Giáo án Ngữ văn lớp 8 tuần 31

LUYỆN TẬP ĐƯA YẾU TỐ TỰ SỰ VÀ MIÊU TẢ

 VÀO BÀI VĂN NGHỊ LUẬN

I. Mục tiêu: Giúp học sinh

 1. Kiến thức:

 * Hoạt động 1:

 HS biết hệ thống hóa kiến thức đã học về văn nghị luận.

 * Hoạt động 2:

 _Tầm quan trọng của yếu tố tự sự và miêu tả trong bài văn nghị luận.

 2. Kỹ năng:

 * Hoạt động 1:

 - Tiếp tục rèn luyện kỹ năng viết văn nghị luận.

 - Xác định và lập hệ thống luận điểm cho bài văn nghị luận.

 * Hoạt động 2:

 - Biết chọn các yếu tố tự sự, miêu tả cần thiết và biết cách đưa các yếu tố đó vào đoạn văn, bài văn nghị luận một cách thuần thục hơn.

 - Biết đưa các yếu tố tự sự, miêu tả vào một bài văn nghị luận có độ dài 450 chữ.

 3. Thái độ:

 _ Học sinh luôn có ý thức vận dụng đưa các yếu tố tự sự và miêu tả vào bài văn nghị luận.

 

doc10 trang | Chia sẻ: dungnc89 | Ngày: 13/04/2017 | Lượt xem: 530 | Lượt tải: 1download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án Ngữ văn lớp 8 tuần 31, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tuần: 31 
Tiết: 117-118 Bài:29 ND: 
ÔNG GIUỐC-ĐANH MẶC LỄ PHỤC
(Trích Trưởng giả học làm sang)
 (Mô-li-e)
I. Mục tiêu: Giúp học sinh
 1. Kiến thức:
 * Hoạt động 1:
- Tiếng cười chế giễu thói “Trưởng giả học làm sang”.
 * Hoạt động 2:
- Tài năng của Mô-li-e trong việc xây dựng lớp hài kịch sinh động.
 2. Kỹ năng:
 * Hoạt động 1
- Đọc phân vai kịch bản văn học.
 * Hoạt động 2:
 - Phân tích mâu thuẫn kịch và tình cách nhân vật kịch.
 3. Thái độ:
 - Ý thức học tập nghiêm túc, hiểu hài kịch để có tiếng cười cho đúng lúc đúng chỗ.
II. Nội dung bài học: 
 - Phân tích mâu thuẫn kịch và tình cách nhân vật kịch.
III. Chuẩn bị:
 Giáo viên: Tìm hiểu về tác giả, tác phẩm. 
 - Phân tích mâu thuẫn kịch và tình cách nhân vật kịch.
 Học sinh: Đọc văn bản, trả lời câu hỏi trong SGK, VBT 
IV. Tổ chức các hoạt động họa tập:
 1. Ổn định tổ chức và kiểm diện:
 8A1: 8A2: 8A3: 
 (Phân công giúp học sinh vắng nếu có)
 2. Kiểm tra miệng:
 Kiểm tra việc chuẩn bị bài của HS
Câu hỏi: Hôm nay chúng ta học bài gì? Tác giả? Thể loại? 
 _ HS trả lời, GV dẫn vào bài.
 3. Bài mới: 
Hoạt động của thầy và trò
Nội dung
HĐ1: (15’)
Gợi ý HS hiểu về tác giả, tác phẩm, 
* Nêu tóm tắt sơ lược về tác giả, tác phẩm?
_ Chú thích (SGK/120)
- Đọc phân vai, diễn cảm để gây được không khí kịch.
- GV hướng dẫn HS đọc, gọi HS đọc, nhận xét. Kiểm tra việc đọc chú thích của HS.
HĐ2:( 20’)
* Căn cứ vào những chữ được in nghiêng cho biết lớp kịch gồm mấy cảnh? Số lượng nhân vật tham gia ở mỗi cảnh?
- Cảnh 1: Ông Giuốc_Đanh và bác phó may.
- Cảnh 2: Ông Giuốc_Đanh và một thợ phụ.
* Ở cảnh đầu, tính cách học đòi làm sang của ông Giuốc Đanh thể hiện như thế nào? (Học đòi cái gì? Học đòi cách sống của tầng lớp nào trong xã hội? Vì sao việc học đòi của ông trở nên lố bịch, buồn cười? Nêu dẫn chứng để chứng minh).
_ Đây là kiểu trưởng giả học làm sang khá phổ biến trong XH Pháp TK XVII
* Ông Giuốc-đanh được giới thiệu như thế nào?
