Giáo án Sinh học 6

I. Mục tiêu: Học xong bài này học sinh cần đạt được mục tiêu sau:

 1. Kiến thức: Hiểu được thế nào là giâm cành, chiết cành, ghép cây, nhân giống vô tính.

 Biết được những ưu việt của hình thức nhân giống vô tính trong ống nghiệm

 2. Kỹ năng: Rèn kỹ năng quan sát, so sánh, nhận biết.

 3. Thái độ: Giáo dục ý thức yêu thích bộ môn, say mê tìm hiểu thông tin khoa học.

II. Đồ dùng dạy học:

 1. Chuẩn bị của giáo viên: Mẫu thật: Cành dâu, ngọn mía, rau muống giâm đã ra rễ.

2. Chuẩn bị của học sinh: Cành rau muống cắm trong bát đất ẩm

III. Hoạt động dạy và học:

 A. Giới thiệu bài: 5'

 - Kiểm tra bài cũ: Thế nào là sinh sản sinh dưỡng tự nhiên ở cây?Ví dụ.

 - Giới thiệu bài mới: Như Sgk

 B. Các hoạt động:

Hoạt động 1: Tìm hiểu giâm cành 9'

 - Mục tiêu: Hs biết được giâm cành là tách một đoạn thân, cành cây mẹ cắm xuống đất -> cây non.

 

