Giáo án tổng hợp lớp 2 - Tuần 10

1. Bài cũ : (4’).

- Hỏi HS về tên của các ngày 1 – 6 ; 1 – 5 ; 8 – 3 ; 20 – 11 ; .

- Có bạn nào biết ngày lễ của ông bà là ngày nào không ?

2.Bài mới : (28’).

 a) Giới thiệu bài : Tiếp sau các chủ điểm về nhà trường, từ tuần 10 các em sẽ học các chủ điểm nói về tình cảm gia đình. Bài học mở đầu chủ điểm Ông bà có tên gọi Sáng kiến của bé Hà kể về một sáng kiến rất độc đáo của bé Hà để bày tỏ lòng kính yêu ông bà. Ghi đầu bài.

 

doc147 trang | Chia sẻ: dungnc89 | Ngày: 19/04/2017 | Lượt xem: 163 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem trước 20 trang mẫu tài liệu Giáo án tổng hợp lớp 2 - Tuần 10, để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
.
3) Củng cố, dặn dò : (3’)
- Nêu một câu theo mẫu Ai làm gì nói về em?
- Nhận xét tiết học.
- 2HS làm bài.
- 1HS đọc to, cả lớp đọc thầm.
- HS làm bài.
- 4, 5 HS đọc bài làm.
- HS nhắc lại theo yêu cầu.
- 1HS đọc yêu cầu.
- HS làm bài, 2HS lên bảng làm. 
a) Chi đến tìm bông cúc màu xanh.
b)Cây xoà cành ôm cậu bé.
c) Em học thuộc đoạn thơ.
d)Em làm ba bài tập toán. 
- 2HS đọc.
- 2HS đọc đề bài.
- HS làm bài, 2HS lên bảng làm.
- 3 - 4HS đọc lại bài làm.
- HS nêu.
TUẦN 14 
Ngày soạn:14/11 /2014
Ngày dạy: Thứ hai ngày 17 tháng 11 năm 2014
CHÀO CỜ
 Tổng phụ trách Đội phụ trách
********************************************************************
Tập đọc
Tiết 40 + 41 : CÂU CHUYỆN BÓ ĐŨA
I. MỤC TIÊU 
 1. Kiến thức : Biết ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ dài.
 - Biết đọc rõ lời nhân vật trong bài.
 - Hiểu ý nghĩa của chuyện : Đoàn kết sẽ tạo nên sức mạnh. Anh chị em trong nhà phải đoàn kết, thương yêu nhau.
 2. Kĩ năng : hs đọc phát âm đúng các âm l/ n.
 3. Thái độ : GD tình cảm đẹp đẽ giữa anh em trong gia đình.
II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC 
 - Giáo viên : Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK.
 - Học sinh : đọc trước bài.
III.HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC 
 Hoạt động của GV
 Hoạt động của HS
1. Bài cũ : (5’)
- Đọc bài Quà của bố và trả lời các câu hỏi về nội dung bài.
- Nhận xét, đánh giá.
2.Bài mới : (28’)
 a) Giới thiệu bài : 
Gắn với chủ điểm nói về tình cảm anh em. Truyện ngụ ngôn mở đầu chủ điểm sẽ cho các em một lời khuyên rất bổ ích về quan hệ anh em. Các em hãy đọc truyện để biết lời khuyên đó như thế nào. Ghi đầu bài.
b)Luyện đọc :
* Đọc mẫu :
- GV đọc mẫu toàn bài, lời kể chậm rãi, lời giảng giải của người cha ôn tồn, nhấn giọng các từ ngữ chia lẻ ra thì yếu, hợp lại thì mạnh, có đoàn kết mới có sức mạnh.
* Hướng dẫn luyện đọc, kết hợp giải nghĩa từ 
- Yêu cầu HS tiếp nối nhau đọc từng câu. Theo dõi và chỉnh sửa lỗi cho HS .
- Tìm các từ cần luyện phát âm và yêu cầu HS đọc.
- Yêu cầu HS nối tiếp nhau đọc theo đoạn. GV nghe và chỉnh sửa cho HS.
