuân Tiến
Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Độc lập- Tự do- Hạnh phúc
-------***------
Sáng kiến kinh nghiệm
Một số biện pháp để dạy tốt
 Tin học lớp 3
Tác giả : Hoàng Thị Nga
Trình độ chuyên môn: Cao đẳng sư phạm
Nơi công tác : Trường tiểu học Xuân Tiến
Đơn vị áp dụng : Trường tiểu học Xuân Tiến
Xuân Tiến, tháng 4 năm 2010
1. Tên sáng kiến: “Một số biện pháp để dạy tốt tin học lớp 3”.
2. Tác giả: Hoàng Thị Nga.
3. Trình độ chuyên môn: Cao đẳng sư phạm, chuyên ngành: công nghệ thông tin
4. Nơi công tác: Trường tiểu học Xuân Tiến.
5. Đơn vị áp dụng: Trường tiểu học Xuân Tiến
6. Giải pháp.
6.1. Điều kiện, hoàn cảnh tạo ra sáng kiến
I. Cơ sở lý luận:
+ Nghị quyết 40/2000/QH10 và chỉ thị 14/2001/CT-TTg ngày 9/12/2000 về việc đổi mới chương trình giáo dục phổ thông: Nội dung chương trình là tích cực áp dụng một cách sáng tạo các phương pháp tiên tiến, hiện đại, ứng dụng CNTT vào dạy và học.
+ Thông tư số 14/2002/TT-BGD&ĐT ngày 1/4/2002 về việc hướng dẫn quán triệt chủ trương đổi mới giáo dục phổ thông.
+ Chỉ thị 29/CT của Trung Ương Đảng về việc đưa CNTT vào nhà trường.
+ Trong nhiệm vụ năm học gần đây Bộ trưởng giáo dục đào tạo nhấn mạnh: Khẩn trương triển khai chương trình phát triển nguồn nhân lực CNTT từ nay đến năm 2010 của chính phủ và đề án dạy Tin học ứng dụng CNTT và truyền thông của ngành.
II. Cơ sở thực tiễn:
* Tác dụng của CNTT trong dạy học ở bậc tiểu học:
Qua quá thực tế giảng dạy môn tin học khối 3, 4, 5 tại trường tiểu học Xuân Tiến tôi thấy rằng môn tin học ở bậc tiểu học bước đầu giúp học sinh làm quen với một số kiến thức ban đầu về CNTT như: Một số bộ phận của máy tính, một số thuật ngữ thường dùng, rèn luyện một số kỹ năng sử dụng máy tính, 
Hình thành cho học sinh một số phẩm chất và năng lực cần thiết cho người lao động hiện đại như:
+ Góp phần hình thành và phát triển tư duy thuật giải.
+ Bước đầu hình thành năng lực tổ chức và xử lý thông tin.
+ Có ý thức và thói quen sử dụng máy tính trong hoạt động học tập, lao động xã hội hiện đại.
+ Có thái độ đúng khi sử dụng máy tính các sản phẩm tin học.
+ Bước đầu hiểu khả năng ứng dụng CNTT trong học tập.
+ Có ý thức tìm hiểu CNTT trong các hoạt động xã hội.
* Đặc biệt khi học sinh học các phần mềm như:
+ Phần mềm soạn thảo văn bản: Học sinh ứng dụng từ các môn học Tập Làm Văn để trình bày đoạn văn bản sao cho phù hợp, đúng cách. ứng dụng soạn thảo văn bản để soạn thảo giải những bài toán đã học ở bậc tiểu học.
+ Phần mềm vẽ: Học sinh ứng dụng trong môn Mỹ thuật, học được từ môn mỹ thuật để vẽ những hình ảnh sao cho sinh động, hài hoà thẩm mĩ.
+ Trong chương trình tin học ở bậc tiểu học được phân bố xen kẽ giữa các bài vừa học, vừa chơi. Điều đó sẽ rèn luyện cho học sinh óc tư duy sáng tạo trong quá trình chơi những trò chơi mang tính bổ ích giúp cho học sinh thư giãn sau những giờ học căng thẳng ở lớp 
Đó là lý do tôi chọn đề tài một số biện pháp để dạy tốt tin học lớp 3.
* Một số thuận lợi và khó khăn khi thực hiện chuyên đề ở trường Tiểu học Xuân Tiến:
a. Thuận lợi:
* Nhà trường:
- Tuy môn Tin học mới chỉ là môn học tự chọn nhưng nhà trường đã tạo điều kiện để học sinh có thể học từ khối lớp 3, tạo điều kiện sắm sửa máy móc, trang thiết bị phục vụ cho việc dạy và học môn Tin học.