_ Ông Giuốc-đanh: Tuổi ngoài bốn mươi, con nhà buôn giàu có, dốt nát, quê kệch nhưng học đòi làm sang
* Tính cách ông có gì đáng chú ý?
_ Muốn sống theo lối quý tộc
* Theo ông ta khi muốn trở thành quý tộc thì phải làm gì?
- Sắm bộ quần áo sang trọng
* Tính cách đó của Giuốc_Đanh đã bị lợi dụng như thế nào?
- Bác phó may lợi dụng cơ hội để moi tiền Giuốc_Đanh. 
- Bít tất: chật, giày: đau chân, 
- Quần áo: ngược hoa, tóc giả, lông đính mũ => đều bị hỏng
- Khi bị phát hiện ăn bớt vải, thản nhiên trả lời: thứ hàng đẹp nên gạn lại một cái để mặc
* Nguyên nhân nào khiến ông Giuốc-đanh bị lợi dụng như vậy?
- Lố bịch, thiếu hiểu biết, bị phó may lừa 
=> Nạn nhân của thói học đòi
* Tính cách học đòi làm sang của Giuốc_Đanh được thể hiện như thế nào và bị lợi dụng ra sao ở cảnh sau?
(Trong cảnh này, em thấy ông Giuốc_Đanh thích được mọi người gọi là gì? Vì sao vậy? Các chú thợ phụ đã lợi dụng điều đó để moi tiền ông như thế nào?)
- Muốn được gọi là: ông lớn, cụ lớn, đức ông, tướng công.
=> Tính cách lố bịch, nực cười.
- Các chú thợ phụ moi tiền bằng cách tâng bốc => Giuốc_Đanh sung sướng thưởng ba lần tiền cho các thợ phụ.
* Lớp kịch này gây cười cho khán giả ở những khía cạnh nào?
- Tính cách lố bịch, ngu dốt và học đòi.
* Kết quả ra sao?
=> Ngu dốt, háo danh trở thành nạn nhân của thói nịnh bợ, rút tiền thưởng.
* GV hướng dẫn HS tổng kết
* Nghệ thuật gây cười của Mô-li-e có gì đặc sắc?
- Vở kịch ngắn nhưng mâu thuẫn kịch sinh động, hấp dẫn và gây cười
* Tính cách của Giuốc_Đanh được khắc hoạ ntn?
- Khắc họa tài tình tính cách lố lăng của nhân vật thông qua lời nói, hành động
* Từ đó rút ra ý nghĩa của văn bản?
- Phê phán thói học đòi làm sang của tầng lớp trưởng giả.
GV khái quát, gọi HS đọc ghi nhớ (SGK/92)
I. Đọc – tìm hiểu chú thích:
1. Tác giả -Tác phẩm. 
a. Tác giả.
- Mô-li-e (1622 - 1673)
- Nhà soạn kịch nổi tiếng của Pháp
- Tác phẩm nổi tiếng: Lão hà tiện, Trưởng giả học làm sang
b. Tác phẩm
- Thể loại: hài kịch (gồm 5 hồi) nhằm giễu cợt, phê phán cái xấu, cái lố bịch trong xã hội
- Đoạn trích: cảnh 5 (cảnh cuối), hồi 2
2. Đọc - chú thích:
II. Phân tích:
1. Ông Giuốc_Đanh và bác phó may.
_ Ông Giuốc-đanh: Tuổi ngoài bốn mươi, con nhà buôn giàu có, dốt nát, quê kệch nhưng học đòi làm sang.
- Lố bịch, thiếu hiểu biết, bị phó may lừa 
=> Nạn nhân của thói học đòi.
2. Ông Giuốc-Đanh và tay thợ phụ:
- Muốn được gọi là: ông lớn, cụ lớn, đức ông.
=> Tính cách lố bịch, nực cười.
=> Ngu dốt, háo danh trở thành nạn nhân của thói nịnh bợ, rút tiền thưởng.
=> Phê phán thói học đòi cao sang của tầng lớp trưởng giả.
Ghi nhớ (SGK/122)
 4. Tổng kết
Câu hỏi 1: Nghệ thuật gây cười của Mô-li-e có gì đặc sắc?
Trả lời: - Vở kịch ngắn nhưng mâu thuẫn kich sinh động, hấp dẫn và gây cười
Câu hỏi 2: Từ đó rút ra ý nghĩa của văn bản?
Trả lời: - Phê phán thói học đòi làm sang của tầng lớp trưởng giả.
 5. Hướng dẫn học tập: 
 1. Đối với bài học tiết này:
 - Đọc lại văn bản, đọc chú thích, học nội dung phân tích.
 - Tập diễn lớp hài kịch của Mô-li-e
 2. Đối với bài học tiết tiếp theo:
 Chuẩn bị: Chương trình địa phương phần Văn (Má tôi thờ tiền cụ Hồ)
 _ Đọc văn bản, tìm hiểu về tác giả, tác phẩm, trả lời câu hỏi tìm hiểu bài trong SGK
V. Phụ Lục:
..
________________________________________________________________________
Tuần: 31 
Tiết: 119 Bài:29 ND: 
LUYỆN TẬP LỰA CHỌN TRẬT TỰ TỪ TRONG CÂU 
I. Mục tiêu: Giúp học sinh
 1. Kiến thức:
 _ Tác dụng diễn đạt của một số cách sắp xếp trật tự từ.
 2. Kỹ năng:
 _ Phân tích được hiệu quả diễn đạt của trật tự từ trong văn bản.
 _ Lựa chọn trật tự từ hợp lý trong nói và viết, phù hợp với hoàn cảnh và mục đích giao tiếp.
 3. Thái độ:
 _ HS có ý thức sử dụng từ ngữ, câu văn trong giao tiếp cho phù hợp.
II. Nội dung bài học: 
 _ Tác dụng diễn đạt của một số cách sắp xếp trật tự từ.
 _ Luyện tập.
III. Chuẩn bị:
 Giáo viên: Phiếu học tập ghi bài tập. 
 Học sinh: Làm bài tập vào VBT. 
IV. Tiến trình tổ chức bài học:
 1. Ổn định tổ chức và kiểm diện:
 8A1: 8A2: 8A3: 8ª4: 
 (Phân công giúp học sinh vắng nếu có)
 2. Kiểm tra miệng:
Câu hỏi 1: Hãy nêu một số tác dụng của sự sắp xếp trật tự từ? Cho ví dụ minh hoạ? (8đ) Trả lời: + Thể hiện thứ tự nhất định của sự vật, hiện tượng, hoạt động, đặc điểm (như thứ bậc quan trọng của sự vật, thứ tự trước sau của hoạt động, trình tự quan sát của người nói,). (2 đ)
 + Nhấn mạnh hình ảnh, đặc điểm của sự vật, hiện tượng. (1đ) 
 +Liên kết câu với những câu khác trong văn bản. (1đ)
 + Đảm bảo sự hài hoà về ngữ âm của lời nói. (1đ) 
 - Ví dụ: (3đ) HS cho ví dụ, GV cùng HS nhận xét.
Câu hỏi 2: Hôm nay chúng ta học bài gì? Em đã chuẩn bị gì cho bài học hôm nay? (2đ)
 _ HS trả lời, GV dẫn vào bài. 
 3. Bài mới: 
Hoạt động của thầy và trò
Nội dung
* GV gọi HS đọc bài tập 1: sgk (tr - 122)
a. Mỗi việc được kể là một khâu trong công tác vận động quần chúng, khâu này nối tiếp khâu kia: Đầu tiên là phải giải thích cho quần chúng hiểu, sau đó tuyên truyền cho quần chúng làm, lãnh đạo để làm cho đúng, kết quả là làm cho tinh thần yêu nước của quần chúng được thực hành vào công việc yêu nước, công việc kháng chiến.
b. Các hoạt động được xếp theo thứ bậc:
- Việc chính (Việc diễn ra hàng ngày của bà mẹ bé Hồng là bán bóng đèn).
- Việc phụ (là việc làm thêm trong những phiên chợ chính bán vàng hương).
Bài tập2:
a. Câu trước nói: Nếu Bá Kiến có giở quẻ thì Chí Phèo cũng cùng lắm đi ở tù. Ở câu sau đưa từ “ở tù” lên đầu câu để liên kết chặt câu sau với câu trước.
b. Câu trước nói “Nguyễn Tuân có một kho từ vựng hết sức phong phú. Cho nên câu sau tác giả đưa cụm từ “vốn từ vựng ấy” lên đầu câu để liên kết chặt chẽ câu sau với câu trước”.
 - Như vậy, các cụm từ in đậm được lặp lại ngay ở đầu câu là để liên kết câu ấy với nhữmg câu trước cho chặt hơn.
Bài tập 3:
a. Cách sắp xếp trật tự từ trong hai câu “Lom khom chợ mấy nhà” càng làm rõ cái hoang vắng của cảnh vật. Có sự sống của con người song chỉ là bóng dáng con người thấp thoáng, ít ỏi. Bên sông chỉ lơ thơ, lèo tèo mấy cái lều quán. Hình ảnh nhà cửa con người thật thưa thớt, nhỏ nhoi và hầu như bị chìm lắng trong cái vắng vẻ, hoang vu của cảnh vật.
=> Tâm trạng buồn man mác của bà Huyện Thanh Quan lần đầu tiên xa nhà.
b. Nhấn mạnh hình ảnh rất đẹp của anh giải phóng quân trên đường hành quân lên Tây Bắc vào lúc chiều tà.
Bài tập 4:
* Phân tích cấu trúc ngữ pháp để so sánh:
a. Tôi // thấy một anh Bọ Ngựa/ trịnh trọng tiến vào. 
 đt c v
=> Câu trần thuật miêu tả.
b. Tôi // thấy trịnh trọng tiến vào /một anh Bọ Ngựa.
 đt v c
=> Đảo cụm chủ - vị làm bổ ngữ để nhấn mạnh sự ngạo nghễ “làm bộ làm tịch” của nhân vật.
* Chọn câu nào điền vào chỗ trống?
 - Đối chiếu với văn cảnh, nhất là với câu cuối cùng trong đoạn trích, chúng ta thấy câu thích hợp để điền vào chỗ trống là câu (b).
Bài tập 5:
- HS tự sắp xếp, GV cùng nhận xét.
- Với 5 từ: xanh, nhũn nhặn, thuỷ chung, ngay thẳng, can đảm sẽ có nhiều cách sắp xếp trật tự từ. Nhưng cách sắp xếp của nhà văn Thép mới là hợp lí nhất. Vì nó đúc kết được những phẩm chất đáng quý của cây tre theo đúng trình tự miêu tả của bài văn.
1. Bài tập 1: sgk (tr - 122)
 Trật tự các từ, cụm từ in đậm trong hai đoạn văn thể hiện mối quan hệ giữa những hoạt động, trạng thái mà chúng biểu thị như thế nào?
Bài tập2:
 Giải thích tại sao các cụm từ in đậm được đặt ở đầu câu?
Bài tập 3:
 Phân tích hiệu qủa diễn đạt của trật tự từ trong những câu in đậm?
Bài tập 4:
 So sánh sự khác nhau trong hai câu (a và b)?
Bài tập 5:
 4.Tổng kết:
Câu hỏi 1: Hãy nêu một số tác dụng của sự sắp xếp trật tự từ? 
 Trả lời: + Thể hiện thứ tự nhất định của sự vật, hiện tượng, hoạt động, đặc điểm (như thứ bậc quan trọng của sự vật, thứ tự trước sau của hoạt động, trình tự quan sát của người nói,). 
 + Nhấn mạnh hình ảnh, đặc điểm của sự vật, hiện tượng. 
 + Liên kết câu với những câu khác trong văn bản.
 + Đảm bảo sự hài hoà về ngữ âm của lời nói. 
 5. Hướng dẫn học tập: 
 1. Đối với bài học tiết này:
 Xem lại các bài tập, làm các bài tập còn lại.
 Bài tập 6: Viết một đoạn văn ngắn theo yêu cầu và giải thích cách sắp xếp trật tự từ ở một câu trong đoạn văn?
 2. Đối với bài học tiết tiếp thep:
 Chuẩn bị: Chữa lỗi diễn đạt (logic)
 Đọc ví dụ, trả lời câu hỏi trong SGK/127-128
 Làm trước các bài tập.
V. Phụ lục:
_________________________________________________________________________
Tuần: 31 
Tiết: 120 Bài:29 ND: 
LUYỆN TẬP ĐƯA YẾU TỐ TỰ SỰ VÀ MIÊU TẢ
 VÀO BÀI VĂN NGHỊ LUẬN
I. Mục tiêu: Giúp học sinh
 1. Kiến thức:
 * Hoạt động 1:
 HS biết hệ thống hóa kiến thức đã học về văn nghị luận.
 * Hoạt động 2:
 _Tầm quan trọng của yếu tố tự sự và miêu tả trong bài văn nghị luận. 
 2. Kỹ năng:
 * Hoạt động 1:
 - Tiếp tục rèn luyện kỹ năng viết văn nghị luận.
 - Xác định và lập hệ thống luận điểm cho bài văn nghị luận.
 * Hoạt động 2:
 - Biết chọn các yếu tố tự sự, miêu tả cần thiết và biết cách đưa các yếu tố đó vào đoạn văn, bài văn nghị luận một cách thuần thục hơn.