doc169 trang | Chia sẻ: halinh | Ngày: 11/05/2015 | Lượt xem: 1083 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án Sinh học 6, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
, ghép cây?Lấy ví dụ?
	- Giới thiệu bài mới: Giáo viên cho hs quan sát một số loại hoa -> hoa thuộc loại cơ quan nào?Cấu tạo phù hợp với chức năng ntn?
	B. Các hoạt động:	
Hoạt động 1: Các bộ phận của hoa 20'
	- Mục tiêu: Hs nắm được hoa gồm các bộ phận nào?
	- Cách tiến hành:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
- Giáo viên cho hs quan sát hoa thật -> xác định các bộ phận của hoa.
- Giáo viên yêu cầu hs đối chiếu H28.1tr94, ghi nhớ các bộ phận của hoa.
- Giáo viên cho hs tách hoa để quan sát các thao tác của Hs giúp đỡ nhóm nào còn lúng túng hay làm chưa đúng, nhắc nhở các nhoms xếp các bộ phận đã tách trên giấy cho gọn gàng và sạch sẽ.
- Giáo viên cho hs tìm đĩa mật( nếu có)
- giáo viên cho trao đổi kết quả các nhóm chủ yếu là bộ phận nhị, nhuỵ.
- Giáo viên củng cố: Treo tranh.
- Cho đại diện lên bảng làm lại.
- Học sinh trong nhóm quan sát hoa bưởi nở, kết hợp với các hiểu biết vể hoa -> xác định các bộ phận của hoa.
- Một vài hs cầm hoa của nhóm trình bày, bổ sung.
- Hs nhóm tách hoa trên giấy đếm số cánh hoa, xác định màu sắc.
+ quan sát nhị: đếm số nhị, tách riêng 1 nhị dùng dao lam cắt ngang bao phấn, dầm nhẹ bao phấn, quan sát hạt phấn.
- Quan sát nhuỵ, noãn.
- Đại diện trình bày, hs khác bổ sung.
* Kết luận 1: 
	Hoa gồm các bộ phận: đài, tràng, nhị, nhuỵ.
	+ Nhị gồm: chỉ nhị và bao phấn ( chứa hạt phấn)
	+ Nhuỵ gồm: Đầu, vòi, bầu nhuỵ, noãn trong bầu nhuỵ.
Hoạt động 2: Chức năng các bộ phận của hoa 15'
	- Mục tiêu: Hs xác định được chức năng của từng bộ phận của hoa: đài, tràng, nhị, nhuỵ.
	- Cách tiến hành:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
- Giáo viên yêu cầu hs hoạt động độc lập, nghiên cứu Sgk, trả lời câu hỏi.
- Giáo viên gợi ý: Tìm xem TB sinh dục đực và TB sinh dục cái nằm ở đâu?
Chúng thuộc bộ phận nào của hoa?
Còn có bộ phận nào của hoa chứa TBSD nữa không?
- Giáo viên cho hs trong lớp trao đổi kết quả với nhau.
-Giáo viên chốt lại kiến thức như Sgv.
- Giải thích về hoa hồng, hoa cúc.
- Học sinh đọc Sgktr.95, quan sát lại bông hoa trả lời 2 câu hỏi Sgk
- Yêu cầu xác định được:
+ Tế bào sinh dục đực nằm trong hạt phấn của nhị.
+ Tế bào sinh dục cái nằm trong noãn của nhuỵ.
- Hs trao đổi kết quả với nhau.
- Hs nghe giảng
+ Đài, tràng bảo vệ nhị, nhuỵ
* Kết luận 2: 
	- Đài, tràng -> bảo vệ bộ phận bên trong.
	- Nhị, nhuỵ -> sinh sản, duy trì nòi giống.
IV.Tổng kết đánh giá: 4'
	- Học sinh đọc kết luận cuối bài.
	- Kiểm tra đánh giá: Giáo viên cho hs ghép hoa và ghép nhị, nhuỵ. Sau khi ghép xong cho hs các nhóm nhận xét với nhau.	 
V. Hướng dẫn về nhà: 1'
	- Học bài, làm bài tập.
	- Chuẩn bị giờ sau: Hoa bí, mướp, hoa râm bụt, hoa loa kèn, hoa huệ, tranh ảnh các loại hoa khác nhau.