- HS đọc các từ ngữ được chú giải sau bài.
* Hướng dẫn ngắt giọng :
- Giới thiệu các câu cần chú ý cách đọc, yêu cầu HS tìm cách đọc đúng, sau đó cho lớp luyện đọc các câu này.
*Đọc từng đoạn trong nhóm.
* Thi đọc giữa các nhóm.
*Đọc ĐT đoạn 3.
- 2 HS thực hiện yêu cầu kiểm tra. 
- Mở sgk tr 112.
- HS cả lớp theo dõi và đọc thầm theo.
- Nối tiếp nhau đọc từng câu.
- Đọc các từ khó : lúc nhỏ, lớn lên, lần lượt, hợp lại, đùm bọc lẫn nhau.
- Tìm cách đọc và luyện đọc các câu sau 
+ Một hôm,/ ông đặt một bó đũa và một túi tiền trên bàn,/ rồi gọi các con,/ cả trai,/ gái,/dâu,/ rể lại và bảo ://
+ Ai bẻ gãy được bó đũa này thì cha thưởng cho túi tiền.//
+Người cha bèn cởi bó đũa ra,/ rồi thong thả / bẻ gãy từng chiếc một cách dễ dàng.//
 - HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn trong bài.
- HS đọc theo nhóm 3
- HS đọc.
Tiết 2
 Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
c.Tìm hiểu bài : (15’) 
- Câu chuyện này có những nhân vật nào ? 
- Thấy các con không yêu thương nhau ông cụ làm gì ?
- Vì sao bốn người con không ai bẻ gãy được bó đũa ?
- Người cha bẻ gãy bó đũa bằng cách nào ?
- Một chiếc đũa được ngầm so sánh với gì ?
- Cả bó đũa được ngầm so sánh với gì ?
- Người cha muốn khuyên các con điều gì ?
* Người cha đã dùng câu chuyện rất dễ hiểu về bó đũa để khuyên bảo các con, giúp các con thấm thía tác hại của sự chia rẽ, sức mạnh của đoàn kết.
đ) Luyện đọc lại .(17’)
- Các nhóm HS tự phân vai (người kể chuyện, ông cụ, bốn người con) thi đọc toàn truyện. Lớp bình chọn nhóm, cá nhân đọc hay nhất.
 3.) Củng cố , dặn dò : (3’)
- Đặt tên khác thể hiện ý nghĩa truyện ?
- Nhận xét tiết học .
- Bài sau : nhắn tin. 
- Có năm nhân vật : ông cụ và bốn người con.
- Ông cụ rất buồn phiền, bèn tìm cách dạy bảo các con : ông đặt một bó đũa, một túi tiền lên bàn gọi các con lại và nói sẽ thưởng túi tiền cho ai bẻ gãy được bó đũa.
- Vì không thể bẻ gãy cả bó đũa./ Vì họ cầm cả bó đũa mà bẻ.
- Người cha cởi bó đũa ra, thong thả bẻ gãy từng chiếc.
- Với từng người con./ Với sự chia rẽ./ Với sự mất đoàn kết.
- Với bốn người con./ Với sự yêu thương đùm bọc./ Với sự đoàn kết.
- Anh em phải đoàn kết, thương yêu nhau, đùm bọc lẫn nhau. Đoàn kết mới tạo nên sức mạnh. Chia rẽ thì yếu.
- HS thực hiện theo yêu cầu .
- Đoàn kết là sức mạnh./ Sức mạnh đoàn kết./ Đoàn kết thì sống, chia rẽ thì chết ....
Toán
Tiết 66 : 55 – 8 ; 56 – 7 ; 37 – 8 ; 68 - 9
I.MỤC TIÊU 
 1.Kiến thức: Biết thực hiện các phép trừ có nhớ trong phạm vi 100, dạng 55 – 8, 
56 – 7, 37 – 8, 68 – 9.Biết tìm số hang chưa biết của một tổng.
 2. Kĩ năng tính nhanh, đúng.
 3.Thái độ : Ham thích học toán
II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC 
 Giáo viên : - Bảng phụ vẽ sẵn hình vẽ BT 3.
III . CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC 
 Hoạt động của GV
 Hoạt động của HS
1. Bài cũ : (5’)
- Đặt tính và tính : 15 – 8 ; 16 – 7 ; 17 – 9 ; 18 - 9.
- Nhẩm nhanh kết quả của một vài phép tính thuộc dạng 15 – 8 ; 16 – 7 ; 17 – 9 ; 18 - 9
- Nhận xét, đánh giá.
2. Bài mới : (28’)
 a) Giới thiệu bài :
 Trong giờ học hôm nay các em sẽ học các phép trừ có nhớ dạng 35 – 8, 56 – 7, 37 – 8, 68 - 9. Ghi đầu bài.
 b) Phép trừ 55 – 8 :
- Có 35 que tính, bớt đi 8 que tính. Hỏi còn bao nhiêu que tính ?
- Muốn biết còn bao nhiêu que tính ta làm thế nào ?
- Gọi HS lên bảng đặt tính và thực hiện phép tính 34 – 8. HS làm bài vào bảng con.
- Nêu cách làm .
- Gọi HS nhắc lại cách thực hiện.
 c) Phép tính 56 – 7 ; 37 – 8 ; 68 – 9
- Tiến hành tương tự như trên để rút ra cách thực hiện các phép trừ 56 – 7 ; 37 – 8 ; 68 – 9. Yêu cầu HS không sử dụng que tính.
- Gọi HS nhắc lại cách thực hiện.
 d) Luyện tập :
* Bài 1 : Tính 
- Yêu cầu HS làm bài bảng con.
- Nhận xét bài làm của bạn.
- Nêu cách thực hiện 87 – 9 ; 75 – 6 ;
 36 – 8
* Bài 2 : Tìm x
x + 7 = 38 6 + x = 79 
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài.
- Yêu cầu HS làm bài.
- Nhận xét bài làm của bạn.
- Muốn tìm số hạng chưa biết trong một tổng ta làm thế nào ?
 3. Củng cố, dặn dò : (2’)
- Nêu cách đặt tính và thực hiện phép tính dạng 55 – 8, 56 – 7, 37 – 8, 68 - 9 
- Muốn tìm số hạng chưa biết trong một tổng ta làm thế nào ?
- Nhận xét tiết học . 
- 3HS thực hiện yêu cầu kiểm tra.
- Lắng nghe, nhắc lại và tự phân tích đề toán.
- Thực hiện phép trừ 55 – 8 
 55 * Viết 35 rồi viết 8 xuống dưới
 - 8 thẳng cột với 5, viết dấu trừ và 
 47 kẻ vạch ngang.
* Trừ từ phải sang trái : 5 không trừ được 8, lấy 15 trừ 8 bằng 7, viết 7, nhớ 1. 5 trừ 1 bằng 4, viết 4.
- 3HS nhắc lại cách thực hiện.
 56 * Viết 56 rồi viết 7 xuống dưới
 - 7 thẳng cột với 6, viết dấu trừ và 
 49 kẻ vạch ngang.
* Trừ từ phải sang trái : 6 không trừ được 7, lấy 16 trừ 7 bằng 9, viết 9, nhớ 1. 5 trừ 1 bằng 4, viết 4.
 37 * Viết 37 rồi viết 8 xuống dưới
 - 8 thẳng cột với 7, viết dấu trừ và 
 29 kẻ vạch ngang.
* Trừ từ phải sang trái : 7 không trừ 
được 8, lấy 17 trừ 8 bằng 9, viết 9, nhớ 1. 3 trừ 1 bằng 2, viết 2.
 68 * Viết 68 rồi viết 9 xuống dưới
 - 9 thẳng cột với 8, viết dấu trừ và 
 59 kẻ vạch ngang.
* Trừ từ phải sang trái : 8 không trừ được 9, lấy 18 trừ 9 bằng 9, viết 9, nhớ 1. 6 trừ 1 bằng 5, viết 5.
- 3HS nhắc lại cách thực hiện.
