Giáo án Sinh học 9 từ tiết 23 đến hết

Tiết 49: QUẦN THỂ NGƯỜI.

I. Mục tiêu.

1.Kiến thức :- Học sinh trình bày được 1 số đặc điểm cơ bản của quần thể người liên quan đến vấn đề dân số.Từ đó thay đổi nhận thức dân số và phát triển xã hội, giúp cán bộ với mọi người dân thực hiện tốt pháp lệnh dân số.

2. Kĩ năng : -Rèn kĩ năng quan sát thu thập thông tin.

3. Thái độ :- GD học sinh ý thức tự giác học tập,nhận thức về vấn đề dân số và chất lượng cuộc sống

II. Chuẩn bị.

 1.GV:- Sử dụng tranh H 48, 47 SGK.

 2.HS: - Nghiên cứu trước SGK.

 

docx84 trang | Chia sẻ: dung89st | Ngày: 23/04/2016 | Lượt xem: 267 | Lượt tải: 1download
Bạn đang xem trước 20 trang mẫu tài liệu Giáo án Sinh học 9 từ tiết 23 đến hết, để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
u hs nc thông tin SGK
? Nhân tố sinh thái là gì.
? Thế nào là nhân tố vô sinh và nhân tố hữu sinh ?
HS trả lời, HS khác nhận xét và bổ sung
- GV cho HS nhận biết nhân tố vô sinh, hữu sinh trong môi trường sống của thỏ.
- Yêu cầu HS hoàn thành bảng 41.2 trang 119.
- Yêu cầu HS rút ra kết luận về nhân tố sinh thái.
- Phân tích những hoạt động của con người.
- GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi phần s SGK trang 120.
- Trong 1 ngày ánh sáng mặt trời chiếu trên mặt đất thay đổi như thế nào?
- Nước ta độ dài ngày vào mùa hè và mùa đông có gì khác nhau?
- Sự thay đổi nhiệt độ trong 1 năm diễn ra như thế nào?
HS nêu ra các ý kiến nhận xét của mình
Nhận xét về sự thay đổi của các nhân tố sinh thái?
Các nhân tố sinh thái tác động lên sinh vật thay theo từng môi trường và thời gian
HS dựa vào vốn hiểu biết của mình, phântích tác động tích cực và tiêu cực của con người.
HĐ3.
- GV sử dụng H 41.2 và đặt câu hỏi:
- Cá rô phi ở Việt Nam sống và phát triển ở nhiệt độ nào?
- Nhiệt độ nào cá rô phi sinh trưởng và phát triển thuận lợi nhất?
- Tại sao trên 5oC và dưới 42oC thì cá rô phi sẽ chết?
- GV rút ra kết luận: Từ 5oC - 42oC là giới hạn sinh thái của cá rô phi. 5oC là giới hạn dưới, 42oC là giới hạn trên. 30oC là điểm cực thuận.
- GV giới thiệu thêm: Cá chép Việt Nam chết ở nhiệt độ dưới 2o C và trên 44oC, phát triển thuận lợi nhất ở 28oC.
? Giới hạn sinh thái là gì?
- Nhận xét về giới hạn sinh thái của mỗi loài sinh vật?
- Cá rô phi và cá chép loài nào có giới hạn sinh thái rộng hơn? Loài nào có vùng phân bố rộng?
- GV cho HS liên hệ:
I: Môi trường sống của sinh vật
*Môi trường là nơi sinh sống của sinh vật, bao gồm tất cả những gì bao quanh chúng, tác động trực tiếp hoặc gián tiếp lên sự sống, phát triển và sinh sản của sinh vật.
*Có 4 loại môi trường chủ yếu:
+ Môi trường nước.
+ Môi trường trên mặt đất – không khí.
+ Môi trường trong đất.
 + Môi trường sinh vật.