Ngày giảng:
Tiết 34: 	Các loại hoa
I. Mục tiêu: Học xong bài này học sinh cần đạt được mục tiêu sau:
	1. Kiến thức:
	Phân biệt được 2 loại hoa: đơn tính và lưỡng tính.
	Phân biệt được 2 cách sắp xếp hoa trên cây biết được ý nghĩa sinh học của cách xếp hoa thành cụm.
	2. Kỹ năng:
	Quan sát, so sánh, hoạt động nhóm.
	3. Thái độ:
	Giáo dục ý thức yêu thích thực vật, bảo vệ hoa và thực vật.
II. Đồ dùng dạy học:
	1. Chuẩn bị của giáo viên:
	Một số mẫu hoa đơn tính và lưỡng tính, hoa mọc đơn độc, hoa mọc thành cụm, tranh ảnh về hoa.
	2. Chuẩn bị của học sinh:
	Mang đủ các hoa như dặn dò tiết trước.
	Xem lại kiến thức về các loại hoa.
III. Hoạt động dạy và học: 
	A. Giới thiệu bài: 5'
	- Kiểm tra bài cũ: Nêu cấu tạo và chức năng các bộ phận của hoa?
	- Giới thiệu bài mới: Sgk
	B. Các hoạt động:	
Hoạt động 1: Phân chia các nhóm hoa căn cứ vào bộ phận sinh sản chủ yếu của hoa. 20'
	- Mục tiêu: Phân chia các nhóm hoa căn cứ vào bộ phận sinh sản chủ yếu của hoa. 
	- Cách tiến hành:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
- Giáo viên yêu cầu các nhóm đặt hoa lên bàn để quan sát, hoàn thành cột 1, 2,3 ở vở bài tập.
- Giáo viên yêu cầu hs chia hoa thành 2 nhóm.
- Giáo viên cho hs cả lớp được thảo luận kết quả.
- Giáo viên giúp hs sửa bằng cách thống nhất cách phân chia theo bộ phận sinh sản chủ yếu của hoa.
- Giáo viên yêu cầu hs làm bài tập dưới bảng Sgk.
- Giáo viên cho hs hoàn thiện nốt bảng liệt kê.
- Giáo viên giúp hs điều chỉnh chỗ sai sót.
- Giáo viên đưa câu hỏi: Dựa vào bộ phận sinh sản chia thành mấy loại hoa?Thế nào là hoa đơn tính và hoa lưỡng tính?
- Giáo viên yêu cầu 2 hs lên bảng nhặt tren bàn để riêng những hoa đơn tính và hoa lưỡng tính.
- Từng hs lần lượt quan sát các hoa của nhóm hoàn thành cột 1, 2,3 trong bảng ở vở bài tập.
- Hs tự phân chia hoa thành 2 nhóm ->viết ra giấy.
- Một số hs đọc bài của mình, hs khác chú ý bổ sung, đưa ý kiến riêng, thảo luận.
- Hs nêu được:
+ Nhóm 1: Có đủ nhị, nhuỵ
 + Nhóm 2: Có nhị hoặc có nhuỵ.
- Hs chọn từ thích hợp hoàn thành bài tập 1 và 2 Sgk tr.97.
- Hs tự điền nốt vào cột của bảng ở vở bài tập.
- Một vài hs đọc kết quả ở cột 4, hs khác góp ý.
* Kết luận 1: 
	Có hai loại hoa: Hoa đơn tính chỉ có nhị
	 Hoa lưỡng tính có cả nhị và nhuỵ.
Hoạt động 2: Phân chia các nhóm hoa dựa vào cách sắp xếp hoa trên cây. 15'
	- Mục tiêu: Hs biết có 2 nhóm hoa: hoa mọc đơn độc, hoa mọc thành cụm.
	- Cách tiến hành:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
- Giáo viên bổ sung thêm một số ví dụ khác về hoa mọc thành cụm như: Hoa ngâu, hoa huệ, hoa phượng…bằng mẫu thật hay bằng tranh ( đối với hoa cúc giáo viên nên tách hoa nhỏ ra để hs biết)
- Giáo viên hỏi: Qua bài học em biết được điều gì?
- Học sinh đọc Sgk quan sát H29.2 và tranh ảnh hoa sưu tầm để phân biệt 2 cách xếp hoa và nhận biết qua tranh, hoặc mẫu.
