Giáo án Sinh học 7 tuần 33, 34

Bi 61- 62: TÌM HIỂU MỘT SỐ ĐỘNG VẬT CÓ TẦM QUAN

TRỌNG TRONG KINH TẾ Ở ĐỊA PHƯƠNG

I. MỤC TIÊU:

1. Kiến thức:

- Khái quát được tiến hóa của giới động vật từ đơn bào đến đa bào, từ bậc thấp đến bậc cao.

- Giải thích được hiện tượng thứ sinh với môi trường nước.

- Hiểu được tầm quan trọng của động vật.

- HS hiểu thông tin từ sách báo, thực tiễn sản xuất ở địa phương để bổ sung một số kiến thức về động vật.

2. Kĩ năng:

- Rèn luyện kỹ năng phân tích, thảo luận nhóm.

3. Thái độ:

- Giáo dục ý thức học tập.

 

doc9 trang | Chia sẻ: dung89st | Ngày: 03/05/2016 | Lượt xem: 247 | Lượt tải: 2download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án Sinh học 7 tuần 33, 34, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
TRƯỜNG TH TIÊN HẢI
Tuần 33	Ngày soạn: 09/4/ 2014 
Tiết 65	
Bài 60: ĐỘNG VẬT QUÝ HIẾM
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
- Nêu được những tiêu chí của một động vật quí hiếm.
- Nêu được tiêu chí của các cấp độ đe dọa tuyệt chủng.
- Nêu được những ví dụ cụ thể của một số động vật qúi hiếm ở cấp độ tuyệt chủng.
2. Kĩ năng:
- Rèn luyện kĩ năng phân tích kênh hình.
- 
3. Thái độ:
Yêu qu‎í và bảo vệ các lồi động vật.
II. CHUẨN BỊ:
1. Giaĩ viên: Tranh các hình trong bài có liên quan đến bài học (nếu co)ù.
2. Học sinh: Xem nội dung bài trước ở nhà, tranh ảnh, mẫu vật ( nếu có).
 III. TIẾN TRÌNH:
1. Kiểm tra bài cũ:
 - Các biện pháp đấu tranh sinh học?
 - Nêu ưu và nhược điểm của biện pháp đấu tranh sinh học?
2. Bài mới: 
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
NỘI DUNG 
- Động vật rất đa dạng phong phú. Trong đó có những loài xếp vào động vật quí hiếm.
- Thế nào là động vật quí hiếm ?
- Hãy kể tên một vài động vật quí hiếm mà em biết ?
- Gọi HS trả lời.
- Em hãy cho biết điều kiện nào để xếp vào động vật quí hiếm ?
- Thông báo thêm cho HS về ĐV quí hiếm như: Phượng hoàng đất, sói đỏ, bướm, phượng các đuôi nheo,...
- Ở địa phương em có những loài động vật quí hiếm nào ?
HS nghe.
HS đọc thông tin SGK và trả lời.
HS kể ra.
HS trả lời. GV nhận xét như nôi dung.
HS liên hệ và trả lời.
HS rút ra kết luận.
 I. THẾ NÀO LÀ ĐỘNG VẬT QUÍ HIẾM ?
- ĐV quí hiếm là những động vật có giá trị nhiều mặt như: Thực phẩm, được liệu, mĩ nghệ, nguyên liệu công nghiệp, làm cảnh, khoa học, xuất khẩu,... đồng thời nó phải là đv hiện đang có số loài giảm sút trong tự nhiên.
- Việc phân hạng đv quí hiếm dựa vào mức độ đe dọa sự tuyệt chủng của loài được biểu thị cụ thể bằng những cấp độ:
+ Rất nguy cấp (CR).
+ Nguy cấp (EN)
+ Sẽ nguy cấp (VU)
+ Ít nguy cấp ( LR).
- Yêu cầu HS đọc thông tin.
- Yêu cầu HS tiến hành thảo luận nhóm.
- Có thể treo tranh ảnh bảng con lên nếu có.
- Gọi đại diện nhóm trình bày phần thảo luận.
- Qua phần thảo luận cho biết:
1/ ĐV quí hiếm có giá trị gì ?
2/ Em có nhận xét gì về cấp độ đe dọa tuyệt chủng của đv quí hiếm ?
3/ Em có nhận xét gì về cấp độ đe dọa tuyệt chủng của đv quí hiếm ở Việt Nam ?