II: Các nhân tố sinh thái của môi trường
* Nhân tố sinh thái là những yếu tố của môi trường tác động tới sinh vật.
- Các nhân tố sinh thái được chia thành 2 nhóm:
+ Nhân tố vô sinh: Ánh sáng, nhiệt độ, độ ẩm, gió, đất, nước, địa hình...
+ Nhân tố hữu sinh: 
	- Nhân tố sinh vật: VSV, nấm, động vật, thực vật,
- Nhân tố con người: Tác động tích cực: Cải tạo, nuôi dưỡng, lai ghép.... Tác động tiêu cực: Săn bắn, đốt phá làm cháy rừng...
III: Giới hạn sinh thái
* Giới hạn sinh thái là giới hạn chịu đựng của cơ thể sinh vật đối với 1 nhân tố sinh thái nhất định.
- Mỗi loài, cá thể đều có giới hạn sinh thái riêng đối với từng nhân tố sinh thái. Sinh vật có giới hạn sinh thái rộng phân bố rộng, dễ thích nghi.
C. Củng cố. - GV tóm tắt lại kiến thức cơ bản của bài.
 -Học sinh đọc ghi nhớ SGK
D. Dặn dò.
 - Học bài và trả lời câu hỏi SGK
Ngày soạn:2/3/2015.
Tiết 43: ẢNH HƯỞNG CỦA ÁNH SÁNG LÊN ĐỜI SỐNG SINH VẬT.
I. Mục tiêu.
1. Kiến thức : -Học sinh trình bày được những ảnh hưởng của nhân tố ánh sáng đến các đặc điểm hình thái, giải phẫu, sinh lí và tập tính của sinh vật. Giải thích được sự thích nghi của sinh vật với môi trường.
2. Kĩ năng : - Rèn kĩ năng quan sát, phân tích hình vẽ thu nhận kiến thức. Làm việc với SGK trao đôi nhóm. 
3. Thái độ: - Giáo dục ý thức bảo vệ thực vật.
II. Chuẩn bị.
 1.GV: - Sử dụng tranh H 42.1; 42.2 SGK.
 - Kẻ sẵn bảng 42.1 SGK, bảng 42.1 SGV.
 2.HS: - Sưu tầm một số lá cây ưa sáng:Lá lúa, lá cây ưa bóng: Lá lốt, vạn niên thanh
III.Tiến trình lên lớp.
 A. Kiểm tra bài cũ
 ? Giới hạn sinh thái là gì?
 - Đáp án: - Giới hạn sinh thái là giới hạn chịu đựng của cơ thể sinh vật đối với 1 nhân tố sinh thái nhất định.
 - Mỗi loài, cá thể đều có giới hạn sinh thái riêng đối với từng nhân tố sinh thái. Sinh vật có giới hạn sinh thái rộng phân bố rộng, dễ thích nghi
 B.Bài mới:
Hoạt động của GV – HS
Nội dung kiến thức.
HĐ1.
- HS nghiên cứu SGK / 122+ Quan sát H 42.1; 42.2.
- GV đặt vấn đề.
? Ánh sáng có ảnh hưởng tới đặc điểm nào của thực vật?
- GV cho HS quan sát cây lá lốt, vạn niên thanh, cây lúa, gợi ý để các em so sánh cây sống nơi ánh sáng mạnh và cây sống nơi ánh sáng yếu. 
- Cho HS thảo luận và hoàn thành bảng 42.1
- HS quan sát tranh ảnh, mẫu vật,
thảo luận nhóm, hoàn thành bảng 42.1
- Cho HS nhận xét, quan sát minh hoạ trên tranh, mẫu vật.
- GV đưa ra kết quả đúng.
I Ảnh hưởng của ánh sáng lên đời sống thực vật.