- HS làm bài, 3HS lên bảng làm.
- Bài bạn làm đúng / sai.
- 3 HS lên bảng làm bài trả lời.
- 1HS đọc đề bài .
- HS làm bài, 3HS lên bảng làm .
- Bài bạn làm đúng / sai.
- 3 HS lên bảng làm bài trả lời.
- 2 HS trả lời.
- 3HS nêu.
Ngày soạn:15/11 /2014
Ngày dạy: Thứ ba ngày 18 tháng 11 năm 2014
Toán
Tiết 67: 65 – 38 ; 46 – 17 ; 57 – 28 ; 78 - 29
I.MỤC TIÊU 
 1.Kiến thức:Biết thực hiện các phép trừ có nhớ trong phạm vi 100, dạng 65 – 38, 
46 – 17, 57 – 28, 78 – 29 . Biết giải toán có một phép trừ dạng trên.
 2.Kĩ năng : tính nhanh, đúng.
 3. Thái độ : say mê học toán.
II.ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC 
 Giáo viên : Bảng phụ vẽ sẵn hình vẽ BT 2.
 - HS: Bảng con
III.HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC 
 Hoạt động của GV
 Hoạt động của HS
1.Bài cũ : (4’)
- Đặt tính và tính : 55 – 8 ; 66 – 7 ; 47 – 8 ; 88 - 9. Nêu cách đặt tính và thực hiện phép tính
- Nhận xét, đánh giá.
2. Bài mới : (28’)
 a) Giới thiệu bài :
 Trong giờ học hôm nay các em sẽ học các phép trừ có nhớ dạng 65 – 38, 46 – 17, 57 – 28, 78 - 29. Ghi đầu bài.
 b) Phép trừ 65 – 38 :
 - Gọi HS lên bảng đặt tính và thực hiện phép tính 34 – 8. HS làm bài vào bảng con.
- Nêu cách làm .
- Gọi HS nhắc lại cách thực hiện.
 c) Phép tính 46 – 17 ; 57 – 28 ; 78 – 29
- Tiến hành tương tự như trên để rút ra cách thực hiện các phép trừ 46 – 17, 57 – 28, 78 - 29. Yêu cầu HS không sử dụng que tính.
- Gọi HS nhắc lại cách thực hiện.
d) Luyện tập :
* Bài 1 : Tính 
- Yêu cầu HS làm bài.
- Nhận xét bài làm của bạn.
- Nêu cách thực hiện 87 – 39 ; 45 – 37 ; 96 – 48
* Bài 2 : Số ?
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài.
- Yêu cầu HS làm bài.
- Nhận xét bài làm của bạn.
* Bài 3 : Giải toán
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài.
- Yêu cầu HS làm bài vở.
- Nhận xét bài làm của bạn.
- Bài toán này thuộc dạng toán nào 
 3.Củng cố, dặn dò : (2’)
- Nêu cách đặt tính và thực hiện phép tính dạng 65 – 38, 46 – 17, 57 – 28, 78 - 29 
- Nhận xét tiết học . 
- 2HS thực hiện yêu cầu kiểm tra.
- Thực hiện phép trừ 65 – 38 
 65 * Viết 65 rồi viết 38 xuống dưới
 - 38 sao cho đơn vị thẳng cột đơn vị 
 27 chục thẳng cột chục, ghi dấu trừ và kẻ gạch ngang.
* Trừ từ phải sang trái : 5 không trừ được 8, lấy 15 trừ 8 bằng 7, viết 7, nhớ 1. 3 thêm 1 bằng 4, 6 trừ 4 bằng 2, viết 2.
- 3HS nhắc lại cách thực hiện.
 46 * Viết 46 rồi viết 17 xuống dưới
 - 17 sao cho đơn vị thẳng cột đơn vị 
 29 chục thẳng cột chục, ghi dấu trừ và kẻ gạch ngang.
* Trừ từ phải sang trái : 6 không trừ được 7, lấy 16 trừ 7 bằng 9, viết 9, nhớ 1. 1 thêm 1 bằng 2, 4 trừ 4 bằng 2, viết 2. 