HS HS đọc thông tin.
HS tiến hành thảo luận nhóm để hoàn thành bảng SGK.
HS đại diện nhóm trả lời. Đáp án SGV trng 223.
1/Đáp án STK trng 246.
2/ STK trng 247.
3/ Như nội dung.
II. VÍ DỤ MINH HỌA CÁC CẤP ĐỘ TUYỆT CHỦNG CỦA ĐỘNG VẬT QUÍ HIẾM Ở VIỆT NAM.
Cấp độ tuyệt chủng của động vật quí hiếm ở việt Nam được biểu thị:
+Rất nguy cấp: Ốc xà cừ, hưu xạ,...
+ Nguy cấp: Rùa núi vàng, tôm hùm đá,...
+ Ít nguy cấp: Gà lôi trắng, sóc đỏ, khỉ vàng,...
+ Sẽ nguy cấp: Cà cuống, cá ngựa gai,...
GV: Vì sao phải bảo vệ động vật quí hiếm ở Việt Nam ?
GV: Cần có những biển pháp gì để bảo vệ động vật quí hiếm ?
GV: Là học sinh để góp phần bảo vệ động vật quí hiếm chúng ta phải làm gì ?
HS trả lời GV nhận xét.
HS trả lời GV nhận xét như nội dung bài.
HS tự liên hệ thực tế trả lời.
III. BẢO VỆ ĐỘNG VẬT QUÍ HIẾM:
Các biện pháp bảo vệ động vật quí hiếm:
+Bảo vệ môi trường sống.
+ Cấm săn bắn, buôn bán, giữ trái phép động vật quí hiếm.
+ Chăn nuôi, chăm sóc đầy đủ.
+ Xây dựng khu dự trữ thiên nhiên.
4. Củng cố: 
- Trả lời câu hỏi cuối bài.
- Đọc phần em có biết và làm bài tập trắc nghiệm.
 5. Dặn dò:
- Về nhà xem lại bài học.
- Chuẩn bị cho bài tiếp theo bài 61 + 62.
	IV. RÚT KINH NGHIỆM – BỔ SUNG:
Tuần 33,34	Ngày soạn: 12/04/ 2014 
Tiết 66, 67	Ngày dạy: 19, 25/04/ 2014
Bài 61- 62: TÌM HIỂU MỘT SỐ ĐỘNG VẬT CÓ TẦM QUAN
TRỌNG TRONG KINH TẾ Ở ĐỊA PHƯƠNG
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
- Khái quát được tiến hóa của giới động vật từ đơn bào đến đa bào, từ bậc thấp đến bậc cao.
- Giải thích được hiện tượng thứ sinh với môi trường nước.
- Hiểu được tầm quan trọng của động vật.
- HS hiểu thông tin từ sách báo, thực tiễn sản xuất ở địa phương để bổ sung một số kiến thức về động vật.
2. Kĩ năng:
- Rèn luyện kỹ năng phân tích, thảo luận nhóm.
3. Thái độ:
- Giáo dục ý thức học tập.
II. CHUẨN BỊ:
- GV: Tranh các hình trong bài có liên quan đến bài học nếu có.
- HS: Xem nội dung bài trước ở nhà, tranh ảnh, mẫu vật nếu có.
III. TIẾN TRÌNH:
1. Ổn định lớp – Kiểm tra sĩ số:
2. Kiểm tra:
 - Thế nào ĐV quý hiếm? Cho ví dụ một số ĐV quý hiếm.
- Các biện pháp bảo vệ ĐV quý hiếm?
 3. Bài mới: 
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
NỘI DUNG 
- Có thể yêu cầu HS tìm một sồ giống vật nuôi có tầm quan trọng trong kinh tế ở địa phương ?
- Có thể hướng dẫn HS thảo luận theo nhóm để tìm ra nội dung.
- Có thể cho biết tên động vật cụ thể, địa điểm, cách nuôi, giá trị kinh tế ( nghề nuơi cá, ốc)
- Cho các nhĩm tiến hành thảo luận.
- Yêu cầu trình bày báo cáo.
- Nhận xét, bổ sung.
HS liên hệ thức tề ở gia đình và nơi ở.
HS có thể tiến hành theo nhóm.
HS qua nguồn thông tin có được địa điểm, điều kiện sống.
- Thảo luận nhĩm.
- Báo cáo kết quả
- Nhận xét, bổ sung.
 1. Đối tượng.
Một số loài động vật có tầm quan trọng trong kinh tế ở địa phương ( các giống gia súc, gia cầm, vật nuôi ở địa phương....)
2. Nội dung.
