Giáo án Tự nhiên xã hội 2 tuần 30 đến 35

Môn : Tự nhiên – Xã hội

Tuần : 33

Tiết : 33

Lớp : 2A1

Bài 33 : Mặt trăng và các vì sao

I - Mục tiêu : HS biết :

- Khái quát về hình dạng, đặc điểm của Mặt Trăng và các vì sao.

II-Đồ dùng: Tranh , giấy vẽ, bút màu.

III- Hoạt động:

 

doc23 trang | Chia sẻ: dungnc89 | Ngày: 27/03/2017 | Lượt xem: 53 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem trước 20 trang mẫu tài liệu Giáo án Tự nhiên xã hội 2 tuần 30 đến 35, để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
i cũ:
+ Nêu tên một số con vật nước ngọt và nước mặn mà em biết?
+ Nêu tên và ích lợi của một số cây sống trên cạn?
Hát .
- 2- 3 em trả lời .
+ GV nhận xét và đánh giá.
2’
25’
3- Bài mới:
a/ Giới thiệu bài:
 Mặt trời.
- Cho cả lớp hát bài: “ Cháu vẽ ông mặt trời”.
b/ Nội dung:
* Hoạt động 1: Vẽ và giới thiệu tranh vẽ về mặt trời.
Mục tiêu :HS biết khái quát về hình dạng, đặc điểm của Mặt Trời.
+ Cả lớp vẽ và tô màu Mặt Trời.
+ HS vẽ theo trí tưởng tượng của các em về Mặt Trời. HS có thể chỉ vẽ riêng Mặt Trời hoặc vẽ Mặt Trời cùng cảnh vật xung quanh.
+ HS nói những gì em biết về Mặt Trời qua tranh vẽ và câu hỏi: 
- Tại sao em lại vẽ Mặt trời như vậy?
- Theo em Mặt Trời có hình gì?
- Tại sao các em lại dùng màu đỏ hay vàng để tô màu của Mặt Trời?
+ GV hỏi để liên hệ thực tế:
- Tại sao, khi đi nắng các em cần phải đội mũ hay che ô?
- Tại sao chúng ta không bao giờ được quan sát Mặt Trời trực tiếp bằng mắt? (Muốn quan sát: dùng loại kính đặc biệt hoặc dùng chậu nước để Mặt Trời chiếu vào và nhìn qua chậu nước cho khỏi hỏng mắt.)
+ GV kết luận: Mặt Trời tròn giống như một “quả bóng lửa” khổng lồ, chiếu sáng và sưởi ấm Trái Đất. Mặt Trời ở rất xa Trái Đất.
Khi đi nắng phải đội mũ và không nhìn trực tiếp vào Mặt Trời.
* Hoạt động 2: Thảo luận : “ Tại sao chúng ta cần Mặt Trời?”
Mục tiêu: HS biết một cách khái quát về vai trò của Mặt Trời đối với sự sống trên Trái Đất.
+ Các nhóm thảo luận theo câu hỏi sau:
“ Hãy nói về vai trò của Mặt Trời đối với Trái Đất?”
+ Trong nhóm mỗi em phải nêu ra được 1 ý kiến để nêu bật: người, động vật, thực vật đều cần đến Mặt Trời
+ GV gợi ý cho các em tưởng tượng theo câu hỏi sau :
“ Nếu không có Mặt Trời chiếu sáng và toả nhiệt, Trái Đất của chúng ta sẽ ra sao?”
( Trái Đất sẽ chỉ có đêm tối, lạnh lẽo và không có sự sống: người, vật, cây cỏ sẽ chết)
+ GV kết luận: Mặt Trời giúp cho muôn loài trên Trái Đất đều có sự sống.
- GV giới thiệu và ghi tên bài lên bảng.
*
+ Vài em giới thiệu về tranh vẽ của mình.
+ Em khác nhận xét và bổ sung .
- 3 em .
+ HS quan sát tranh SGK và đọc lời ghi chú để có hiểu biết thêm về Mặt Trời.
- Gv gọi 1 – 2 em .
- Học sinh nhắc lại KL.
+ Chia lớp thành 4 nhóm( theo màu hoa)
+ Đại diện các nhóm trình bày ý kiến, nhóm khác bổ sung.
2’
1’
4- Củng cố:
- Tại sao, khi đi nắng các em cần phải đội mũ hay che ô?
- Tại sao chúng ta không bao giờ được quan sát Mặt Trời trực tiếp bằng mắt?
5- Dặn dò:
-VN: Chuẩn bị bài: “ Mặt trời và phương hướng.”
- 2 – 3 em trả lời .
+ GV nhận xét tiết học.