- Được sự ủng hộ của các cấp uỷ – UBND – các ban ngành, phụ huynh toàn trường hỗ trợ cơ sở vật chất cho nhà trường.
* Giáo viên:
Giáo viên được đào tạo những kiến thức cơ bản về tin học để đáp ứng yêu cầu cho dạy và học môn tin học trong bậc tiểu học.
* Học sinh:
Vì là môn học trực quan, sinh động, môn học khám phá những lĩnh vực mới nên học sinh rất hứng thú học, nhất là những tiết thực hành.
b. Khó khăn:
* Nhà trường:
Nhà trường đã có một phòng máy vi tính để cho học sinh học nhưng vẫn còn hạn chế về số lượng cũng như chất lượng, mỗi ca thực hành có tới 2 – 3 em ngồi cùng một máy nên các em không có nhiều thời gian để thực hành làm bài tập một cách đầy đủ. Hơn nữa nhiều máy cấu hình máy đã cũ, chất lượng không còn tốt nên hay hỏng hóc, ảnh hưởng rất nhiều đến chất lượng học tập của học sinh.
Đời sống kinh tế của địa phương còn gặp nhiều khó khăn, rất ít học sinh ở nhà có máy vi tính.
* Giáo viên:
Môn Tin học mới chỉ là môn tự chọn trong chương trình bậc tiểu học nên chương trình và sự phân phối chương trình bước đầu có sự thống nhất và đang hoàn chỉnh. Hiện nay Bộ giáo dục và đào tạo.
 Hơn nữa khi thực hành, máy móc gặp sự cố, trục trặc, giáo viên không xử lý kịp thời dẫn đến học sinh thiếu máy, không thực hành được.
* Học sinh:
Môn Tin học mới chỉ là môn tự chọn trọn nên phần lớn học sinh chưa mua sách giáo khoa để học, các em chỉ được học những kiến thức thông qua bài giảng của giáo viên dạy trên lớp.
Đa số các em học sinh chỉ được tiếp xúc với máy vi tính ở trường là chủ yếu, do đó sự tìm tòi và khám phá máy vi tính với các em còn hạn chế, nên việc học tập của học sinh vẫn còn mang tính chậm chạp.
c. Thực trạng:
	Trước khi thực hiện chuyên đề, tôi đã khảo sát khối lớp 3 thông qua giờ dạy lý thuyết, dạy thực hành, thông qua kiểm tra bài cũ. Khi tổng hợp kết quả thu được:
Mức độ thao tác
Trước khi thực hiện chuyên đề
Số Hs
Tỷ lệ
Thao tác nhanh, đúng
20/80
25%
Thao tác đúng
30/80
38%
Thao tác chậm
25/80
31%
Chưa biết thao tác
5/80
6%
D. Mục đích nghiên cứu:
	- Nghiên cứu cơ sở lý luận và cơ sở thực tiễn của chuyên đề.
	- Đề ra một số biện pháp và việc dạy tin học trong bậc tiểu học.
E. Đối tượng nghiên cứu:
	- Môn tin học lớp 3.
	- Học sinh khối lớp 3 trường Tiểu học Xuân Tiến.
G. Phương pháp nghiên cứu:
	- Phỏng vấn học sinh khối 3.
- Kiểm tra việc học tập của học sinh (bài cũ, bài mới).
- Sử dụng bảng biểu đối chiếu.
- Thăm lớp, dự giờ.
- Kiểm tra chất lượng sau giờ học.
6.2. Các giải pháp thực hiện
1. Giáo viên có kế hoạch bài dạy, xây dựng ý tưởng, thiết kế bài dạy phù hợp:
- Ngay từ bài học đầu tiên trong chương trình học Tin học, giáo viên phải xác định rõ cho học sinh nhận biết các bộ phận của máy tính và tác dụng của các bộ phận đó bằng cách cho học sinh quan sát ngay trong giờ giảng lý thuyết.
Ví dụ: Bài làm quen với máy tính (lớp 3).
Khi giáo viên giới thiệu bộ phận con chuột, giáo viên phải mô tả con chuột, có mấy loại con chuột, trên thân con chuột có những phím nào, chức năng của các phím đó, tay đặt lên con chuột đó như thế nào.
- Học sinh quan sát con chuột, quan sát thao tác của cô giáo khi sử dụng chuột trong quá trình học tập.
Giáo viên biết kết hợp giữa giờ lý thuyết và thực hành sao cho phù hợp, không nên xem nhẹ giờ dạy lý thuyết thì mới thực hành tốt được cũng như khi học sinh thực hành tốt thì sẽ hiểu sâu hơn về lý thuyết.
