Giáo án Ngữ văn 9 - Bùi Thị Hòa - Tuần 6

GV vẫn với nghệ thuật đòn bẩy dùng gấp 3 số câu tả tả rất kĩ 1 sắc nước hương trời như Thúy Vân để rồi “Kiều càng.”

GV: Câu thơ đầu tiên thể hiện ý gì?

GV: Nguyễn Du giới thiệu khái quát vẻ đẹp của Thuý Kiều khác với Thuý Vân như¬ thế nào?

GV: Hình ảnh ẩn dụ “Làn thu thuỷ”, “nét xuân sơn” gợi vẻ đẹp gì?

GV: Khi gợi tả nhan sắc của Thuý Kiều tác giả cũng sử dụng hình tư¬ợng nghệ thuật mạng tính ước lệ, theo em có điểm nào giống và khác so với tả Thuý Vân ?

HS: Khác-> Đặc biệt tác giả đặc tả vẻ đẹp của đôi mắt. Đôi mắt thể hiện phần tinh anh của tâm hồn, trí tuệ sắc sảo

GV:Sau này Mã Giam Sinh nhận xét: “Một cười này hẳn nghìn vàng không ngoa”. Còn Hồ Tôn Hiến thì: “Nghe càng đắm ngắm càng say.

 Làm cho mặt sắt cũng ngây vì tình”

GV: Giải thích tích của thành ngữ “Nghiêng nước nghiêng thành”

 