Môn : Tự nhiên – Xã hội
Tuần : 32
Tiết : 32
Lớp : 2A1
Thứ năm, ngày 26 – 4 – 2007
Bài 32 : Mặt trời và phương hướng
I - Mục tiêu : HS biết : 
- Kể tên 4 phương chính và biết quy ước phương Mặt Trời mọc là phương Đông; 
- Biết cách xác định phương hướng bằng Mặt Trời. 
II - Đồ dùng: Tranh , bìa vẽ hình MT và ghi Đông, Tây, Nam, Bắc.
III - Hoạt động:
Thời gian
Nội dung các hoạt động dạy
Phương pháp – hình thức tổ chức các hoạt động dạy học tương ứng.
1’
4’
1- ổn định:
2- Bài cũ:
+ Mặt Trời có hình dạng thế nào?
+ Tại sao ta không nhìn trực tiếp vào MT, đặc biệt là lúc giữa trưa?
+ Em hãy tưởng tượng điều gì sẽ xảy ra nếu MT lặn rồi không bao giờ mọc nữa?
Hát .
- 3 – 5 em trả lời .
+ GV nhận xét và đánh giá.
2’
25’
3- Bài mới:
a/ Giới thiệu bài:
 Mặt trời và phương hướng.
- GV liên hệ từ bài cũ rồi chuyển sang bài mới .
b/ Nội dung:
* Hoạt động 1: Làm việc với SGK.
Mục tiêu :HS biết kể tên 4 phương chính và biết quy ước phương MT mọc là phương Đông.
+ Mở SGK trang 66 đọc và trả lời câu hỏi:
- Hằng ngày, MT mọc vào lúc nào, lặn vào lúc nào?
- Trong không gian, có mấy phương chính? Đó là những phương nào? ( có 4 phương chính: Đông, Tây, Nam, Bắc)
- MT mọc ở phương nào và lặn ở phương nào? (phương MT mọc là phương Đông, phương MT lặn là phương Tây)
+ GV kết luận : Có 4 phương chính : Đông , Tây, Nam, Bắc. Mặt Trời mọc ở phương Đông và lặn ở phương Tây.
* Hoạt động 2: Trò chơi : “ Tìm phương hướng bằng MT”
Mục tiêu :
+ HS biết được nguyên tắc xác định phương hướng bằng MT.
+ HS được thực hành xác định phương hướng MT.
- Quan sát hình trang 67, dựa vào hình vẽ để nói về cách xác định phương hướng bằng MT theo nhóm.
+ GV giảng: Cách xác định phương hướng bằng MT:
Nếu biết phương MT mọc, ta sẽ đứng thẳng, tay phải hướng về MT mọc (phương Đông) thì:
 Tay trái của ta sẽ chỉ phương Tây
 Trước mặt ta là phương Bắc
 Sau lưng ta là phương Nam.
* Trò chơi : 
+ Nhóm trưởng phân công: 1 bạn là người đứng làm trục, 1 bạn đóng vai MT, 4 bạn khác mỗi bạn là 1 phương, người còn lại là quản trò.
+ Khi người quản trò nói: “ ò ó o...MT mọc”, bạn làm MT sẽ chạy ra đứng ở 1 chỗ nào đó, lập tức bạn làm trục sẽ chạy theo và đứng dang tay như hình vẽ trang 67, các bạn còn lại ai cầm tấm bìa ghi tên phương nào sẽ đứng đúng vào vị trí của phương đó.
+ Bạn nào đứng sai vị trí là thua, sẽ phải ra ngoài để bạn khác vào chơi.
Cuộc chơi sẽ được lặp lại, lần sau quản trò hô: “MT lặn”...
HS tiếp tục xác định các phương còn lại.
+ Học sinh nêu cách tìm phương hướng bằng MT.
- GV giới thiệu và ghi tên bài .
*
- GV hỏi cả lớp các câu hỏi .
- Em khác nhận xét và bổ sung .
+ Chia lớp thành 3 nhóm (theo điểm danh)
+ Đại diện các nhóm trình bày.
+ Nhóm khác nhận xét và bổ sung (nếu có)
- HS ra sân chơi theo nhóm( mỗi nhóm có ít nhất là 7 em).
+ Các nhóm sử dụng 5 bìa: 1 tấm vẽ hình MT, 4 tấm còn lại ghi 4 phương.
- GV cho học sinh chơi thử.
- GV cho cả lớp chơi 2 lần .
- GV nhận xét trò chơi .
- GV cho h/s vào lớp:
+ GV cho từng nhóm lên nêu cách tìm phương hướng bằng MT, nhóm khác quan sát và nhận xét.
