Giáo án Sinh học 6 tuần 34

GV đưa ra 1 số dạng bài tập.

Câu 1: Em hãy chọn 1 trong các từ sau đây điền vào chỗ trống cho thích hợp: Tự thụ phấn, lưỡng tính, nhị và nhuỵ, màu sắc sặc sỡ, gió, tiêu giảm, có lông dính, nhẹ, nhỏ.

- .(1). là hiện tượng hạt phấn tiếp xúc với đầu nhuỵ.

- Hoa tự thụ phấn là loại hoa.(2).

- Hoa có hạt phấn rơi vào đầu nhuỵ của chính hoa đó gọi là hoa.(3).

- Những hạt phấn nhờ sâu bọ thường có .(4)., còn những hoa thụ phấn nhờ .(5). thường có hoa nằm ở ngọn cây. Bao hoa thường .(6). chỉ nhị dài, hạt phấn nhiều.(7) (8)., đầu nhuỵ thường.(9).

 

doc6 trang | Chia sẻ: dung89st | Ngày: 03/05/2016 | Lượt xem: 276 | Lượt tải: 3download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án Sinh học 6 tuần 34, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
TRƯỜNG TH TIÊN HẢI
Tuần 34	 Ngày soạn: 16/4/2014
Tiết 67	 
BÀI TẬP
I. MỤC TIÊU
 1. Kiến thức
 - HS ôn lại, hệ thống lại kiến thức đã học về TV, tảo, rêu, vi khuẩn, nấm , địa y.
 2. Kỹ năng
 - Rèn HS kỹ năng làm bài nhanh, chính xác.
 3. Thái độ
 - HS nghiêm túc trong học tập
II. CHUẨN BỊ.
 1. Gi¸o viªn:
 Câu hỏi bài tập
 2. Häc sinh:
 Ôn lại các bài đã học
III. TIẾN TRÌNH:
1. Kiểm tra bài cũ:
- Nêu cấu tạo và vai trò của địa y.
2. Bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
NỘI DUNG 
GV ra hệ thống câu hỏi
1. Nêu đặc điểm của tảo xoắn? Đặc điểm của rêu? So sánh cấu tạo cảu rêu với tảo?
2. Cơ quan sinh sản của thông là gì? Nêu cấu tạo của chúng? Nêu đặc điểm chung thực vật hạt trần?
3. Nêu đặc điểm chung của thực vật hạt kín?
4. Đặc điểm chủ yếu phân biệt lớp 2 lá mầm và 1 lá mầm?
5. Nêu vai trò của thực vật ?
6. Vi khuẩn dinh dưỡng như thế nào?
7. Nấm sinh sản bằng gì? So sánh đặc điểm nấm và vi khuẩn?
8. Nêu cấu tạo và vai trò của địa y?
8. Trình bày bảng tóm tắt sự phân chia giới thực vật?
GV nhận xét câu trả lời của HS và sửa sai nếu có
HS trao đổi và trả lời nhanh 1 số câu hỏi:
1. 
Tảo
Rêu
Sống dưới nước
Sống trên cạn, nơi ẩm, ướt
Cấu tạo dạng đơn bào hay đa bào, chưa có thân, rễ, lá thật,, chưa phân hoá các loại mô điển hình.
Có thân, lá cấu tại đơn giản. Chưa có mạch dẫn, chưa có rễ chính thức, chưa có hoa
Sinh sản vô tính, hữu tính
Sinh sản hữu tính
2. Thông sinh sản bằng nón. Có 2 loại nón đực và cái.
* Đặc điểm chung thực vật hạt trần
- Cơ quan sinh dưỡng pt, lá thường nhỏ ( lá kim)
- Không có hoa, quả. Hạt không được bảo vệ trong quả