	Bảng 42.1: Ảnh hưởng của ánh sáng tới hình thái và sinh lí của cây
Những đặc điểm của cây
Khi cây sống nơi quang đãng
Khi cây sống trong bóng râm, dưới tán cây khác, trong nhà
Đặc điểm hình thái
- Lá
- Thân
+ Phiến lá nhỏ, hẹp, màu xanh nhạt
+ Thân cây thấp, số cành cây nhiều
+ Phiến lá lớn, hẹp, màu xanh thẫm
+ Chiều cao của cây bị hạn chế bởi chiều cao của tán cây phía trên, của trần nhà.
Đặc điểm sinh lí:
- Quang hợp
-Thoát hơi nước
+ Cường độ quang hợp cao trong điều kiện ánh sáng mạnh.
+ Cây điều tiết thoát hơi nước linh hoạt: Thoát hơi nước tăng trong điều kiện có ánh sáng mạnh, thoát hơi nước giảm khi cây thiếu nước.
+ Cây có khả năng quang hợp trong điều kiện ánh sáng yếu, quang hợp yếu trong điều kiện ánh sáng mạnh.
+ Cây điều tiết thoát hơi nước kém: Thoát hơi nước tăng cao trong điều kiện ánh sáng mạnh, khi thiếu nước cây dễ bị héo.
- Yêu cầu HS rút ra kết luận.
?Ánh sáng có ảnh hưởng tới những đặc điểm nào của thực vật.
- HS rút ra kết luận.
- Dựa vào bảng trên và trả lời.
- 1 HS trả lời, các HS khác nhận xét, bổ sung.
- GV nêu thêm: Ảnh hưởng tính hướng sáng của cây.
- Nhu cầu về ánh sáng của các loài cây có giống nhau không?
- Hãy kể tên cây ưa sáng và cây ưa bóng mà em biết?
- Trong sản xuất nông nghiệp, người nông dân ứng dụng điều này như thế nào?
HĐ2.
- GV yêu cầu HS nghiên cứu thí nghiệm SGK trang 123. Chọn khả năng đúng
- HS nghiên cứu thí nghiệm, thảo luận và chọn phương án đúng (phương án 3)
? Ánh sáng có ảnh hưởng tới động vật như thế nào?
- Qua VD về phơi nắng của thằn lằn H 42.3, em hãy cho biết ánh sáng còn có vai trò gì với động vật? Kể tên những động vật thường kiếm ăn vào ban ngày, ban đêm?
+ Mùa xuân nếu có nhiều ánh sáng, cá chép thường đẻ trứng sớm hơn.
- Từ VD trên em hãy rút ra kết luận về ảnh hưởng của ánh sáng tới động vật?
-> GV nhận xét và rút ra kết luận
- Trong chăn nuôi người ta có biện pháp kĩ thuật gì để gà, vịt đẻ nhiều trứng?
*Ánh sáng có ảnh hưởng tới đời sống thực vật, làm thay đổi đặc điểm hình thái, sinh lí (quang hợp, hô hấp, thoát hơi nước) của thực vật.
* Nhu cầu về ánh sáng của các loài không giống nhau:
+ Nhóm cây ưa sáng: Gồm những cây sống nơi quang đãng.
+ Nhóm cây ưa bóng; Gồm những cây sống nơi ánh sáng yếu, dưới tán cây khác
II.Ảnh hưởng của ánh sáng lên đời sống của động vật.
*Ánh sáng ảnh hưởng tới đời sống động vật:
+ Tạo điều kiện cho động vật nhận biết các vật và định hướng di chuyển trong không gian.
+ Giúp động vật điều hoà thânnhiệt.
+ Ảnh hưởng tới hoạt động, khả năng sinh sản và sinh trưởng của động vật.
*Động vật thích nghi điều kiện chiếu sáng khác nhau, người ta chia thành 2 nhóm động vật:
+ Nhóm động vật ưa sáng:
+ Nhóm động vật ưa tối: 
C.Củng cố.
 - GV nhấn mạnh những kiến thức cơ bản
 - HS đọc ghi nhớ SGK.