- Hs trình bày trước lớp -> học sinh khác bổ sung.
- Yêu cầu: Có 2 nhóm hoa: hoa mọc đơn độc, hoa mọc thành cụm.
* Kết luận 2: 
	Có hai cách mọc hoa:
	Mọc đơn độc
	Mọc thành cụm
IV.Tổng kết đánh giá: 4'
	- Học sinh đọc kết luận cuối bài.
	- Kiểm tra đánh giá: Học sinh trả lời câu hỏi 1,2,3 Sgk.	
V. Hướng dẫn về nhà: 1'
	- Học bài, làm bài tập.
	- Chuẩn bị giờ sau: Ôn lại các bài học từ đầu năm.
Ngày giảng:
Tiết 35: 	Ôn tập
I. Mục tiêu: Học xong bài này học sinh cần đạt được mục tiêu sau:
	1. Kiến thức:
	Củng cố lại kiến thức của tế bào thực vật, rễ, thân, lá của cây xanh.
	2. Kỹ năng:
	Rèn kĩ năng tư duy, nhớ lại kiến thức có hệ thống.
	3. Thái độ:
	Giáo dục lòng yêu quý thiên nhiên.
II. Đồ dùng dạy học:
	1. Chuẩn bị của giáo viên:
	Kiến thức, câu hỏi ôn tập.
	2. Chuẩn bị của học sinh:
	Ôn lại chương I, II, III, IV.
III. Hoạt động dạy và học: 
	A. Giới thiệu bài: 5'
	- Kiểm tra bài cũ: Kết hợp trong phần ôn.
	- Giới thiệu bài mới: Hôm nay chúng ta sẽ ôn tập chuẩn bị thi học kì I.
	B. Các hoạt động:
Hoạt động 1: Tìm hiểu cấu tạo tế bào thực vật. Sự lớn lên và phân chia tế bào 5'
	- Mục tiêu: Cấu tạo, sự lớn lên, phân chia tế bào.
	- Cách tiến hành:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Giáo viên treo tranh: Cấu tạo tế bào thực vật. Nêu câu hỏi:
? Nêu cấu tạo tế bào thực vật?
? Cho biết kích thước, hình dạng của các loại tế bào?
? Tế bào lớn lên và phân chia như thế nào?
? Sự lớn lên và phân chia tế bào có ý nghĩa gì đối với cây?
? Mô là gì? Có mấy loại mô?
?Tế bào ở bộ phận nào của cây có khả năng phân chia?
- Hs quan sát lại tranh và trả lời câu hỏi:
* Yêu cầu: - Cấu tạo ( như hình vẽ)
- Kích thước: Đa dạng
- Hình dạng: đa dạng
 Sinh trưởng Phân chia
- Tb non ---à Tb trưởng thành -à Tb non mới.
- Tb phân chia gồm 2 giai đoạn: Nhân phân chia.
Chất Tb phân chia.
- Tb lớn lên và phân chia giúp cây sinh trưởng và phát triển.
- Mô là nhóm Tb có nhiều hình dạng, cấu tạo giống nhau cùng thực hiện 1 chức năng riêng. Có 4 loại mô: mô phân sinh, mô mềm, mô nâng đỡ, mô dân truyền.
* Kết luận 1: Câu trả lời của hs.
Hoạt động 2: Tìm hiểu kiến thức về rễ 10'
	- Mục tiêu: hs nhớ lại hình thái cấu tạo, chức năng và các loại rễ biến dạng.
	- Cách tiến hành:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
- Giáo viên treo tranh về cấu tạo rễ, các loại rễ… nêu các câu hỏi để hs nhớ lại kiến thức
- Giáo viên tóm lại kiến thức để hs ghi:
? có mấy loại rễ? Nêu đặc điểm của mỗi loại?Vd.
- Có mấy loại rễ biến dạng? Nêu đặc điểm mỗi loại, ví dụ?
- Nêu các miền của rễ và chức năng chính của từng miền (g v treo bảng)
? Rễ có chức năng chính là gì?
? Nước và muối khoáng được rễ hút lên nhờ bộ phận nào??Nêu con đường dẫn truyền nước và muối khoáng?
- Hs quan sát lại hình vẽ, nhớ lại kiến thức trả lời câu hỏi.
Tiểu kết: 1. Hình thái và cấu tạo:
Rễ cọc Rễ củ