doc12 trang | Chia sẻ: halinh | Ngày: 14/05/2015 | Lượt xem: 1328 | Lượt tải: 2download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án Ngữ văn 9 - Bùi Thị Hòa - Tuần 6, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
+ Kể chuyện: trực tiếp (lời nhân vật), gián tiếp (lời tác giả); Nửa trực tiếp (lời tác giả mang suy nghĩ, giọng điệu nhân vật)
+ Khắc hoạ nhân vật: Dáng vẻ bên ngoài, đời sống nội tâm bên trong,..
+ Miêu tả thiên nhiên đa dạng: Cảnh chân thực sinh động tả cảnh ngụ tình.
- GV minh hoạ cách sử dụng ngôn ngữ, tả cảnh Thiên nhiên. Đặc trưng thể loại truyện thơ )
HS: Đọc ghi nhớ
HƯỚNG DẪN TỰ HỌC
 - GV hướng dẫn HS tóm tắt Truyện Kiều một lần nữa.
I. TÌM HIỂU TÁC GIẢ:
- Nguyễn Du ( 1765 - 1820)
- Tên chữ là Tố Như, hiệu là Thanh Hiên, 
quê ở Tiên Điền, Nghi Xuân, Hà Tĩnh.
1. Cuộc đời :
- Chịu ảnh hưởng hưởng của gia đình đại quý tộc. 
- Chứng kiến những biến động dữ dội nhất trong lịch sử phong kiến Viêt Nam, Nguyễn Du hiểu sâu sắc nhiều vấn đề của đời sống xã hội.
- Những năm thăng trầm trong cuộc sống riêng tư làm cho tâm hồn Nguyễn Du tràn đầy cảm thông và yêu thương con người.
* Bản thân: 
- Học giỏi nhưng lận đận, bôn ba nhiều nơi, tiếp xúc nhiêù vùng văn hoá, nhiều cảnh đời số phận khác nhau 
® Kiến thức sâu rộng, vốn sống phong phú đã ảnh hưởng đến sáng tác.
- Luôn có trái tim nhân đạo, giàu lòng yêu thương.
ð Là thiên tài văn học, một nhà nhân đạo chủ nghĩa lớn, một danh nhân văn hoá thế giới. 
2. Những sáng tác văn học.
- Chữ Hán: 243 bài với 3 tập thơ
+Thanh Hiên Thi tập
+Bắc hành tạp lục
+Nam trung tạp ngâm (thơ chữ Hán,243 bài)
 - Chữ nôm:
- “ Truyện Kiều” ( Đoạn trường tân thanh)
- “ Văn chiêu hồn”; Thác lời trai phường nón; Văn tế sống hai cô gái Trường Lưu..
II.TÁC PHẨM TRUYỆN KIỀU : 
1. Nguồn gốc tác phẩm
- Từ 1 tác phẩm văn học Trung Quốc “Kim Vân Kiều truyện” Nguyễn Du đã sáng tạo nên kiệt tác văn học Việt Nam
2. Tóm tắt tác phẩm: 3 phần
- Gặp gỡ và đính ước
- Gia biến và lưu lạc
- Đoàn tụ.
3. Giá trị nội dung và nghệ thuật.
a. Giá trị nội dung
* Giá trị hiện thực
- Truyện Kiều là bức tranh hiện thực về một xã hội với bộ mặt tàn bạo, bất công của tầng lớp thống trị: (Bọn quan lại, tay chân, buôn thịt bán người: Sở Khanh, Hoạn Thư.. ) tàn ác, bỉ ổi.
- Phản ánh số phận những con người bị áp bức đau khổ đặc biệt là số phận bi kịch của người phụ nữ.
* Giá trị nhân đạo
- Cảm thương sâu sắc trước những khổ đau của con người.
- Lên án, tố cáo những thế lực tàn bạo, xấu xa 
- Trân trọng, đề cao con người từ vẻ đẹp hình thức, tài năng, phẩm chất, khát vọng tự do, tình yêu, hạnh phúc, ước mơ chân chính…của con người.
b. Giá trị nghệ thuật: là sự kết tinh nghệ thuật văn học dân tộc trên 2 phương diện ngôn ngữ và thể loại 
+ Ngôn ngữ: Tiếng Việt đạt tới đỉnh cao của ngôn ngữ văn học dân tộc với thể thơ lục bát
- Vẻ đẹp của nghệ thuật ngôn từ: 
+ Lối văn kể chuyện trực tiếp, gián tiếp
+ Cách khắc họa chân dung, tính cách nhân vật
+ Miêu tả thiên nhiên
+Thể loại: thơ Nôm lục bát.
III.HƯỚNG DẪN TỰ HỌC
Bài cũ: Nắm những nét chính về cuộc đời, sự nghiệp văn chương của Nguyễn Du (chú ý những ảnh hưởng sâu sắc đến văn nghiệp), giá trị nội dung và nghệ thuật của Truyện Kiều.
- Tóm tắt ngắn gọn truyện Kiều.
Bài mới : Chuẩn bị: “ Chị em Thúy Kiều”.
E. RÚT KINH NGHIỆM:
.......................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................
.............................................................................................................................................................
Tuần: 6 Ngày soạn : 21/09/2014
Tiết PPCT: 27-28 Ngày dạy : 22/09/2014
Văn bản:
CHỊ EM THÚY KIỀU
(Trích Truyện Kiều) 
 - Nguyễn Du -
A. MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT :
 - Thấy được tài năng, tấm lòng của thi hào dân tộc Nguyễn Du qua đoạn trích trong Truyện Kiều.
B. TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG, THÁI ĐỘ :
1. Kiến thức : 
 - Bút pháp nghệ thuật tượng trưng, ước lệ của Nguyễn Du trong miêu tả nhân vật.
 - Cảm hứng chủ đạo của Nguyễn Du: ngợi ca vẻ đẹp, tài năng của con người qua một đoạn trích cụ thể.
2. Kỹ năng : 
 - Đọc – hiểu một tác phẩm truyện thơ Nôm trong văn học trung đại.
 - Theo dõi diễn biến sự việc trong tác phẩm truyện
 - Có ý thức liên hệ với văn bản liên quan để tìm hiểu về nhân vật
 - Phân tích một số chi tiêt nghệ thuật tiêu biểu cho bút pháp nghệ thuật cổ điển của Nguyễn Du trong văn bản.
3. Thái độ: 
 - Giáo dục HS sự trân trọng, đề cao giá trị, vẻ đẹp của những con người tài hoa.