- Sắp xếp các cây sau vào nhóm thực vật ưa bóng và thực vật ưa sáng cho phù hợp: Cây bàng, cây ổi, cây ngải cứu, cây thài ài, phong lan, hoa sữa, dấp cá, táo, xoài.
? Nêu sự khác nhau giữa thực vật ưa sáng và thực vật ưa bóng.
D.Dặn dò.
 - Học bài và trả lời câu hỏi SGK.
 - Làm bài tập 2, 3 vào vở.
Ngày soạn: 13/2/2015.
TIẾT 44 : ẢNH HƯỞNG CỦA NHIỆT ĐỘ VÀ ĐỘ ẨM LÊN ĐỜI SỐNG SINH VẬT.
I. Mục tiêu.
1. Kiến thức- Học sinh nêu được những ảnh hưởng của nhân tố sinh thái nhiệt dộ và độ ẩm môi trường đến các đặc điểm về sinh thái, sinh lí và tập tính của sinh vật. Giải thích được sự thích nghi của sinh vật.
2. Kĩ năng- Rèn kĩ năng quan sát thu nhận kiến thức, hoạt động nhóm.
3. Thái độ- Giáo dục ý thức bảo vệ thực vật
II. Chuẩn bị.
 1.GV: - Sử dụng tranh H 43.1; 43.2; 43.3 SGK.
 - Mẫu vật về thực vật ưa ẩm (thài lài, ráy, lá dong, vạn niên thanh...) thực vật chịu hạn (xương rồng, thông, cỏ may...) động vật ưa ẩm, ưa khô.
 2.HS: - Bảng 43.1 và 43.2 SGK 
III Tiến trình lên lớp.
 A. Kiểm tra bài cũ:
 -Ánh sáng có ảnh hưởng như thế nào tới đời sống của thực vật?Cho ví dụ về tính hướng sáng của thực vật.
 -. Sắp xếp các nhân tố sau vào từng loại nhân tố sinh thái:
 Anh sáng, chuột, cây gỗ khô, con trâu, cây cỏ, con người, hổ, độ ẩm,lượng mưa, lá cây khô, 
 B. Bài mới 
Hoạt động của GV- HS
Nội dung kiến thức
HĐ1.
-Yêu cầu HS đọc thôngtin SGK.
? Trong chương trình sinh học lớp 6 em đã được học quá trình quang hợp, hô hấp của cây chỉ diễn ra bình thường ở nhiệt độ môi trường như thế nào?
- HS quan sát thảo luận nhóm, phát biểu ý kiến, các HS khác bổ sung và nêu được:
- GV bổ sung: Ở nhiệt độ 25oC mọt bột trưởng thành ăn nhiều nhất, còn ở 8oC mọt bột ngừng ăn.
- GV yêu cầu HS nghiên cứu VD1; VD2; VD3, quan sát H 43.1; 43.2, thảo luận nhóm và trả lời câu hỏi:
- VD1 nhiệt độ đã ảnh hưởng đến đặc điểm nào của thực vật?
-VD2 nhiệt độ đã ảnh hưởng đến đặc điểm nào của thực vật?
- VD3 nhiệt độ đã ảnh hưởng đến đặc điểm nào của động vật?
- >Từ các kiến thức trên, em hãy cho biết nhiệt độ môi trường đã ảnh hưởng tới đặc điểm nào của sinh vật?
- Các sinh vật sống được ở nhiệt độ nào?
?Có mấy nhóm sinh vật thích nghi với nhiệt độ khác nhau của môi trường? Đó là những nhóm nào?
- Phân biệt nhóm sinh vật hằng nhiệt và biến nhiệt? Nhóm nào có khả năng chịu đựng cao với sự thay đổi nhiệt độ môi trường? Tại sao?
- GV yêu cầu HS hoàn thiện bảng 43.1 
->1 vài HS trả lời -> HS khác nhận xét và bổ sung.