-Tập tính sinh học, điều kiện sống,...
- Cách nuôi,....
- Cách nuơi dưỡng,...
- Cách chăm sĩc,...
- Ý nghĩa kinh tế,....
3. Phương pháp.
-Thu thập thông tin từ sách báo,....
- Thu thập thông tin từ cơ sở sản xuất ở địa phương hoặc gia đình mình.
4. Báo cáo của từng nhĩm:
4. Nhận xét – Đánh giá:
- Nhận xét nội dung của bài thu hoạch.
- Cho điểm nếu cần.
- Nhận xét về sự chuẩn bị, cách ghi chép.
- Nhận xét về ý thức học tập.
- Đánh giá kết quả chung.
5. Dặn dị:
 Chuẩn bị cho bài tiếp theo bài 63 ôn tập chuẩn bị thi học kỳ II.
IV. RÚT KINH NGHIỆM – BỔ SUNG:
DUYỆT CỦA TCM
Tuần 34	Ngày soạn: 13/04/ 2014 
Tiết 68	Ngày dạy: 20/04/ 2014
Bài 63: ÔN TẬP
I. MỤC TIÊU:
- Nêu được sự tiến hóa của giới động vật từ thấp đến cao.
- Thấy được đặc đỉểm thíoch nghio của động vật.
- Chỉ rõ giá trị nhiều mặt của động vật.
II. CHUẨN BỊ:
- GV: Tranh các hình trong bài, bảng phụ. 
- HS: Kẻ bảng SGK, ơn lại kiến thức đã học.
III. TIẾN TRÌNH:
1. Ổn định lớp – Kiểm tra sĩ số:
2. Kiểm tra:
3. Bài mới: 
NỘI DUNGCỦA GV
NỘI DUNGCỦA HS
NỘI DUNG
GV: Có thể treo tranh cây phát sinh để HS quan sát thảo luận nhóm.
GV: Y/C HS đọc nội dung SGK thảo luận nhóm hoàn thành bảng 1 SGK.
GV: Gọi HS trả lời.
GV: Sự tiến hóa của giới động vật thể hiện như thế nào ?
GV: Sự thích nghi của động vật với môi trường sống thể hiện như thế nào ?
HS quan sát và thảo luận nhóm.
HS đọc thông tin tiến hành thảo luận nhóm.
HS trả lời (Đáp án SGV trang 258).
HS trả lời (Đáp án STK trng 253).
I. TIẾN HÓA CỦA GIỚI ĐỘNG VẬT.
- Cho HS kẽ bảng vào tập.
- Giới động vật đã tiến hóa từ đơn giản đến phức tạp.
GV: Giải thích hiện tượng thích nghi thứ sinh cho HS nghe.
GV: Vì sao con cháu của những đv ở cạn lại có đời sống trở về môi trường nước ?
GV: Bằng cách nào biết tổ tiên là động vật sống ở cạn ?
GV: Cho HS trả lời phần tam giác SGK trang 201.
GV: Hãy rút ra kết luận về sự thích nghi thứ sinh của động vật ?
HS nghe.
HS trả lời. Đáp án SGV trang 239.
HS trả lời. Đáp án SGV trang 239.
II. SỰ THÍCH NGHI THỨ SINH.
-Mỗi loài động vật thích nghi với môi trường sống nhất định.
- Một số có hiện tượng thích nghi thứ sinh
( Cá sấu, rùa biển, chim cánh cụt,...)
GV: Qua những bài đã học ở ĐVKXS và ĐVCXS hãy cho biết lợi ích và tác hại của động vật đối với thiên nhên và con người ?
GV: Gọi HS đại diện nhóm trả lời.
HS tiến hành thỏa luận để hoàn thành bảng SGK.
(Đáp án SGV trng 239 – 240)
HS đại diện nhóm trả lời.
III. QUAN TRỌNG THỰC TIỄN CỦA ĐỘNG VẬT.
- Đa số động vật có lợi trong tự nhiên và đời sống con người như: Cung cấp thực phậm,...
-Một số động vật gây hại như: Sâu bọ phá hại nông nghiệp,....
Ôn nội dung ôn thi HK II.
 4. Củng cố: 
- Gọi 1 HS đọc phần ghi nhớ SGK. 
- Trả lời câu hỏi cuối bài.
- Đọc phần em có biết và làm bài tập trắc nghiệm.
 5. Dặn dò:
 - Về nhà xem lại bài học 
 - Học tất cả các bài chuẩn bị cho thi học kì II.
IV. RÚT KINH NGHIỆM – BỔ SUNG:
DUYỆT CỦA BGH 	DUYỆT CỦA TCM

File đính kèm:

  • docSINH 7.doc