( Rễ cái, rễ con: 
bưởi, nhãn…) Rễ móc
 Rễ biến dạng
Rễ chùm (rễ con: Rễ thở
hành, rau cải..) Rễ giác mút
2. Các miền của rễ:
Bảng Sgk.
3. Các hoạt động, chức năng của rễ:
* Hút nước và muối khoáng
- chủ yếu nhờ lông hút.
- Nước và muối khoáng trong đất được lông hút hấp thụ -> vỏ -> mạch gỗ -> các bộ phận của cây.
* Kết luận 2: 
	Phần trả lời của hs.
Hoạt động 3: Tìm hiểu về thân 10'
	- Mục tiêu: hs nhớ lại kiến thức về hình thái cấu tạo, sự sinh trưởng và cấu tạo trong của thân. sự vận chuyển các chất trong thân.
	- Cách tiến hành:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
- Giáo viên treo tranh và đặt câu hỏi:
? Thân cây gồm những bộ phận nào?
? Có mấy loại thân? Nêu đặc điểm và lấy ví dụ?
? Có mấy loại thân biến dạng? Đặc điểm của từng loại và chức năng đối với cây? Lấy ví dụ?
Thân to ra do đâu? Thân dài ra do đâu? Nêu cấu tạo trong thân non:
Phần thân non:
* Cấu tạo:
 Biểu bì
Vỏ
 Thịt vỏ
 Mạch rây
 Bó mạch
Trụ giữa
 Mạch gỗ
 Ruột
+ Vai trò: 
Giúp thân cây dài ra
? Nước và muối khoáng vận chuyển nhờ cơ quan nào trong thân?
? Chất hữu cơ vận chuyển nhờ cơ quan nào?
- Hs quan sát lại hình vẽ, nhớ lại kiến thức trả lời câu hỏi.
Tiểu kết: 1. Hình thái và cấu tạo:
- Thân gồm: Thân chính, cành, chồi ngọn, chồi nách ( chồi hoa và chồi lá)
* Thân có 3 loại: 
- Thân đứng:
+ Thân gỗ: Bưởi, ổi…
+ Thân cột: Dừa, cau…
+ Thân cỏ: đậu, rau cải…
- Thân leo: Thân quấn, tua cuốn, tay móc…
- Thân bò: rau má..
* Thân biến dạng: Bảng Sgk.
2. Sự sinh trưởng của thân, cấu tạo trong của thân:
Phần thân trưởng thành:
* Cấu tạo
 Bần
Vỏ Tầng sinh vỏ
 Thịt vỏ
 Mạch rây( ngoài)
 Bó mạch
Trụ giữa Tầng sinh trụ( cho ra mạch rây ở ngoài, mạch gỗ ở trong)
 Mạch gỗ (trong)
 Ruột
* Vai trò:
- Giúp thân to ra
Mạch gỗ
Mạch rây
* Kết luận 3: 
	Phần trả lời của hs.
Hoạt động 4: Tìm hiểu về lá 10'
	- Mục tiêu: Hs nhớ lại kiến thức về cấu tạo, đặc điểm bên ngoài và bên trong của lá. Các hoạt động chức năng của lá. 
	- Cách tiến hành:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
- Giáo viên treo tranh về lá và các loại lá. Hỏi về đặc điểm bên ngoài của lá.
? Lá gồm những phần nào?
? Có mấy loại lá?
? Có những kiểu xếp lá nào?
? Có những loại lá biến dạng nào?
? Chức năng của các loại lá biến dạng?
- Giáo viên hỏi:
? Nêu đặc điểm cấu tạo và chức năng các phần của phiến lá?
? Biểu bì có cấu tạo và chức năng ntn?
? Lỗ khí có đặc điểm và chức năng gì?
? Thịt lá và gân lá có đặc điểm và chức năng gì?
- Giáo viên hỏi:
? Quang hợp là gì? Nêu vai trò của quang hợp
? Cây hô hấp thế nào?Thoát hơi nước qua đâu?Chức năng?
- Hs trả lời:
1. Đặc điểm bên ngoài của lá:
- Lá gồm: Cuống lá, phiến lá và gân nằm trên phiến.
+ Phiến lá màu xanh lục, dạng bản dẹt là phần rộng nhất của lá.
- Có 2 loại lá: Lá đơn, lá kép.
- 3 kiểu xếp lá: Mọc cách, mọc đối, mọc vòng.
- Lá biến dạng: Tua cuốn, tay móc, gai, lá vảy, lá dự trữ, lá bắt mồi.