Ví dụ: Khi học bài thông tin được lưu trong máy tính như thế nào (khối 4). Giáo viên dạy phần lưu văn bản, mở văn bản. Khi học lý thuyết học sinh mới chỉ hiểu là lưu văn bản vào trong máy là để văn bản đó không bị mất đi, có thể mở ra được. Nhưng đến khi thực hành học sinh mới thực sự hiểu rằng khi lưu văn bản đó luôn luôn được lưu trữ và tồn tại trong máy, có thể mở ra bất cứ lúc nào để chỉnh, xem và chỉnh sửa.
- Giáo viên nên tận dụng những phương tiện sẵn có của môn tin học áp dụng vào trong giảng dạy lý thuyết để học sinh dễ quan sát và nhận biết, giúp cho buổi học thực hành của hiệu quả hơn.
Qua đợt khảo sát đầu năm học học với học sinh khối 3 (lớp 3B và lớp 3C) dạy bài các thao tác với tệp tin văn bản. Lớp 3B dạy có sử dụng đồ dùng trực quan bằng mát tính, thao tác trên máy tính. Còn lớp 3C dạy sử dụng đồ dùng trực quan bằng hộp thoại miêu tả hình ảnh trong máy tính.
Khi tổng hợp kết quả thu được:
Mức độ thao tác
Lớp 3B
Lớp 3C
Số HS
Tỉ lệ
Số HS
Tỉ lệ
Thao tác nhanh
20/40
50%
10/40
25%
Thao tác chậm
15/40
38%
20/40
50%
Chưa biết thao tác
5/40
12%
10/40
25%
Khi dạy thực hành, giáo viên giao bài tập cho học sinh một cách cụ thể, rõ ràng và kết hợp cả những kiến thức của bài học trước, hướng dẫn theo từng nhóm trước khi học sinh làm để học sinh quan sát và làm bài tập.
Ví dụ: Dạy bài vẽ đường thẳng, giáo viên giao bài tập thực hành, sau đó hướng dẫn (theo nhóm) trực tiếp trên máy cho học sinh dễ quan sát thao tác của cô và lời nói của cô. trong khi thực hành, nếu em học sinh nào chưa thực hành được, giáo viên lại hướng dẫn cho em đó hoặc bắt tay em đó và hướng dẫn các thao tác.
2. Hệ thống các bài tập thực hành, các bài tập phù hợp với nội dung của bài giảng, liên hệ với một số môn học khác trong chương trình học của các em. Các bài tập không quá dài, nâng dần từ mức đơn giản đến phức tạp, ngoài ra giáo viên cũng phải kết hợp những bài đã học trước để học sinh ôn lại và vận dụng vẽ một cách có hệ thống.
Ví dụ: Trong một ca thực hành với bài vẽ hình con cá sau:
ở hình trên ngoài vẽ đường cong một chiều ra học sinh còn phải sử dụng công cụ vẽ đường thẳng, màu vẽ đã học ở bài trước để vẽ và màu nền trang trí cho các hoa văn của hình con cá trên. Từ hình con cá trên các em sẽ liên tưởng đến bài học trang trí hình những hình lá, hình quả táo, hình cái chén (Môn mỹ thuật lớp 3) và sáng tạo vẽ một số hình thuyền buồm đã học ở môn Mỹ thuật 3.
3. Trong giờ thực hành giáo viên nên tạo sự tranh đua giữa các nhóm bằng cách phân công các nhóm làm bài thực hành, sau đó các nhóm nhận xét, chấm điểm (dưới sự chỉ dẫn của giáo viên) của nhau để tạo được sự hào hứng học tập và sáng tạo trong quá trình thực hành.
4. Tận dụng những nguồn tài nguyên sẵn có của máy vi tính, hoặc truy cập mạng để tìm kiếm thông tin, tìm kiếm tài nguyên trên Internet phục vụ cho quá trình dạy và học.
5. Sưu tầm một số trò chơi có ích để rèn luyện về cách sử dụng chuột (Blocks), luyện ngón khi sử dụng bàn phím (Mario), phần mềm luyện tư duy, tính toán, nhanh nhạy, giải trí (Dots, Soukoban).
6. Giáo viên có kế hoạch bồi dưỡng để nâng cao kiến thức bản thân đáp ứng được những yêu cầu đổi mới, cập nhật thông tin một cách đầy đủ, chính xác.