- GV đưa ra đáp án đúng (Bảng 43.1 SGK)
HĐ2 - GV cho HS quan sát 1 số mẫu vật: Thực vật ưa ẩm, thực vật chịu hạn, yêu cầu HS: (- HS quan sát mẫu vật, nêu tên, nơi sống và điền vào bảng 43.2.
- HS quan sát mẫu vật, nghiên cứu SGK trình bày được đặc điểm cây ưa ẩm, cây chịu hạn SGK.)
- Giới thiệu tên cây, nơi sống và hoàn thành bảng 43.2 SGK.
?Nêu đặc điểm thích nghi của các cây ưa ẩm, cây chịu hạn.
-Tiếp tục yêu cầu HS quan sát H.43.3/sgk-> Nhận xét đặc điểm của thực vật sống trong hai khu vực trên.
- GV bổ sung thêm: Cây sống nơi khô hạn bộ rễ phát triển có tác dụng hút nước tốt.
? Hãy so sánh đặc điểm khác nhau giữa 2 nhóm cây ưa ẩm và cây chịu hạn? cho VD minh hoạ.
?Kể tên những động vật ưa ẩm và động vật ưa khô. Nêu đặc điểm thích nghi của động vật ưa ẩm và chịu hạn?
-> hoàn thành bảng	
- GV nhận xét kết quả của các nhóm
? Vậy độ ẩm đã tác động đến đặc điểm nào của thực vật, động vật?
- Có mấy nhóm động vật và thực vật thích nghi với độ ẩm khác nhau?
? Lấy ví dụ về nhóm thực vật và động vật trên
? ở địa phương em có những loài thực,động vật nào.
I Ảnh hưởng của nhiệt độ lên đời sống sinh vật.
+ Nhiệt độ đã ảnh hưởng đến đặc điểm hình thái (mặt lá có tầng cutin dày, chồi cây có các vảy mỏng), đặc điểm sinh lí (rụng lá).
+ Nhiệt dộ đã ảnh hưởng đến đặc điểm hình thái động vật (lông dày, kích thước lớn)
+ Nhiệt độ đã ảnh hưởng đến tập tính của động vật.
*Nhiệt độ môi trường đã ảnh hưởng tới hình thái, hoạt động sinh lí, tập tính của sinh vật.
- Đa số các loài sống trong phạm vi nhiệt độ 0oC – 50 C. Tuy nhiên cũng có 1 số sinh vật nhờ khả năng thích nghi cao nên có thể sống ở nhiệt độ rất thấp hoặc rất cao.
* Sinh vật được chia 2 nhóm:
+ Sinh vật biến nhiệt
+ Sinh vật hằng nhiệt.
II. Ảnh hưởng của độ ẩm lên đời sống của sinh vật.
* Động vật và thực vật đều mang nhiều đặc điểm sinh thái thích nghi với môi trường có độ ẩm khác nhau.
*Thực vật chia 2 nhóm:
+ Nhóm ưa ẩm (SGK).
+ Nhóm chịu hạn (SGK).
- Động vật chia 2 nhóm:
+ Nhóm ưa ẩm (SGK).
+ Nhóm ưa khô (SGK).
C.Củng cố:
 - Gv tóm tắt các kiến thức cơ bản của bài.
 - HS đọc ghi nhớ SGK.
 ? Nhiệt độ của môi trường có ảnh hưởng tới đặc điểm hinh thái và sinh lí của thực vật như thế nào? Cho VD minh hoạ?
 ?Tập tính của động vật và thực vật phụ thuộc vào nhân tố sinh thái nào?
D.Dặn dò.
 - Học bài và trả lời câu hỏi 1, 2, 3, 4 SGK.
 - Đọc mục “Em có biết”.
 - Sưu tầm tư liệu về rừng cây, nốt rễ cây họ đậu, địa y.
Duyệt của tổ chuyên môn
Ngày soạn: 9/02/2015.