2. Cấu tạo trong của phiến lá:
Gồm: - Biểu bì: Là lớp TB trong suốt, xếp sát nhau, có vách phía ngoài dày -> Bảo vệ và cho ánh sáng chiếu vào.
 Lỗ khí: Trao đổi khí và thoát hơi nước.
- Thịt lá: Quang hợp, dự trữ và trao đổi khí.
- Gân lá: Vận chuyển các chất.
3. Các hoạt động, chức năng của lá:
- Quang hợp
- Hô hấp
- Thoát hơi nước
* Kết luận 4: 
	Phần trả lời của học sinh.
IV.Tổng kết đánh giá: 4'
	- Kiểm tra đánh giá: Học sinh trả lời câu hỏi giáo viên đưa thêm
V. Hướng dẫn về nhà: 1'
	- Học bài, làm bài tập.
	- Chuẩn bị giờ sau: Chuẩn bị thi học kì
Ngày giảng:
Tiết 36: 
Kiểm tra học kì I
I. Mục tiêu: Học xong bài này học sinh cần đạt được mục tiêu sau:
	1. Kiến thức:
	Củng cố kiến thức và khắc sâu kiến thức sinh học lớp 6 từ chương I -> IV về tế bào thực vật, rễ, thân, lá, cơ quan sinh dưỡng.
	2. Kỹ năng:
	Quan sát, phân tích, tổng hợp kiến thức, phát triển tư duy có hệ thống.
	3. Thái độ:
	Giáo dục ý thức tự học, yêu thích bộ môn.
II. Đồ dùng dạy học:
	1. Chuẩn bị của giáo viên:
	Cho hs ôn tập thật tốt.
	Ra câu hỏi đề cương.
	2. Chuẩn bị của học sinh:
	Ôn tập, trả lời câu hỏi.
III. Hoạt động dạy và học: 
	A. Đề bài: Do Phòng GD-ĐT ra 45''
Câu 1: (1 điểm)
	Hãy kẻ bảng, liệt kê và đánh dấu 2 cây có rễ cọc, 2 cây có rễ chùm mà em biết:
STT
Tên cây
Rễ cọc
Rễ chùm
1.
2.
3.
4.
Câu 2: ( 2điểm)
	Đánh dấu X và đầu những câu trả lời đúng:
	1) Trong những nhóm cây sau đây, những nhóm cây nào gồm toàn cây 1 năm:
	a- Cây xoài, cây bưởi, cây đậu, cây lạc.
	b- Cây lúa, cây ngô, cây hành, cây đậu đen.
	c- Cây táo, cây mít, cây đậu xanh, cây đào lộn hột.
	d- Cây cao su, cây củ cải, cây cà chua, cây dưa chuột.
	2) Những cây nào trong số những cây sau được ngắt ngọn khi trồng:
	a. Bạch đàn	d. Đu đủ	h.Mít
	b. Lim	e. Xoài	i. Đay lấy sợi
	c. Chè	f. Dừa	k. Khoai lang.
Câu 3: ( 1 điểm)
	Chọn từ thích hợp trong các từ (lông hút, vỏ, mạch gỗ) điền vào chỗ (…) ở câu dưới đây:
	- Nước và muối khoáng hoà tan trong đất, được…..hấp thụ, chuyển qua …. tới …….
	- Rễ mang các ……. có chức năng hút nước và muối khoáng hoà tan trong đất.
Câu 4: (3 điểm)
Mô tả thí nghiệm chứng minh mạch gỗ của thân vận chuyển nước và muối khoáng.
Câu 5: (3 điểm)
	Vì sao hô hấp và quang hợp trái ngược nhau nhưng lại có quan hệ chặt chẽ với nhau?
	B. Đáp án	
Câu 1:( 1 điểm)
	Kể tên và đánh dấu đúng 2 cây rễ cọc ( 0.5 điểm)
 2 cây rễ chùm ( 0.5 điểm) 
Câu 2: (2 điểm)
1.b - d	2. c - k ( mỗi câu đúng cho 1 điểm)
Câu 3: (1 điểm)
- Nước và muối khoáng hoà tan trong đất, được lông hút hấp thụ, chuyển qua vỏ tới mạch gỗ.
- Rễ mang các lông hút có chức năng hút nước và muối khoáng hoà tan trong đất.
( Mỗi từ điền đúng cho 0.25 điểm)
Câu 4: (3điểm) Mô tả thí nghiệm…
- Dụng cụ: Bình thuỷ tinh chứa nước pha mực đỏ( tím)…
- Tiến hành: Cắm cành hoa và bình nước màu, để ra chỗ thoáng (H17.1A)
- Kết quả - nhận xét:…
- Kết luận:…