Muốn có giờ dạy đạt hiệu quả cao, bản thân mỗi giáo viên dạy Tin học nhận thức được cần phải có kế hoạch bồi dưỡng Tin học cho bản thân bằng cách tự tìm tòi, tham khảo các tài liệu có liên quan và có thể hỏi các đồng nghiệp của trường bạn.
Bên cạnh tìm hiểu kiến thức về Tin học, giáo viên cũng phải tìm hiểu các kiến thức khác như văn hoá, kinh tế, chính trị, xã hội, tiếng anh để tự nâng cao nhận thức của bản thân.
Giáo án minh hoạ
vẽ đường cong
A. Mục tiêu bài học:
	- Học sinh biết mở phần mềm Paint.
- Học sinh biết sử dụng công cụ Đường cong để vẽ đường cong.Từ đó vận dụng để vẽ và trang trí một số hình con cá, cái chén, thuyền buồm, hình lá, quả táo
	- Liên hệ những hình đã học trong môn Mĩ thuật để vẽ, trang trí hình vẽ sao cho thẩm mĩ và hài hoà. 
B. Đồ dùng:
Giáo viên: Đồ dùng dạy học công nghệ, tại phòng tin học.
Học sinh: Bút, vở.
C. các hoạt động dạy và học:
Giáo viên
Học sinh
1. Kiểm tra bài cũ: (2 – 3’)
- Em hãy nêu cách xoá một vùng trên hình?
- Em hãy nêu cách di chuyển hình?
2. Giảng bài mới:
Vẽ đường cong
1. Vẽ đường cong: (5 – 6’)
H: - ở bài học trước muốn vẽ một đoạn thẳng ta sử dụng nút công cụ nào?
 - Khi vẽ các hình có đường cong thì em sử dụng công cụ nào?
 µ Giáo viên làm mẫu.
 + B1: Chọn công cụ Đường cong .
 + B2: Chọn màu vẽ, nét vẽ. 
 + B3: Kéo thả chuột từ điểm đầu tới điểm cuối của đường cong. Một đoạn thẳng được tạo ra.
 + B4: Đưa con trỏ chuột lên đoạn thẳng. Nhấn và kéo nút trái chuột để uốn cong đoạn thẳng, tới khi vừa ý thì thả nút chuột và nháy chuột lần nữa.
H: - Em hãy nêu lại các bước vẽ đường cong?
 - Em hãy vẽ đường cong màu đỏ, nét vẽ đậm?
H: Em hãy vẽ hình con cá có màu nền là mầu vàng?
2. Sự khác nhau của cách vẽ đường cong và đường thẳng (4 – 5’)
H: - Bước 1 khác nhau chọn công cụ gì?
H: - Bước 4 khác nhau khi vẽ như thế nào?
µ Giáo viên vẽ mẫu hình sau:
 + B1: Chọn công cụ đường cong và công cụ đường thẳng .
 + B2: Chọn màu xanh, màu tím, nét vẽ đậm.
 + B3: Dùng đường thẳng vẽ cái thuyền và cột của buồm thuyền.
 + B4: Dùng công cụ đường cong để vẽ cột buồm của thuyền. 
3. Luyện tập (20 - 21’)
- Quan sát màn hình:
H: - Trong hình trên, hình nào là đường cong?
 - Chia nhóm thực hành?
- Quan sát màn hình.
H: - Hình trên được trang trí bởi hình gì và những nét vẽ gì?
* Giáo viên làm mẫu học sinh quan sát.
- Chia nhóm thực hành.
4. Củng cố, dặn dò: (2 – 3’)
- Nêu lại các bước vẽ đường cong?
- Khi vẽ xong đường cong thì thả nút chuột và làm gì nữa?
Dặn dò: Ôn lại lý thuyết vẽ đường cong. Sưu tập một số hình ảnh có liên quan đến đường cong để giờ sau thực hành.
- 2 – 3 HS trả lời.
- Sử nút công cụ vẽ đoạn thẳng.
- HS quan sát một số hình mẫu.
- HS quan sát.
- HS trả lời (4 bước).
-1 -> 2 HS lên thực hành.
- 1 ->2 HS lên thực hành vẽ.
- HS: Bước 1: + Vẽ đường thẳng thì chọn công cụ đường thẳng .
+ Vẽ đường cong thì chọn công cụ đường cong .
- HS: Bước 4: Đường cong phải nhấn giữ và kéo nút trái chuột để uốn cong đoạn thẳng.
- 1 -> 2 HS thực hành.
- Hs quan sát.
- 1-> 2 HS lên thực hành vẽ con thuyền. 
- Đường viền lá, gân lá.
- Lần lượt từng nhóm lên thực hành.