Tiết 46:THỰC HÀNH TÌM HIỂU MÔI TRƯỜNG VÀ ẢNH HƯỞNG CỦA MỘT SỐ NHÂN TỐ SINH THÁI LÊN ĐỜI SỐNG SINH VẬT.
I MỤC TIÊU.
1. Kiến thức: - Học sinh tìm được những dẫn chứng về ảnh hưởng của nhân tố sinh thái ánh sáng và độ ẩm lên đời sống sinh vật ở môi trường đã quan sát.
2. Kĩ năng: - Rèn kĩ năng quan sát, thảo luận nhóm để thu nhận kiến thức từ các phương tiện trực quan.
3. Thái độ: - Giáo dục lòng yêu thích thiên nhiên và có ý thức bảo vệ thiên nhiên
II.CHUẨN BỊ.
 1.GV:- Dụng cụ:
 + Kẹp ép cây, , kéo cắt cây.
 + Vợt bắt côn trùng, lọ, túi nilông đựng động vật.
 +Dụng cụ đào đất nhỏ
 + Băng hình về đời sống động vật, thực vật – tác động tiêu cực, tích cực của con người đến môi trường của sinh vật.(Không có)
 2.HS: + Giấy báo.giấy kẻ ôli,bút trì.
III.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP.
 A. Kiểm tra: Sự chuẩn bị của HS
 B. Bài mới:
I.GV nêu mục tiêu và sự chuẩn bị của bài.
II.Tiến hành.
Có 2 phương án:
- Phương án 1: HS được tham quan ngoài thiên nhiên, GV tiến hành các bước như nội dung SGK và SGV.
- Phương án 2: Không có điều kiện tham quan thiên nhiên, GV cho HS xem băng hình tại lớp.
* Tiến hành: Phương án 1:
Hoạt động của GV và HS
Nội dung
HĐ1.+Quan sát ngoài thiên nhiên.
- GV chọn địa điểm quan sát là đồi cây,suối nước,vườn trường.
- Trước khiquan sát, GV cho HS kẻ bảng 45.1 vào vở “Các loại sinh vật quan sát có trong địa điểm thực hành”
- Cho HS tiến hành quan sát và điền vào bảng.
- Cá nhân kẻ bảng 45.1
- Quan sát tại địa điểm thực hành..
- Chú ý các nội dung trong bảng và hoàn thành nội dung.
- HS trao đổi nhóm, thống nhát ý kiến trả lời:
+ Đại diện nhóm trình bày , nhóm khác bổ sung: Môi trường có điều kiện về ánh sáng, nhiệt độ... thì số lượng sinh vật nhiều, số loài phong phú.
+ Môi trường sống có điều kiện sống không thuận lợi thì sinh vật có số lượng ít hơn
- GV lưu ý HS nếu không biết tên sinh vật thì GV phải thông báo (có thể theo họ, bộ).
- GV nêu câu hỏi:
? Em đã quan sát được những sinh vật nào? số lượng như thế nào?
? Theo em có mấy loại môi trường sống đã quan sát? Môi trường nào có số lượng sinh vật nhiều nhất? Môi trường nào có số lượng sinh vật ít nhất? Vì sao?
HĐ2.
- Yêu cầu học sinh thực hiện các bước SGK/136,137
- GV yêu cầu HS kẻ bảng 45.2 vào vở
- GV lưu ý:Nên chọn các môi trường khác nhau để quan sát hình thái của từng loại lá. - Cá nhân tự nghiên cứu thông tin SGK
- Kẻ bảng 45.2
- Hoàn thành các nội dung trong bảng 45.2 (lưu ý các cột 2, 3, 4).
- HS thảo luận nhóm kết hợp với điều gợi ý SGK (trang 137) " điền kết quả vào cột 5 (bảng 45.2).
- Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV nêu câu hỏi:
? Từ những đặc điểm của phiến lá, em hãy cho biết lá cây quan sát được là loại lá cây nào? (ưa sáng, ưa bóng...)