( Trình bày đúng thí nghiệm trang 54/ Sgk, mỗi ý đúng cho 0.75 điểm)
Câu 5: (3 điểm)
- Hô hấp và quang hợp trái ngược nhau vì sản phẩm của quang hợp ( chất hữu cơ và ôxi) là nguyên liệu của hô hấp và ngược lại…
- Hô hấp và quang hợp liên quan chặt chẽ với nhau vì 2 quá trình này cần có nhau: Hô hấp cần chất hữu cơ do quang hợp chế tạo, còn quang hợp và mọi hoạt động sống của cây lại cần năng lượng do hô hấp sản ra.
 Cây không thể sống được nếu thiếu 1 trong 2 quá trình đó.
( Mỗi ý đúng cho 1.5 điểm)
IV.Tổng kết đánh giá: 	
V. Hướng dẫn về nhà: 1'
	- Chuẩn bị giờ sau: Đọc trước bài " Thụ phấn"
Ngày giảng:
Tiết 37: 	Thụ phấn
I. Mục tiêu: Học xong bài này học sinh cần đạt được mục tiêu sau:
	1. Kiến thức:
	Phát biểu được khái niệm thụ phấn.
	Nêu được những đặc điểm chính của hoa tự thụ phấn. Phân biệt hoa tự thụ phấn và hoa giao phấn.
	Nhận biết những đặc điểm chính của hoa thích hợp với lối thụ phấn nhờ sâu bọ.
	2. Kỹ năng:
	Làm việc độc lập và làm việc theo nhóm.
	Kỹ năng quan sát mẫu vật, tranh vẽ.
	Kỹ năng sử dụng các thao tác tư duy.
	3. Thái độ:
	Yêu và bảo vệ thiên nhiên.
II. Đồ dùng dạy học:
	1. Chuẩn bị của giáo viên:
Mẫu vật: Hoa tự thụ phấn, hoa thụ phấn nhờ sâu bọ
Tranh vẽ( to, rõ) cấu tạo hoa bí đỏ.
Tranh ảnh một số hoa thụ phấn nhờ sâu bọ.
	2. Chuẩn bị của học sinh:
	Mỗi nhóm: 1 loại hoa tự thụ phấn.
	1 loại hoa thụ phấn nhờ sâu bọ.
III. Hoạt động dạy và học: 
	A. Giới thiệu bài: 5'
	- Kiểm tra bài cũ: Trả bài thi học kì I
	- Giới thiệu bài mới: Giáo viên giải thích hiện tượng thụ phấn
	Hs đọc khái niệm thụ phấn trong Sgk.
	B. Các hoạt động:	
Hoạt động 1: Tìm hiểu hoa tự thụ phấn và hoa giao phấn 18'
	- Mục tiêu: Hiểu rõ đặc điểm của hoa tự thụ phấn và hoa giao phấn 
	- Cách tiến hành:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
a) Hoa tự thụ phấn
- Giáo viên hướng dẫn hs quan sát H30.1 để trả lời câu hỏi:
+ Thế nào là hiện tượng thụ phấn?
- Giáo viên đưa vấn đề: Hoa tự thụ phấn cần những điều kiện nào?
- Giáo viên chốt lại đặc điểm của hoa tự thụ phấn
b) Hoa giao phấn:
- Cho hs đọc thông tin và trả lời 2 câu hỏi mục 1b.
- Tổ chức thảo luận giữa các nhóm trao đổi đáp án 2 câu hỏi.
- Giáo viên kết luận
+ Thụ phấn bằng cách giao phấn nhờ nhiều yếu tố.
- Hs tự quan sát H30.1( chú ý vị trí của nhị và nhuỵ), suy nghĩ trả lời câu hỏi.
- Hs làm bài tập Sgk( lực chọn các đặc điểm ghi vào nháp.
- Trao đổi câu trả lời tìm được và giải thích.
- Các nhóm nhận xét, bổ sung.
- Hs đọc thông tin, trả lời câu hỏi (Giao phấn là hiện tượng hạt phấn chuyển đến đầu nhuỵ của hoa khác)
- Tự bổ sung, hoàn thiện, yêu cầu:
+ Nêu được đặc điểm: Là hoa đơn tính hoặc hoa lưỡng tính có nhị và nhuỵ không chín cùng 1 lúc.
+ Hoa giao phấn thực hiện nhờ nhiều yếu tố: Sâu bọ, gió, người.
* Kết luận 1: 
	a) Đặc điểm của hoa tự thụ phấn:
	- Hoa lưỡng tính
	- Nhị và nhuỵ chín đồng thời.
