Kiểm tra 1 tiết môn: Ngữ văn 8 tuần 29 - tiết 113

B. Tự luận: (6 điểm)

 Câu 1: Sau khi học xong văn bản “Bàn luận về phép học”, hãy viết đoạn văn, trình bày quan điểm của em về việc học? (4 điểm)

 Câu 2: Văn bản “Nước Đại Việt ta” đã khẳng định những chân lí nào? Em hiểu như thế nào về chân lí đó? (2 điểm)

 

doc3 trang | Chia sẻ: dung89st | Ngày: 22/04/2016 | Lượt xem: 361 | Lượt tải: 4download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Kiểm tra 1 tiết môn: Ngữ văn 8 tuần 29 - tiết 113, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
TRƯỜNG THCS TAM THANH KIỂM TRA 1 TIẾT
HỌ VÀ TÊN:  MÔN: NGỮ VĂN 8
LỚP: .. TUẦN 29 - TIẾT 113
ĐIỂM
LỜI PHÊ CỦA GIÁO VIÊN
ĐỀ:
A. Trắc nghiệm: (4 điểm)
 I. Khoanh tròn vào phương án đúng trong các câu sau: (2 điểm)
Câu 1: Trong bài thơ “Quê hương” của Tế Hanh, cánh buồm được so sánh với hình ảnh:
A. Con tuấn mã	B. Mảnh hồn làng	C. Người dân chài	 D. Quê hương
Câu 2: Thể hịch có chức năng:
 A. Dùng để ban bố mệnh lệnh của nhà vua.
 B. Dùng để công bố kết quả một sự nghiệp.
 C. Dùng để trình bày với nhà vua sự việc, ý kiến hoặc đề nghị.
 D. Dùng để cổ động, thuyết phục, kêu gọi đấu tranh chống thù trong giặc ngoài.
Câu 3: Tác phẩm “Bình Ngô đại cáo” được sáng tác trong hoàn cảnh:
 A. Khi nghĩa quân Lam Sơn đã lớn mạnh. 
 B. Trước khi quân ta phản công quân Minh xâm lược.
 C. Sau khi quân ta đại thắng giặc Minh. 
 D. Khi giặc Minh đang đô hộ nước ta.
Câu 4: Nhan đề “Thuế máu”, trích trong tác phẩm “Bản án chế độ thực dân Pháp” có ý nghĩa:
 A. Người dân thuộc địa phải chịu nhiều thứ thuế bất công, tàn nhẫn, nhất là bóc lột xương máu, mạng sống.
 B. Nói lên cảnh sống thảm thương của người dân thuộc địa.
 C. Thể hiện thái độ căm phẫn, chán ghét chế độ.
 D. Bày tỏ sự cam chịu bất công do xã hội gây ra. 
Câu 5: Qua văn bản “Bàn luận về phép học”, mục đích chân chính của việc học là:
 A. Học để cầu danh lợi.
 B. Học để thăng quan tiến chức 
 C. Học để làm người có đạo đức, có tri thức.
 D. Học để làm vui lòng cha mẹ.
Câu 6: Văn bản “Nước Đại Việt ta” viết về:
 A. Cuộc đấu tranh anh dũng của nhân dân ta.
 B. Sự thất bại thảm hại của giặc Minh.
 C. Độc lập chủ quyền của dân tộc ta.
 D. Công cuộc xây dựng đất nước sau chiến tranh.
Câu 7: Câu thơ “ Người ngắm trăng soi ngoài cửa sổ
 Trăng nhòm khe cửa ngắm nhà thơ” dùng biện pháp nghệ thuật đặc sắc là:
 A. So sánh	B. Ẩn dụ	C. Nhân hóa D. Hoán dụ
Câu 8: Bài thơ “Khi con tu hú” được sáng tác trong hoàn cảnh:
 A. Tác giả mới giác ngộ lí tưởng cách mạng.
 B. Tác giả bị thực dân Pháp bắt giam ở nhà lao Thừa Phủ.
 C. Tác giả vượt ngục, trở về cuộc sống tự do. 
 D. Tác giả bị chuyển từ nhà lao này sang nhà lao khác.
II. Nối mỗi ý ở cột A với một ý ở cột B cho phù hợp: (1 điểm)
Cột A
Cột B
Trả lời
1. Nhớ rừng
a. Từ ấy
1 "
2. Quê hương
b. Mấy vần thơ
2 "
3. Khi con tu hú
c. Nhật kí trong tù
3 "
4. Đi đường
d. Hoa niên
4 "
e. Hai nửa yêu thương
III. Điền từ, cụm từ thích hợp vào chỗ trống: (1 điểm)
	"Nay xa cách lòng tôi luôn tưởng nhớ
	 Màu nước xanh, ., chiếc ..
 Thoáng con thuyền . chạy ra khơi
 Tôi thấy nhớ cái mùi ..”
 (Quê hương – Tế Hanh)
B. Tự luận: (6 điểm)
 Câu 1: Sau khi học xong văn bản “Bàn luận về phép học”, hãy viết đoạn văn, trình bày quan điểm của em về việc học? (4 điểm)
 Câu 2: Văn bản “Nước Đại Việt ta” đã khẳng định những chân lí nào? Em hiểu như thế nào về chân lí đó? (2 điểm)
ĐÁP ÁN
MÔN: NGỮ VĂN 8
TUẦN 29 - TIẾT 113
A. Trắc nghiệm: (4 điểm)
 I. Khoanh tròn vào phương án đúng trong các câu sau: (2 điểm) Mỗi câu đúng được 0,25 điểm
Câu 
1
2
3
4
5
6
7
8
Đáp án
B
D
C
A
C
C
C
B
II. Nối mỗi ý ở cột A với một ý ở cột B cho phù hợp: (1 điểm) Mỗi ý đúng được 0,25 điểm
 1 " b; 2 " d; 3 " a; 4 " c
III. Điền từ, cụm từ thích hợp vào chỗ trống: (1 điểm) Mỗi ý đúng được 0,25 điểm.
	"Nay xa cách lòng tôi luôn tưởng nhớ
	 Màu nước xanh, cá bạc, chiếc buồm vôi
 Thoáng con thuyền rẽ sóng chạy ra khơi
 Tôi thấy nhớ cái mùi nồng mặn quá.”
 (Quê hương – Tế Hanh)
 B. Tự luận: (6 điểm)
Câu 1: (4 điểm)
Yêu cầu học sinh viết:
	Bài văn hoàn chỉnh, ngắn gọn, đúng kiểu bài nghị luận.
Xây dựng luận điểm theo quan điểm tích cực, hướng đúng mục đích: Học để làm người có đạo đức, có tri thức và dùng dẫn chứng tiêu biểu, lí lẽ thuyết phục.	
Câu 2: (2 điểm)
	Học sinh nêu được các nét chính sau:
	- Tư tưởng nhân nghĩa.
	- Chân lí về sự tồn tại độc lập có chủ quyền của dân tộc Đại Việt.
	Phân tích mở rộng thêm.
	Giáo viên tự linh động ghi điểm cho phù hợp.

File đính kèm:

  • docBAI_29_20150726_104424.doc
Giáo án liên quan