+ GV tuyên dương những nhóm làm đúng.
2’
1’
4- Củng cố:
- Nêu cách xác định phương hướng bằng Mặt Trời ?
5- Dặn dò:
-VN: Chuẩn bị bài: “ Mặt trăng và các vì sao.”
- 2 – 3 em nêu .
+ GV nhận xét tiết học.
IV-Rút kinh nghiệm, bổ sung.
................................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................................ 
Môn : Tự nhiên – Xã hội
Tuần : 33
Tiết : 33
Lớp : 2A1
Thứ năm, ngày 3 – 5 – 2007
Bài 33 : Mặt trăng và các vì sao
I - Mục tiêu : HS biết : 
- Khái quát về hình dạng, đặc điểm của Mặt Trăng và các vì sao.
II-Đồ dùng: Tranh , giấy vẽ, bút màu.
III- Hoạt động:
Thời gian
Nội dung các hoạt động dạy
Phương pháp – hình thức tổ chức các hoạt động dạy học tương ứng.
1’
4’
1- ổn định:
2- Bài cũ:
+ MT mọc ở phương nào và lặn ở phương nào?
+ Nêu cách xác định phương hướng bằng MT?
Hát .
- 2 – 3 em trả lời .
+ GV nhận xét và đánh giá
2’
25’
3- Bài mới:
a/ Giới thiệu bài: 
Mặt Trăng và các vì sao.
- Cả lớp đọc bài thơ : “ Trăng ơi từ đâu đến?” của Trần Đăng Khoa.
b/ Nội dung:
* Hoạt động 1: Vẽ và giới thiệu tranh vẽ về bầu trời có Mặt Trăng và các vì sao.
Mục tiêu : HS biết khái quát về hình dạng, đặc điểm của Mặt Trăng.
+ Cả lớp vẽ và tô màu bầu trời có Mặt Trăng và các vì sao.
+ HS vẽ theo trí tưởng tượng của các em về Mặt trăng. HS có thể vẽ Mặt Trăng và các vì sao, hoặc vẽ thêm cảnh vật xung quanh.
+ HS nói những gì em biết về Mặt Trăng qua tranh vừa vẽ và câu hỏi:
- Tại sao em lại vẽ Mặt Trăng như vậy?
- Theo em, Mặt Trăng có hình gì?
- Vào những ngày nào trong tháng âm lịch chúng ta nhìn thấy trăng tròn?
- Em đã dùng màu gì để tô màu Mặt Trăng?
- ánh sáng Mặt Trăng có gì khác so với ánh sáng Mặt Trời?
+ GV kết luận: Mặt Trăng tròn giống như một “ quả bóng lớn” ở xa Trái Đất. ánh sáng Mặt Trăng mát dịu, không nóng như ánh sáng Mặt Trời vì Mặt Trăng không tự phát ra được ánh sáng. Mặt Trăng phản chiếu từ ánh sáng Mặt Trời xuống Trái Đất.
* Hoạt động 2: Thảo luận về các vì sao.
Mục tiêu :HS biết khái quát về hình dạng, đặc điểm của các sao.
+ Nội dung các câu hỏi thảo luận :
- Tại sao em lại vẽ các ngôi sao như vậy?
- Theo các em những ngôi sao có hình gì?
- Trong thực tế có phải các ngôi sao cũng có cánh như những chiếc đèn ông sao không?
- Những ngôi sao có toả sáng không?
+ GV kết luận: Các vì sao là những “ quả bóng lửa” khổng lồ giống như Mặt Trời. Trong thực tế còn có nhiều ngôi sao còn lớn hơn Mặt Trời, nhưng vì chúng ở rất xa Trái Đất nên ta chỉ nhìn thấy chúng nhỏ bé ở trên bầu trời.
- GV giới thiệu và ghi tên bài lên bảng.
*
+ Vài em giới thiệu tranh vẽ của mình.
+ Em khác nhận xét và bổ sung .
+ HS quan sát tranh trong SGK.
- GV gọi 3 – 5 em trả lời .
- Em khác nhận xét và bổ sung (nếu có)
+ HS quan sát tranh vẽ của mình và hình vẽ trong SGK và trả lời các câu hỏi của GV.
2’
1’
4- Củng cố:
+ Mặt Trăng có hình gì ? NHững ngôi sao có hình gì ?
+ ánh sáng Mặt Trăng có gì khác so với ánh sáng Mặt Trời?
5- Dặn dò:
-VN: Chuẩn bị bài: “ Ôn tập.”
+ GV nhận xét tiết học.
IV-Rút kinh nghiệm, bổ sung.