	b) Hoa giao phấn là những hoa có hạt phấn chuyển đến đầu nhuỵ của hoa khác.
	- Đặc điểm: hoa đơn tính hoặc hoa lưỡng tính có nhị và nhuỵ không chín cùng 1 lúc.
	Hoa giao phấn thực hiện nhờ nhiều yếu tố: Sâu bọ, gió, người.
Hoạt động 2: Tìm hiểu đặc điểm của hoa thụ phấn nhờ sâu bọ 12'
	- Mục tiêu: Nhận biết đặc điểm của hoa thụ phấn nhờ sâu bọ
	- Cách tiến hành:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
- Giáo viên hướng dẫn hs quan sát mẫu vật và tranh để trả lời 4 câu hỏi SgkT100.
- Cho hs xem thêm 1 số tranh ảnh hoa thụ phấn nhờ sâu bọ.
? Hoa có những đặc điểm nào để thu hút sâu bọ?
- Tổ chức thảo luận, trao đổi đáp án của các câu hỏi.
- Giáo viên có thể cho điểm các nhóm làm tốt.
- Giáo viên nhấn mạnh các điểm chính của hoa thụ phấn nhờ sâu bọ.
- Học sinh quan sát vật mẫu, tranh ( chú ý đặc điểm của nhị, nhuỵ, màu hoa) -> suy nghĩ trả lời 4 câu hỏi Sgk.
- Các nhóm trình bày kết quả.
- Yêu cầu:
+ Có màu sắc sặc sỡ, mùi thơm.
+ Đĩa mật nằm ở đáy hoa.
+ Hạt phấn và đầu nhuỵ có chất dính.
- Hs tự bổ sung và tóm tắt các đặc điểm chính của hoa thụ phấn nhờ sâu bọ.
* Kết luận 2: 
	Hoa thụ phấn nhờ sâu bọ có đặc điểm: Có màu sắc sặc sỡ, mùi thơm.
	+ Đĩa mật nằm ở đáy hoa.
	+ Hạt phấn và đầu nhuỵ có chất dính.
IV.Tổng kết đánh giá: 4'
	- Học sinh đọc kết luận cuối bài.
	- Kiểm tra đánh giá: Học sinh trả lời câu hỏi 4 Sgk.	
V. Hướng dẫn về nhà: 1'
	- Học bài, làm bài tập. Tìm một số hoa thụ phấn nhờ sâu bọ.
	- Chuẩn bị giờ sau: Chuẩn bị cây ngô có hoa, hoa bí ngô, bông, que.
Ngày giảng:
Tiết 37: 	Thụ phấn (tiếp theo)
I. Mục tiêu: Học xong bài này học sinh cần đạt được mục tiêu sau:
	1. Kiến thức:
	Giải thích được tác dụng của những đặc điểm có ở hoa thụ phấn nhờ gió, so sánh với thụ phấn nhờ sâu bọ.
	Hiểu hiện tượng giao phấn.
	Biết được vai trò của con người từ thụ phấn cho hoa góp phần nâng cao năng suất và phẩm chất cây trồng.
	2. Kỹ năng: 	Kỹ năng quan sát, thực hành.
	3. Thái độ: 	Yêu và bảo vệ thiên nhiên.
Vận dụng kiến thức góp phần thụ phấn cho cây.
II. Đồ dùng dạy học:
	1. Chuẩn bị của giáo viên:
Mẫu vật: Cây ngô có hoa, hoa bí ngô.
	 Dụng cụ thụ phấn cho hoa.
	2. Chuẩn bị của học sinh:Mẫu vật như trên.
III. Hoạt động dạy và học: 
	A. Giới thiệu bài: 5'
	- Kiểm tra bài cũ: Nêu đặc điểm của hoa tự thụ phấn?Ví dụ?
	Nêu đặc điểm của hoa thụ phấn nhờ sâu bọ?Ví dụ?
	- Giới thiệu bài mới: Ngoài thụ phấn nhờ sâu bọ hoa còn được thu phấn nhờ gió và nhờ người/
	B. Các hoạt động:	
Hoạt động 1: Tìm hiểu đặc điểm hoa thụ phấn nhờ gió 17''
	- Mục tiêu: Giải thích được tác dụng của những đặc điểm thường có ở hoa thụ phấn nhờ gió.
	- Cách tiến hành:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
-Giáo viên hướng dẫn hs quan sát mẫu vật và H30.3, 30.4 trả lời câu hỏi:
+ Nhận xét về vị trí của hoa ngô đực và cái?
+Vị trí đó có tác dụng gì

File đính kèm:

  • docgiao an sinh 6.doc