 - Biết đưa các yếu tố tự sự, miêu tả vào một bài văn nghị luận có độ dài 450 chữ.
 3. Thái độ:
 _ Học sinh luôn có ý thức vận dụng đưa các yếu tố tự sự và miêu tả vào bài văn nghị luận.
II. Nội dung bài học: 
 _ Tầm quan trọng của yếu tố tự sự và miêu tả trong bài văn nghị luận.
 _ Luyện tập
III. Chuẩn bị:
 Giáo viên: Nghiên cứu kĩ SGK, SGV, tham khảo sách Ngữ văn nâng cao. 
 Học sinh: Xác lập luận điểm và trình bày luận điểm theo đề bài sgk (tr - 124) và theo sự hướng dẫn của giáo viên.
IV. Tiến trình tổ chức các hoạt động học tập:
 1. Ổn định tổ chức và kiểm diện:
 8A1: 8A2: 8A3: 8ª4: 
 2. Kiểm tra miệng: (10’)
Câu hỏi 1: Tác dụng của yếu tố tự sự và miêu tả trong văn nghị luận là gì?(4đ)
Trả lời: - Yếu tố tự sự và miêu tả giúp cho việc trình bày luận cứ trong bài văn nghị luận rõ ràng, cụ thể, sinh động, có sức thuyết phục hơn.
Câu hỏi 2: Yêu cầu của các yếu tố tự sự, miêu tả trong văn nghị luận?(4đ)
Trả lời: - Đưa yếu tố tự sự và miêu tả vào bài văn nghị luận làm rõ luận điểm nhưng không được phá vỡ mạch nghị luận của bài văn.
Câu hỏi 3: Hôm nay chúng ta học bài gì? Em đã chuẩn bị gì cho bài học hôm nay? (2đ)
 _ HS trả lời, GV dẫn vào bài. 
 3. Bài mới: 
Hoạt động của thầy và trò
Nội dung
HĐ1:
Gọi HS đọc đề bài
* Em hãy cụ thể hoá đề bài trên thành tình huống cụ thể?
*Bài làm cần làm sáng tỏ vấn đề gì? Cho ai?
_ Nội dung: Văn hoá, trang phục của học sinh hiện nay.
_ Phạm vi: Trong đời sống, ở nhà trường và ngoài xã hội.
* Cần phải làm theo kiểu lập luận nào?
_ Nghị luận giải thích.
HĐ2:
*Đọc các luận điểm nêu trong mục2 (SGK/ 125)
* Nên đưa vào bài viết những luận điểm nào trong số các luận điểm trong sgk?
- HS thảo luận nhóm (dãy bàn) thời gian 4 phút sau đó các nhóm cử đại diện lên trình bày.
- Có thể sử dụng để đưa vào bài văn nghị luận các luận điểm là: a, b, c, e
- Luận điểm (d): Không phù hợp với yêu cầu của đề bài (nội dung về ma tuý và ủng hộ đồng bào ở vùng bị thiên tai).
* Sắp xếp các luận điểm đã lựa chọn có thể bổ sung nếu cần, theo một hệ thống để bài viết có bố cục rành mạch hợp lí.
a. Mở bài: (Đặt vấn đề)
 - Vai trò của trang phục và văn hoá đối với con người có văn hoá nói chung và tuổi trẻ học đường nói riêng.
b. Thân bài: (Giải quyết vấn đề và hệ thống các luận điểm)
 a) Gần đây, lành mạnh như trước nữa.
 c) Các bạn lầm tưởng “sành điệu”.
 e) Việc ăn mặc hoàn cảnh sống.
 b) Việc chạy theo gây tốn kém cho cha mẹ.
c. Kết bài: (Kết thúc vấn đề)
- Tự khẳng định lại vai trò của trang phục trong việc thể hiện văn hoá con người nói chung và học sinh trong nhà trường nói riêng (là yếu tố quan trọng)
- Lời khuyên: Các bạn cần thay đổi lại trang phục cho lành mạnh, đứng đắn.
* Em bổ sung thêm luận điểm nào vào bài viết trên?
- Người học sinh có văn hoá không chỉ là học giỏi, chăm ngoan mà trong cách chọn trang phục cần giản dị mà đẹp, phù hợp với lứa tuổi, vóc dáng phù hợp với truyền thống trang phục của dân tộc.