- GV nhận xét, đánh giá hoạt động của
cá nhân và nhóm sau khi hoàn thành bảng (nội dung 1 và 2).
I.Tìm hiểu môi trường sống của sinh vật.
.
II.Tìm hiểu ảnh hưởng của ánh sáng tới hình thái lá cây.
C.Củng cố
- GV nhận xét về thái độ học tập của HS trong 2 tiết thực hành.
- GV thu vở của 1 số HS để kiểm tra.Có thể cho điểm những nhóm làm tốt.
D. Dặn dò.
- Cá nhân HS làm báo báo thu hoạch theo nội dung SGK.
Ngày soạn:22/02/2015.
Tiết 47. Bài 45,46:THỰC HÀNH:
TÌM HIỂU MÔI TRƯỜNG VÀ ẢNH HƯỞNG CỦA
MỘT SỐ NHÂN TỐ SINH THÁI LÊN ĐỜI SỐNG SINH VẬT.
I MỤC TIÊU.
1. Kiến thức: - Học sinh tìm được những dẫn chứng về ảnh hưởng của nhân tố sinh thái ánh sáng và độ ẩm lên đời sống sinh vật ở môi trường đã quan sát.
2. Kĩ năng:- Rèn kĩ năng quan sát, thảo luận nhóm để thu nhận kiến thức từ các phương tiện trực quan.
3. Thái độ: - Giáo dục lòng yêu thích thiên nhiên và có ý thức bảo vệ thiên nhiên
II.CHUẨN BỊ.
 1.GV:- Dụng cụ:
 + Kẹp ép cây, giấy báo, kéo cắt cây.
 + Vợt bắt côn trùng, lọ, túi nilông đựng động vật.
 2.HS: + Giấy kẻ li, bút chì.
 +Sưu tầm các tranh ảnh nói về tác động tiêu cực và tích cực của con người tới thiên nhiên.
III. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
 A. Kiểm tra: Sự chuẩn bị của HS
 B. Bài mới: 
 1.Giới thiệu bài.Để giúp các em tìm hiểu về đời sống của động vật-> T48.
 2.Triển khai bài.
Hoạt động của GV và HS
Nội dung
HĐ3.
- GVchọn địa điểm thực hành cho HS quan sát về giới động vật (lưu ý GV đã lựa chọn kĩ nội dung)
- GV nêu câu hỏi:
? Em đã quan sát được những loài động vật nào?
- Lưu ý: Yêu cầu HS điền thêm vào bảng 45.3 một số sinh vật gần gũi với đời sống như: sâu, ruồi, gián, muỗi...
- HS kẻ bảng 45.3 vào vở.
-Quan sát và lưu ý đặc điểm của động vật đó thích nghi với môi trường như thế nào.
- Tiếp tục thảo luận nội dung câu hỏi.
- Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV đánh giá hoạt động của HS
- GV cho HS xem tranh ảnh về tác động tiêu cực, tích cực của con người tới thiên nhiên và nêu câu hỏi:
?Em có suy nghĩ gì sau khi quan sát các bức tranh trên?
- Bản thân em sẽ làm gì để góp phần bảo vệ thiên nhiên (cụ thể là đối với động vật, thực vật)
- HS suy nghĩ trả lời theo ý kiến của bản thân.
- Liên hệ thực tế đó là môi trường nơi đang sống, trường học.
III.Tìm hiểu môi trường sống của động vật
C.Củng cố.
- GV nhận xét về thái độ học tập của HS trong 2 tiết thực hành.
- GV thu vở của 1 số HS để kiểm tra.
D. Dặn dò
- Cá nhân HS làm báo báo thu hoach theo nội dung SGK.
- Đọc trước bài tiếp theo.
Ngày soạn:29/02/2015.
Tiết 49: QUẦN THỂ NGƯỜI.