 57 * Viết 57 rồi viết 28 xuống dưới
 - 28 sao cho đơn vị thẳng cột đơn vị 
 29 chục thẳng cột chục, ghi dấu trừ và kẻ gạch ngang.
* Trừ từ phải sang trái : 7 không trừ 
được 8, lấy 17 trừ 8 bằng 9, viết 9, nhớ 1. 2 thêm 1 bằng 3, 5 trừ 3 bằng 2, viết 2.
 78 * Viết 78 rồi viết 29 xuống dưới
 - 29 sao cho đơn vị thẳng cột đơn vị 
 49 chục thẳng cột chục, ghi dấu trừ và kẻ gạch ngang.
* Trừ từ phải sang trái : 8 không trừ được 9, lấy 18 trừ 9 bằng 9, viết 9, nhớ 1. 2 thêm 1 bằng 3, 7 trừ 3 bằng 4, viết 4.
- 3HS nhắc lại cách thực hiện.
- HS làm bài, 3HS lên bảng làm.
- Bài bạn làm đúng / sai.
- 3 HS lên bảng làm bài trả lời.
- hs làm bảng phụ.
- HS làm bài
- 1HS đọc đề bài .
- HS làm bài, 1 HS lên bảng làm .
Bài giải
Năm nay số tuổi của mẹ là:
65 – 27 = 38(tuổi)
Đáp số: 38 tuổi
- Bài toán về ít hơn.
- 2 HS trả lời.
Tập đọc
Tiết 42 : NHẮN TIN
I.MỤC TIÊU
 1.Kiến thức : - Đọc rành mạch hai mẩu tin ngắn. Biết ngắt nghỉ hơi đúng chỗ. Nắm được cách viết nhắn tin (ngắn gọn, đủ ý).Trả lời được các câu hỏi trong SGK.
 2. Kĩ năng : đọc thân mật, thể hiện tình cảm. 
 3. Thái độ : Biết quan tâm đến người thân, bạn bè.
II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC 
- Giáo viên + học sinh : Một số mẩu giấy nhỏ đủ cho các lớp tập viết nhắn tin.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC 
 Hoạt động của GV
 Hoạt động của HS
1. Bài cũ : (5’)
- Đọc truyện Câu chuyện bó đũa và trả lời các câu hỏi 2, 3, 4, 5 sgk.
2. Bài mới : (28’)
 a) Giới thiệu bài : Các em đã biết cách trao đổi bằng bưu thiếp, điện thoại. Hôm nay các em sẽ học một cách trao đổi khác là nhắn tin. Ghi đầu bài. 
 b) Luyện đọc :
*Đọc mẫu :
- GV đọc mẫu toàn bài, giọng nhắn nhủ thân mật.
* Hướng dẫn luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ 
- Yêu cầu HS nối tiếp nhau đọc từng câu. GV nghe và chỉnh sửa cho HS .
- Yêu cầu HS đọc các từ cần luyện đọc phát âm đã viết trên bảng .
- Yêu cầu hs đọc theo đoạn.
- HS đọc các từ được chú giải trong bài .
Hướng dẫn ngắt giọng :
- Giới thiệu các câu cần luyện cách đọc, cách ngắt giọng yêu cầu HS tìm cách đọc đúng và luyện đọc .
* Đọc từng đoạn theo nhóm.
*Thi đọc giữa các nhóm
* Đọc đồng thanh.
 c) Tìm hiểu bài :
- Những ai nhắn tin cho Linh ? Nhắn tin bằng cách nào ?
- Vì sao chị Nga và Hà phải nhắn tin cho Linh bằng cách ấy?
- Chị Nga nhắn Linh những gì ?
- Hà nhắn Linh những gì ?
- GV giúp HS nắm tình huống viết nhắn tin : 
+ Em phải viết nhắn tin cho ai ?
+ Vì sao phải nhắn tin ?
+ Nội dung nhắn tin là gì ?
- Nhắc HS chú ý : cần viết tin nhắn ngắn gọn, đủ ý.