- Bởi vậy, các bạn cần suy tính, lựa chọn sao cho đạt yêu cầu trên nhưng nhất quyết không nên đua đòi, chạy theo mốt trang phục.
HĐ 3: 
Đoạn văn (a): sgk (tr – 125,126)
_ HS xác định yếu tố tự sự, yếu tố miêu tả.
* Tác dụng của hai yếu tố miêu tả và tự sự với đoạn văn (a) như thế nào?
_ Các yếu tố tự sự, miêu tả đóng vai trò minh hoạ làm cho luận chứng sinh động, làm cho luận điểm được chứng minh rõ ràng, cụ thể như nhìn thấy trước mắt.
 Đoạn văn (b): sgk (tr - 126)
* Cách chọn và đưa yếu tố tự sự và miêu tả của đoạn văn (b) có gì khác so với đoạn văn (a)?
_ Dẫn chứng vở kịch vừa học.
* Các yếu tố tự sự, miêu tả đó nhằm phục vụ luận điểm nào? Chúng có vai trò gì?
_ Các yếu tố tự sự, miêu tả nhằm làm sáng tỏ luận điểm: Hình như các bạn vẫn cho rằng ăn mặc như thế mổit ra là người văn minh, sành điệu (Vậy thì “mốt” nọ đâu).
* Cách lựa chọn và đưa yếu tố miêu tả, tự sự ở đoạn văn (a) và (b) có gì khác nhau?
_ Đưa yếu tố tự sự, miêu tả vào đoạn văn nghị luận để làm nổi bật luận điểm nhưng cách chọn và đưa hai yếu tố vào hai đoạn văn (a và b) có khác nhau.
 + Đoạn văn (b): Dẫn chứng tập trung kể, tả từ lớp hài kịch cổ điển của Mô-li-e (rút ra từ tác phẩm văn chương).
 + Đoạn văn (a): Nhiều sự việc, hình ảnh rút từ thực tế lớp học.
HĐ4
* Có thể chọn một trong những luận điểm (a,b,c,e) sgk vừa trình bày để phát triển thành một đoạn văn? (nêu rõ yếu tố tự sự, miêu tả trong đoạn văn)
_ HS thảo luận chọn đoạn văn đã chuẩn bị hay, trình bày.
_ GV cùng HS nhận xét, sửa chữa.
Đề : 
“Trang phục và văn hóa”
 Một số bạn đua đòi theo những lối ăn mặc không lành mạnh, không phù hợp với lứa tuổi học sinh, truyền thống văn hoá của dân tộc và hoàn cảnh của gia đình. Em viết một bài nghị luận để thuyết phục các bạn đó thay đổi cách ăn mặc cho đúng đắn hơn.
1. Tìm hiểu đề:
2. Xây dựng hệ thống luận điểm:
3. Đưa yếu tố tự sự và miêu tả vào bài văn nghị luận:
4. Viết đoạn văn:
 4:Tổng kết:
Câu hỏi 1: Tác dụng của yếu tố tự sự và miêu tả trong văn nghị luận là gì?
 Trả lời: - Yếu tố tự sự và miêu tả giúp cho việc trình bày luận cứ trong bài văn nghị luận rõ ràng, cụ thể, sinh động, có sức thuyết phục hơn.
Câu hỏi 2: Yêu cầu của các yếu tố tự sự, miêu tả trong văn nghị luận?
Trả lời: - Đưa yếu tố tự sự và miêu tả vào bài văn nghị luận làm rõ luận điểm nhưng không được phá vỡ mạch nghị luận của bài văn.
 5. Hướng dẫn học tập: 
 1. Đối với bài học tiết này:
 - Đọc và phát hiện yếu tố biểu cảm, cách đưa yếu tố biểu cảm vào bài văn nghị luận (qua từ ngữ, câu cảm, giọng điệu) trong văn bản cụ thể
 - Xác định cảm xúc trước vấn đề nêu ra ở đề bài trên
 2. Đối với bài học tiết tiếp theo:
 Chuẩn bị: Viết bài tập làm văn số 7
 - Xem lại cách làm bài văn nghị luận. Chuẩn bị các đề (SGK/128) 
V.Phụ lục:
_________________________________________________________________________

File đính kèm:

  • docbai_29_luyen_tap_lua_chon_trat_tu_tu_trong_cau.doc
Giáo án liên quan