I. Mục tiêu.
1.Kiến thức :- Học sinh trình bày được 1 số đặc điểm cơ bản của quần thể người liên quan đến vấn đề dân số.Từ đó thay đổi nhận thức dân số và phát triển xã hội, giúp cán bộ với mọi người dân thực hiện tốt pháp lệnh dân số.
2. Kĩ năng : -Rèn kĩ năng quan sát thu thập thông tin.
3. Thái độ :- GD học sinh ý thức tự giác học tập,nhận thức về vấn đề dân số và chất lượng cuộc sống
II. Chuẩn bị.
 1.GV:- Sử dụng tranh H 48, 47 SGK.
 2.HS: - Nghiên cứu trước SGK.
III. Tiến trình lên lớp
A. Kiểm tra bài cũ
 ? Quần thể là gì? Nêu những đặc trưng cơ bản của quần thể?
B. Bài mới.
Hoạt động của GV - HS
Nội dung kiến thức
HĐ1.
- GV yêu cầu HS nghiên cứu thông tin SGK hoàn thành bảng 48.1 SGK.
- HS vận dụng kiến thức đã học ở bài trước, kết hợp với kiến thức thực tế, trao đổi nhóm, thống nhất ý kiến và hoàn thành bảng 48.1 vào phiếu học tập.
- Đại diện nhóm trình bày, các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GVtóm tắt kết quả 1 vài nhóm, cho HS nhận xét.
- GV nhận xét và thông báo đáp án.
? Quần thể người có đặc điểm nào giống với các đặc điểm của quần thể sinh vật khác?
- GV lưu ý HS: Tỉ lệ giới tính có ảnh hưởng đến mức tăng giảm dân số từng thời kì, đến sự phân công lao động ...(như SGV).
- Quần thể người khác với quần thể sinh vật khác ở những đặc trưng nào? do đâu có sự khác nhau đó?
HĐ2.GV yêu cầu HS đọc thông tin SGK.
? Trong quần thể người, nhóm tuổi được phân chia như thế nào?
?Tại sao đặc trưng về nhóm tuổi trong quần thể người lại có vai trò quan trọng.
- GV giới thiệu tháp dân số H 48.
? Cách sắp xếp nhóm tuổi cũng như cách biểu diễn tháp tuổi ở quần thể người và quần thể sinh vật có đặc điểm nào giống và khác nhau?
(Cho HS quan sát H 47 và H 48 để HS so sánh).
- Yêu cầu HS thảo luận hoàn thành bảng 48.2
- GV cho HS nhận xét. - Đại diện nhóm trình bày, bổ sung.
- GV nhận xét kết quả, phân tích các H 48.2 a, b, c như SGV.
? Em hãy cho biết thế nào là 1 nước có dạng tháp dân số trẻ và nước có dạng tháp dân số già?
?Trong 3 dạng tháp trên, dạng tháp nào là dân số trẻ, dạng tháp nào là tháp dân số già?
- GV bổ sung: Nước đang chiếm vị trí già nhất trên thế giới là Nhật Bản với
 người già chiếm tỉ lệ 36,5% dân số, Tây Ban Nha 35%, ý là 34,4 % và Hà Lan 33,2%.
Việt Nam là nước có dân số trẻ, phấn đấu năm 2050 là nước có dân số già.
- GV rút ra kết luận.
?Việc nghiên cứu tháp tuổi ở quần thể người có ý nghĩa gì?
HĐ3-GV yêu cầu HS đọc thông tin SGK.
?Phân biệt tăng dân số tự nhiên với tăng dân số thực?
- GV phân tích thêm về hiện tượng người di cư chuyển đi và đến gây tăng dân số.
- Yêu cầu HS hoàn thành bài tập SGK trang 145.
- HS trao đổi nhóm, liên hệ thực tế và

File đính kèm:

  • docxgiao_an_sinh_hoc_9_20150726_105558.docx
Giáo án liên quan