* Ví dụ :
 Chị ơi, em phải đi học đây. Em cho cô Phúc mượn xe đạp vì cô có việc gấp.
 Em : Thanh
- Yêu cầu HS viết nhắn tin
- Gọi HS đọc tin nhắn vừa viết. GV nhận xét.
 3. Củng cố, dặn dò : (3’)
- Bài hôm nay giúp em hiểu gì về cách viết nhắn tin ?
- Khi viết nhắn tin em cần chú ý điều gì ?
- Nhận xét tiết học.
- Nhắc HS nhớ thực hành viết nhắn tin khi cần thiết
- Bài sau : Hai anh em. 
- 3 HS lên bảng thực hiện yêu cầu kiểm tra.
- Lớp theo dõi và đọc thầm theo .
- 1HS khá đọc lại toàn bài .
- HS đọc các từ : lồng bàn, bộ que chuyền, quét nhà, quyển.
- HS đọc nối tiếp từng đầu cho đến hết bài.
- Đọc chú giải .
- Tìm cách đọc và đọc các câu :
 Em nhớ quét nhà,/ học thuộc lòng hai khổ thơ / và làm ba bài tập toán chị đã đánh dấu.//
 Mai đi học,/ bạn nhớ mang quyển bài hát cho tớ mượn nhé.// 
- Đọc theo nhóm 2.
- Thực hiện yêu cầu .
- Chị Nga và bạn Hà nhắn tin cho Linh. Nhắn tin bằng cách viết ra giấy.
- Lúc chị Nga đi, chắc còn sớm, Linh đang ngủ ngon, chị Nga không muốn đánh thức Linh. Lúc Hà đến Linh không có nhà.
- Nơi để quà sáng, các việc cần làm ở nhà, giờ chị Nga về. 
- Hà mang đồ chơi cho Linh, nhờ Linh mang sổ bài hát đi cho Hà mượn.
- Cho chị.
- Nhà đi vắng, chị đi chợ chưa về. Em đến giờ đi học, không đợi được chị, muốn nhắn chị : cô Phúc mượn xe đạp. Nếu không nhắn, chị sẽ tưởng mất xe.
- Em đã cho cô Phúc mượn xe.
- HS thực hiện yêu cầu.
- Nhiều HS đọc, lớp nhận xét
- Khi muốn nói với ai điều gì mà không gặp được người đó, ta có thể viết những điều cần nhắn vào giấy để lại.
- Lời viết ngắn gọn mà đủ ý
Đạo đức
Tiết 14 : GIỮ GÌN TRƯỜNG LỚP SẠCH ĐẸP (tiết 1)
I.MỤC TIÊU 
 1. Kiến thức : Nêu được ích lợi của việc giữ gìn trường lớp sạch đẹp.Nêu được những việc cần làm để giữ gìn trường lớp sạch đẹp.
 - Hiểu : Giữ gìn trường lớp sạch đẹp là trách nhiệm của hs. 
 - Lí do vì sao cần giữ gìn trường lớp sạch đẹp. 
 2. HS biết làm một số công việc cụ thể để giữ gìn trường lớp sạch đẹp. 
 3. HS có thái độ đồng tình với các việc làm đúng để giữ gìn trường lớp sạch đẹp. LHGDMT : Tham ra và nhắc nhở bạn bè giữ vệ sinh nơi công cộnglà làm cho môi trường công cộng trong lành, sạch đẹp, văn minh, góp phần BVMT.
II.ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC 
 - Giáo viên : - Bài hát : Em yêu trường em, Đi học.Bộ tranh nhỏ 5 cái.Tiểu phẩm Bạn Hùng thật đáng khen.Phiếu giao việc của HĐ 3 – tiết 1
 III.HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC 
 Hoạt động của GV
 Hoạt động của HS
1.Bài cũ: (5’) 
Bài Quan tâm giúp đỡ bạn
- Thế nào là quan tâm giúp đỡ bạn ?
- Khi nào cần phải quan tâm giúp đỡ bạn ? 
- Nhận xét đánh giá.