................................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................................ 
Môn : Tự nhiên – Xã hội
Tuần : 34
Tiết : 34
Lớp : 2A1
Thứ năm, ngày 10 – 5 – 2007
Bài 34: Ôn tập : Tự nhiên (tiết 1)
I - Mục tiêu : 
- Giúp các em hệ thống lại những kiến thức đã học về tự nhiên.
- Yêu thiên nhiên và có ý thức bảo vệ thiên nhiên.
II-Đồ dùng: Tranh ảnh sưu tầm, hoa các màu.
III- Hoạt động:
Thời gian
Nội dung các hoạt động dạy
Phương pháp – hình thức tổ chức các hoạt động dạy học tương ứng.
1’
1- ổn định:
2- Bài cũ:
+ Vì là tiết ôn tập nên GV không kiểm tra bài cũ mà chuyển sang bài mới luôn.
Hát .
1’
30’
3- Bài mới:
a/ Giới thiệu bài: 
Ôn tập : “ Tự nhiên” .
b/ Nội dung:
Triển lãm tranh.
Mục tiêu :
+ Hệ thống những kiến thức đã học về tự nhiên.
+ Yêu thiên nhiên và có ý thức bảo vệ thiên nhiên.
* GV giao nhiệm vụ về các nhóm:
a- Các nhóm đem tất cả sản phẩm đã làm ra khi học về chủ đề: “ tự nhiên” ( bao gồm tranh ảnh, mẫu vật đã sưu tầm và các bức tranh do chính các em vẽ) để treo trên tường.
b- Từng người trong nhóm tập thuyết minh tất cả những nội dung đã được nhóm trưng bày, để khi nhóm khác tới xem khu vực triển lãm của nhóm mình, họ sẽ có quyền nêu câu hỏi và chỉ định bất cứ bạn nào trả lời.
c- Sau khi đã làm tốt mục a và b, cả nhóm sẽ chuẩn bị sẵn các câu hỏi thuộc những nội dung đã học về chủ đề : “ Tự nhiên” để đi hỏi nhóm bạn.
+ Mỗi nhóm cử ra 1 bạn vào ban giám khảo.
+ BGK cùng GV đi đến khu vực trưng bày của từng nhóm và chấm điểm. 
Ví dụ:
- ND trưng bày đầy đủ , phong phú phản ánh các bài đã học.
- HS thuyết minh ngắn, gọn, đủ ý.
- Trả lời đúng các câu hỏi ban giám khảo ra.
- GV giới thiệu và ghi tên bài lên bảng.
*
+ Chia lớp thành 4 nhóm( theo màu hoa)
+ Nhóm trưởng điều khiển các bạn làm việc theo 3 nhiệm vụ trên.
- Thi đua trang trí và sắp xếp các sản phẩm cho đẹp và mang tính khoa học.
- Tập thuyết minh trình bày, giải thích về các sản phẩm mà nhóm có.
- Bàn nhau để đưa ra các câu hỏi khi đi thăm khu vực triển lãm của các nhóm.
+ HS khác theo dõi việc làm của BGK và cách trình bày, bảo vệ của các nhóm bạn và các em có thể đưa ra ý kiến nhận xét.
+ GV đánh giá, nhận xét.
2’
1’
4- Củng cố:
5- Dặn dò: -VN: Chuẩn bị bài: “ Ôn tập.” ( tiếp)
+ GV nhận xét tiết học.
IV-Rút kinh nghiệm, bổ sung.
................................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................................ 
................................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................................ 
................................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................................ 
................................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................................ 
................................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................................ 
................................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................................ 
............................

File đính kèm:

  • docgiao_an_tnxh.doc