- Từng nhóm nhận xét bài làm của nhau, GV nhận xét, cho điểm.
- HS quan sát.
- Trang trí bởi đường cong.
- HS quan sát.
- Đại diện các nhóm nhận xét bài làm của nhau.
- Giáo viên nhận xét, cho điểm.
- 4 bước.
- Nháy chuột lần nữa.
* Dự kiến sai lầm học sinh hay mắc phải:
- Học sinh vẽ đường cong được rồi nhưng khi thả nút chuột lại quên không nháy chuột một lần nữa.
	Kết luận
1. Kết quả
Qua quá trình áp dụng vào giảng dạy tin học khối 3, so sánh với bảng tổng hợp trước đó đã thu được kết quả như sau:
Mức độ thao tác
Trước khi thực hiện chuyên đề
Sau khi thực hiện chuyên đề
Tỷ lệ tăng, giảm
Số Hs
Tỷ lệ
Số Hs
Tỷ lệ
Thao tác nhanh, đúng
20/80
25%
30/80
38%
Tăng: 13%
Thao tác đúng
30/80
38%
40/80
50%
Tăng: 12%
Thao tác chậm
35/80
31%
10/80
12%
Giảm: 19%
Chưa biết thao tác
5/80
6%
0/80
0%
Giảm: 6%
Từ bảng kết quả trên cho thấy các biện pháp áp dụng vào việc dạy học Tin học lớp 3 đã trình bày ở trên các em không những nắm chắc kiến thức mà còn thấy các em học tập phấn khởi hơn, tiếp thu bài nhanh hơn, có chất lượng thực sự. ít có trường hợp không hiểu bài, phần đông là thuộc bài và làm được bài ngay tại lớp, giảm thiểu tối đa thời gian học thêm ở nhà.
2. một số bài học kinh nghiệm
Tìm tòi sáng tạo cách dạy, cách học tạo sự hứng thú tiếp thu bài.
Yêu nghề, mến trẻ, nâng cao chuyên môn nghiệp vụ
Thăm lớp dự giờ, hội thảo phương pháp giảng dạy các bộ môn khác.
Tuỳ theo tình hình thực tế của từng lớp, giáo viên và trò cùng bàn bạc và thảo luận xem bạn nào thực hiện còn chậm và chưa đầy đủ, lúc này giáo viên đề nghị các học sinh nhanh nhất, làm tốt nhất tới hướng dẫn trực tiếp cho học sinh đó.
Tích cực tham mưu với nhà trường để tăng cường nâng cấp máy tính, trang thiết bị dạy học.
Thực hiện tốt các quy định của ngành đề ra.
3. đề xuất kiến nghị 
Trong mỗi công việc nói chung và trong công tác giảng dạy tin học nói riêng, việc tự rút kinh nghiệm và khắc phục các khó khăn bằng các hình thức trợ giúp khác là rất cần thiết đối với bản thân người làm công tác đó, nhằm giúp hạn chế tối đa việc lặp đi lặp lại để giải thích mà vẫn không rõ ràng và hết được ý nghĩa nhất là trong công tác giảng dạy thì việc lặp đi lặp lại sẽ gây nhàm chán cho giáo viên, cho học sinh, học tập sẽ mệt mỏi và hiệu quả rất hạn chế, mỗi lần vấp phải tôi đều ghi chép để lần sau tìm cách khắc phục, tất cả chỉ mong muốn làm sao cho chính bản thân được thoải mái trong việc giảng dạy đồng thời học sinh tiếp thu kiến thức được nhanh chóng và tốt hơn. 
Qua kinh nghiệm này, tôi hy vọng Bộ Giáo dục - Đào tạo, Phòng Giáo dục - Đào tạo cũng như các ban ngành có liên quan tới trường học ngày càng quan tâm nhiều hơn nữa và đầu tư trang, thiết bị và đồ dùng dạy học hiện đại, để nâng cao chất lượng giảng dạy và đào tạo cho học sinh.
Trên đây là một số biện pháp mà tôi đã áp dụng vào dạy tin học khối 3. tuy nhiên còn nhiều yếu tố khách quan và chủ quan và vẫn còn nhiều mặt hạn chế. Rất mong được sự đóng góp ý kiến của đồng nghiệp để chuyên đề của tôi có hiệu quả hơn.
Xin chân thành cảm ơn!	
 Xuân Tiến, ngày 20 tháng 4 năm 2011
Đánh giá xếp loại của cơ quan đơn vị.	 Người viết
	 Hoàng Thị Nga

File đính kèm:

  • docSKKN__TIN_HOC_20150727_123104.doc