2. Bài mới: (28’)
a) Giới thiệu bài: Tiết học hôm nay sẽ giúp các em hiểu vì sao phải giữ gìn trường lớp sạch đẹp. Ghi đầu bài.
b) Các hoạt động chính:
 Hoạt động 1: Tiểu phẩm Bạn Hùng thật đáng khen (BT1 – tr 22)
- GV mời một số HS lên đóng tiểu phẩm và yêu cầu HS lớp quan sát thảo luận nhóm và trả lời các câu hỏi. 
+ Bạn Hùng đã làm gì trong buổi sinh nhật của mình ?
+ Hãy đoán xem vì sao Hùng làm như vậy? 
- GV tổng kết lại các ý kiến. Nêu kết luận: Vứt giấy rác vào đúng nơi quy định là góp phần giữ gìn trường lớp sạch đẹp.
 Hoạt động 2: Bày tỏ thái độ (BT 3 – tr 23)
- GV yêu cầu các nhóm quan sát tranh, thảo luận theo các câu hỏi sau :
+ Em đồng tình với việc làm nào của các bạn trong các tranh dưới đây ? Vì sao ?
+ Nếu là bạn trong tranh em sẽ làm gì ?
+ Em cần làm gì để giữ gìn trường lớp sạch đẹp ?
+ Trong những việc làm đó, việc gì em chưa làm được ? Việc gì em đã làm được ? Vì sao ?
- Gọi đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận.
- GV nhận xét chốt lại các ý đúng.
- Kết luận : Để giữ gìn trường lớp sạch đẹp chúng ta nên làm trực nhật hàng ngày, không bôi bẩn, vẽ bậy lên bàn ghế ; không vứt rác bừa bãi, đi vệ sinh đúng nơi quy định.
Hoạt động 3: Bày tỏ ý kiến (BT2 – tr 23)
 - GV yêu cầu HS làm việc trên phiếu học tập.
Hãy đánh dấu + vào ô o trước các ý kiến mà em tán thành :
 a) Trường lớp sạch đẹp có lợi cho sức khoẻ của HS.
 b) Trường lớp sạch đẹp giúp em học tập tốt hơn.
 c) Giữ gìn trường lớp sạch đẹp là bổn phận của mỗi HS.
 d) Giữ gìn trường lớp sạch đẹp thể hiện lòng yêu trường, yêu lớp.
 e) Vệ sinh trường lớp chỉ là tránh nhiệm của các bác lao công.
- Gọi HS bày tỏ ý kiến và nêu lí do.
- GV tổng kết ý kiến và nêu kết luận : Giữ gìn trường lớp sạch đẹp là bổn phận của mỗi HS, điều đó thể hiện lòng yêu trường, yêu lớp và giúp các em được sinh hoạt, học tập trong một môi trường trong lành. 
3) Củng cố, dặn dò: (2)
- Liên hệ em đã làm gì để giữ gìn trường lớp sạch đẹp ?
- Vì sao phải giữ gìn trường lớp sạch đẹp?
- Nhận xét tiết học
- 2 học sinh trả lời.
- HS hát một trong hai bài hát trên.
- HS xem tiểu phẩm.
- HS thảo luận theo nhóm.
- Đại diện các nhóm trình bày, các nhóm nghe, nhận xét và bổ sung ý kiến. 
- HS nghe và ghi nhớ.
- HS thảo luận theo yêu cầu.
- Đại diện các nhóm trình bày kết quả, lớp nhận xét bổ sung.
- 3HS nhắc lại kết luận.
- HS làm việc theo yêu cầu.
- HS bày tỏ ý kiến và nêu lí do.
- 2HS trả lời. 
- hs trả lời.
- HS trả lời.
Ngày soạn:17/11 /2014
Ngày dạy: Thứ năm ngày 20 tháng 11 năm 2014
Toán
Tiết 69 : BẢNG TRỪ
I.MỤC TIÊU 
 1. Kiến thức : Thuộc các bảng trừ trong phạm vi 20. Vận dụng các bảng cộng, trừ trong phạm vi 20 để làm tính cộng, trừ liên tiếp.