3. Đặc điểm chung thực vật hạt kín:
- Cơ quan sinh dưỡng pt, thân có mạch dẫn pt.
- Có hoa, quả, hạt. Hạt nằm trong quả
4. So sánh cây 1lá mầm và 2 lá mầm
Cây 1 lá mầm
Cây 2 lá mầm
Phôi có 1 lá mầm
Phôi có 2 lá mầm
Rễ cọc
Rễ chùm
Thân cột, cỏ
Thân gỗ, cỏ
Lá có cuống, gân hình mạng
lá không phân biệt cuống. Gân song song hoặc hình cung
Hoa 5 cánh
Hoa 6 hoặc 3 cánh
5. Vai trò của thực vật:
- Điều hoà lượng CO2 và O2 trong không khí.
- Làm giảm ô nhiễm môi trường.
- Giữ đất và chống xói mòn đất.
- Hạn chế lũ lụt, hạn hán, góp phần bảo vệ nguồn nước ngầm.
- Là thức ăn cho người và ĐV. Là chỗ ở cho ĐV.
6. Vi khuẩn có diệp lục. Chúng dinh dưỡng bằng cách phân huỷ chất hữu cơ có sẵn trong xác ĐV, TV hoặc sống kí sinh trên cơ thể sống khác.
7. Nấm sinh sản bằng bào tử. Nấm giống vi khuẩn không có diệp lục
8. Thành phần của địa y gồm tảo xen kẽ các sợi nấm
HS trình bày dựa vào SGK 
Câu hỏi:
1. Nêu đặc điểm của tảo xoắn? Đặc điểm của rêu? So sánh cấu tạo cảu rêu với tảo?
2. Cơ quan sinh sản của thông là gì? Nêu cấu tạo của chúng? Nêu đặc điểm chung thực vật hạt trần?
3. Nêu đặc điểm chung của thực vật hạt kín?
4. Đặc điểm chủ yếu phân biệt lớp 2 lá mầm và 1 lá mầm?
5. Nêu vai trò của thực vật ?
6. Vi khuẩn dinh dưỡng như thế nào?
7. Nấm sinh sản bằng gì? So sánh đặc điểm nấm và vi khuẩn?
8. Nêu cấu tạo và vai trò của địa y?
9. Trình bày bảng tóm tắt sự phân chia giới thực vật?
3. Củng cố - Luyện tập:
 - GV hệ thống lại kiến thức cần nhớ về tảo, rêu, dương xỉ, hạt trần và hạt kín.
4. Dặn dò:
- Học bài.
- Ôn lại các bài đã học. Giờ sau ôn tập học kì II.
IV. RÚT KINH NGHIỆM - BỔ SUNG:
TRƯỜNG TH TIÊN HẢI
Tuần 34	 Ngày soạn: 19/4/2014
Tiết 68	 
ÔN TẬP HỌC KÌ II
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
 - HS ôn lại các kiến thức đã học qua các dạng bài tập
2. Kỹ năng
 - HS làm nhanh và đúng các câu hỏi.
3. Thái độ
 - HS có ý thức tìm hiểu môn học và yêu thích bộ môn.
II. CHUẨN BỊ
 1. Giáo viên:
 - Bài tập, câu hỏi.
- Bảng phụ.
 2. Học sinh: 
 - Ôn lại các bài đã học
III. TIẾN TRÌNH:
1. Kiểm tra bài cũ: Không kiểm tra.
2. Bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
NỘI DUNG
GV đưa ra 1 số dạng bài tập.
Câu 1: Em hãy chọn 1 trong các từ sau đây điền vào chỗ trống cho thích hợp: Tự thụ phấn, lưỡng tính, nhị và nhuỵ, màu sắc sặc sỡ, gió, tiêu giảm, có lông dính, nhẹ, nhỏ.
- ..(1)... là hiện tượng hạt phấn tiếp xúc với đầu nhuỵ.