 2. Rèn kĩ năng tính toán.
 3.Thái độ : Yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 Giáo viên : Bảng phụ .
 HS: Bảng con
III. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC 
 Hoạt động của GV
 Hoạt động của HS
1. Bài cũ : (5’)
- Yêu cầu HS lấy bảng con thực hiện các phép tính sau :
+ 42 - 16 ; 71 - 52 
+ Tính nhẩm : 15 – 5 –1 ; 15 - 6
- Nhận xét, đánh giá.
2. Bài mới : (28’)
a) Giới thiệu bài :
 Hôm nay chúng ta sẽ cùng lập bảng trừ. Ghi đầu bài.
b) Luyện tập :
* Bài 1: Tính nhẩm :
- Yêu cầu HS làm bài.
- Gọi HS đọc chữa bài.
- Biết 11 - 2 = 9 vậy 11 - 9 bằng bao nhiêu ? Vì sao ta có thể nói ngay kết quả của phép tính 11 - 9 ?
- Cho HS đọc bảng trừ
* Bài 2 : Tính
 7 + 9 – 8 = 
 5 + 8 – 6 = 
- Yêu cầu HS làm bài.
- Nhận xét chữa bài
- Khi thực hiện giải dãy tính có các phép tính cộng, trừ ta thực hiện theo thứ tự nào ? 
 3. Củng cố, dặn dò : (2’)
- Đọc lại bảng trừ
- Nhận xét giờ học.
- 2HS lên bảng thực hiện yêu cầu yêu cầu kiểm tra.
- HS làm bài 
- 2HS đọc chữa bài, lớp đổi vở chữa
- 2HS trả lời
- HS đọc 
- 1HS lên bảng làm, lớp làm vở
- Tính lần lượt từ trái sang phải.
Chính tả: (Tập chép) 
Tiết 28: TIẾNG VÕNG KÊU
I. MỤC TIÊU 
 1. Kiến thức :- Chép lại chính xác bài chính tả, trình bày đúng 2 khổ thơ đầu của bài Tiếng võng kêu. 
 - Làm đúng các bài tập phân biệt . làm BT 2.
 2. Kĩ năng : viết đúng chính tả, đều nét.
 3.Thái độ : Luôn yêu quí em nhỏ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC 
 - Giáo viên : Bảng phụ viết sẵn đoạn văn cần chép và các bài tập chính tả 2, 3.
 - Học sinh : bảng con.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC 
 Hoạt động của HS
 Hoạt động của HS
1. Bài cũ : (5’)
- Nhận xét bài viết Câu chuyện bó đũa, chữa lỗi HS sai nhiều.
2. Bài mới : (28’)
a) Giới thiệu bài : 
 Trong giờ chính tả hôm nay, cô sẽ hướng dẫn các con tập chép lại một đoạn của bài thơ Tiếng võng kêu. 
b) Hướng dẫn tập chép :
* Ghi nhớ nội dung đoạn chép :
- Đọc đoạn thơ cần chép.
- Gọi HS đọc lại đoạn thơ.
- Bài thơ cho ta biết điều gì ?
*Hướng dẫn cách trình bày :
- Mỗi câu thơ có mấy chữ? 
- Để trình bày khổ thơ cho đẹp, ta phải viết như thế nào ?
- Các chữ đầu dòng viết thế nào ?
* Hướng dẫn viết từ khó :
- Đọc cho HS viết các từ khó vào bảng con.
* Chép bài :
 - GV theo dõi và chỉnh sửa cho HS.
* Soát lỗi :
- Đọc lại bài thong thả cho HS soát lỗi. Dừng lại và phân tích các tiếng khó cho HS soát lỗi.
* Chấm bài :
- Thu 5 – 6 bài. Nhận xét về nội dung, chữ viết, cách trình bày của HS.
c) Hướng dẫn làm bài tập chính tả :
* Bài tập 2: 
Chọn từ thích hợp trong ngoặc đơn điền vào chỗ trống :
- Gọi HS đọc đề bài
- Yêu

File đính kèm:

  • docgiang2.doc