- Hoa tự thụ phấn là loại hoa..(2)...
- Hoa có hạt phấn rơi vào đầu nhuỵ của chính hoa đó gọi là hoa..(3)...
- Những hạt phấn nhờ sâu bọ thường có ..(4).., còn những hoa thụ phấn nhờ ..(5).. thường có hoa nằm ở ngọn cây. Bao hoa thường ..(6).. chỉ nhị dài, hạt phấn nhiều..(7) (8)..., đầu nhuỵ thường...(9)..
Câu 2: Chọn câu đúng trong các câu sau:
A: Quả chò đựơc phát tán nhờ sâu bọ và gió.
B: Quả đậu bắp, qủa cải tự phát tán.
C: Quả đậu xanh, qảu đậu bắp phát tán nhờ sâu bọ.
D:Quả xoài, quả cải phát tán nhờ gió.
Câu 3: Khoanh tròn đáp án có câu trả lời đúng.
1. Cây thuộc loại cây 2 lá mầm là:
A. Cây bưởi, cây lúa, cây xoài.
B: Cây cam, cây dừa, cây mía.
C: Cây vải, cây ngô, cây mỡ
D: Cây nhãn, cây na, cây bí.
2. Cây thuộc nhóm cây 1 lá mầm là:
A: Cây bưởi, cây lúa, cây ngô.
B: Cây nho, cây mía, cây rẻ quạt
C: Cây mía, cây ngô, cây lúa.
D: Cây chè, cây mía, cây hoa loa kèn.
3. Vi khuẩn là sinh vật.
A: Có lợi.
B: Có hại.
C: Cả A & B đều đúng.
D: Cả A & B đều sai
4. Cơ quan sinh sản của nấm là:
A: Mũ nấm.
B: Các sợi nấm.
C: Cuống nấm
5. Điểm khác nhau giữa thực vật với các SV khác là gì?
A: TV tự tổng hợp chất hữu cơ.
B: TV có khả năng vận động lớn lên, sinh sản.
C: TV là những sinh vật vừa có ích, vừa có hại.
HS trao đổi nhóm điền phiếu học tập
Câu 1: 1. Thụ phấn
2. Lưỡng tính.
3. Tự thụ phấn
4. màu sắc sặc sỡ
5. Gió.
6. Tiêu giảm
7,8. Nhỏ, nhẹ
9. Có lông dính
HS chọn đáp án đúng và bổ sung, sửa sai
Câu 2: B
Câu 3:
1.D 
2. C
3. C
4. A
5. A
1. Câu hỏi:
Cho HS quan sát ô chữ và tìm ô chữ qua hệ thống câu hỏi
1. (7 chữ) Trước khi xảy ra quá trình thụ tinh xảy ra quá trình gì?
2. (6 chữ) Biến đổi của noãn sau khi thụ tinh là gì?
3. (2 chữ) Cây thuốc bỏng có thể sinh sản sinh dưỡng bằng gì?
4. (7chữ)Hiện tượng TBSD đực kết hợp TBSD cái
5. (6 chữ)Biến đổi của bầu noãn sau thụ tinh
6.(7 chữ) Một bộ phận của hoa có màu sắc sặc sỡ.
7 (7 chữ) Bộ phận chứa TBSD đực gọi là gì?
GV nhận xét và hoàn chỉnh đáp án
HS trao đổi nhóm cùng làm bài tập.
Đại diện nhóm lên điền đáp án
1
T
H
Ụ
P
H
Ấ
N
2
K
Ế
T
H
Ạ
T
3
L
Á
4
T
H
Ụ
T
I
N
H
5
T
Ạ
O
Q
U
Ả
6
C
Á
N
H
H
O
A
H
Ạ
T
P
H
Ấ
N
2. Giải ô chữ:
3. Củng cố - Luyện tập:
- Thế nào là thụ phấn, thụ tinh?
- GV nhắc nhở HS 1 số điều nhầm lẫn khi làm bài.
4. Dặn dò:
 - Làm lại các bài tập
- Ôn lại kiến thức đã học, chuẩn bị thi học kì II
IV. RÚT KINH NGHIỆM - BỔ SUNG:

File đính kèm:

  • docSINH 6.doc
Giáo án liên quan