C. PHƯƠNG PHÁP : 
 - Đọc diễn cảm, phát vấn, phân tích so sánh, giải thích - minh họa, giảng bình.
D. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1. Ổn định lớp: Kiểm diện HS
 - Lớp 9ª1: Sĩ số:.........., Vắng:...........(P:............,KP:............)
 - Lớp 9ª2: Sĩ số:.........., Vắng:...........(P:............,KP:............) 
2. Kiểm tra bài cũ :
 - Tóm tắt ngắn nội dung đoạn trích Truyện Kiều ? 
 - Nêu vài nét chính về cuộc đời và văn nghịệp của Nguyễn Du?
 - Trình bày giá trị nội dung và nghệ thuật của Truyện Kiều?
3. Bài mới :
 - « Truyện Kiều » kể về cuộc đời truân chuyên, trôi nổi của người con gái tài sắc. Đó chính là nàng Kiều. Tiết học hôm nay chúng ta sẽ thưởng thức vẻ đẹp của chị em Thúy Kiều qua bút pháp nghệ thuật của Nguyễn Du.
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
NỘI DUNG BÀI DẠY
GIỚI THIỆU CHUNG
GV: Đoạn trích nằm ở phần nào của tác phẩm ?
Phương thức biểu đạt?
HS: Trả lời. GV giảng về nghệ thuật miêu tả nhân vật và chốt ý.
ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN :
GV: đọc mẫu, nêu yêu cầu đọc: Miêu tả 2 nhân vật bằng thái độ ngợi ca (giọng trân trọng )
GV: gọi HS đọc và giải thích từ khó 
GV: Đoạn trích chia làm mấy phần? Trình tự miêu tả ?
HS : Phát hiện và trả lời
*HS đọc 4 câu thơ đầu
GV: Nêu nội dung chính của bốn câu thơ đó?
GV: Vẻ đẹp của hai chị em Thúy Kiều và Thúy Vân được gợi tả bằng hình ảnh nào? Tác giả sử dụng nghệ thuật gì khi miêu tả, giới thiệu nhân vật? 
HS: Hình ảnh ẩn dụ, ví ngầm vẻ đẹp của hai chị em. Bút pháp ước lệ : dùng hình tượng đẹp của thiên nhiên để nói về con người); Dùng thành ngữ “mười phân vẹn mười”)
GV: Nhận xét câu thơ cuối đoạn ? Câu thơ ngắn gọn có tác dụng gì?
GV: Nhận xét về cách giới thiệu 2 chị em của tác giả? (Có ngắn gọn không? Làm nổi bật điều gì)
HS lần lượt trả lời
GV chốt ý: Chỉ với 4 câu thơ kết hợp 3 phương thức biểu đạt (2 dòng đầu tự sự, dòng 3 miêu tả, dòng 4 biểu cảm) Nguyễn Du viết theo phép tắc có sẵn nhưng không sao chép và gửi vào đó là tình cảm yêu mến trân trọng. Lời khen chia đều cho hai người, nét bút lại muốn đậm nhạt “mỗi người một vẻ”. Vì thế liền sau đó, thi sĩ tập trung rọi sáng từng người.
HẾT TIẾT 27 SANG TIẾT 28
 *HS đọc 4 câu tiếp
GV: Từ “ trang trọng” gợi vẻ đẹp như thế nào?
GV: Những đường nét nào của Thuý Vân được tác gỉa nhắc tới?
GV: Biệt pháp nghệ thuật nào được sử dụng khi miêu tả Thuý Vân? 
HS: Bút pháp nghệ thuật ước lệ, với những hình tượng thiên nhiên: trăng, hoa, mây, tuyết, ngọc , vẻ đẹp đoan trang của Thuý Vân. Tuy nhiên Nguyễn Du lại tả Thuý Vân cụ thể hơn lúc tả Thuý Kiều Nghệ thuật so sánh ẩn dụ, vẻ đẹp trung thực, phúc hậu, quý phái của Thuý Vân
GV: Vẻ đẹp của Thuý Vân là vẻ đẹp như thế nào? 
HS: Mây thua, tuyết nhường®Vẻ đẹp phúc hậu)
GV : Theo em chân dung Thuý Vân gợi tính cách, số phận sẽ như thế nào? 
HS suy nghĩ và bộc lộ ý kiến 
A.Long đong lận đận B.Truân chuyên trắc trở
C.Giàu sang phú quí D. Suôn sẻ, bình lặng.
* HS đọc 12 câu còn lại:
 GV vẫn với nghệ thuật đòn bẩy dùng gấp 3 số câu tả® tả rất kĩ 1 sắc nước hương trời như Thúy Vân để rồi “Kiều càng...”
GV: Câu thơ đầu tiên thể hiện ý gì?
GV: Nguyễn Du giới thiệu khái quát vẻ đẹp của Thuý Kiều khác với Thuý Vân như thế nào?
GV: Hình ảnh ẩn dụ “Làn thu thuỷ”, “nét xuân sơn” gợi vẻ đẹp gì?
GV: Khi gợi tả nhan sắc của Thuý Kiều tác giả cũng sử dụng hình tượng nghệ thuật mạng tính ước lệ, theo em có điểm nào giống và khác so với tả Thuý Vân ?
HS: Khác-> Đặc biệt tác giả đặc tả vẻ đẹp của đôi mắt. Đôi mắt thể hiện phần tinh anh của tâm hồn, trí tuệ sắc sảo
GV:Sau này Mã Giam Sinh nhận xét: “Một cười này hẳn nghìn vàng không ngoa”. Còn Hồ Tôn Hiến thì: “Nghe càng đắm ngắm càng say.
 Làm cho mặt sắt cũng ngây vì tình”
GV: Giải thích tích của thành ngữ “Nghiêng nước nghiêng thành” 
GV: Bên cạnh vẻ đẹp hình thức, tác giả còn nhấn mạnh vẻ đẹp nào ở Thuý Kiều? Những tài năng của Kiều là gì? Mục đích miêu tả tài ? Tài nào được tả sâu, kỹ?
HS: Tác giả tả sắc một phần, tài năng hai phần. Tài của Kiều đạt tới mức lí tưởng theo quan niệm phong kiến (đủ cầm, kì, thi, hoạ )
GV: Chân dung của Kiều dự cảm số phận như thế nào ? Dựa vào câu thơ nào mà em biết? 
( “ Hoa ghen ..liễu hờn; bạc mệnh” )
GV: Em nhận xét gì về vẻ đẹp của Thúy Kiều?
GV: Cảm hứng nhân đạo trong đoạn trích ?
HS:Trân trọng, đề cao giá trị con người; nhân phẩm, tài năng, khát vọng, ý thức về thân phận cá nhân )
GV: Tóm lại bức chân dungThúy Kiều hiện lên có đủ sắc-tài-tình-mệnh, tác giả dành lượng gấp 3 lần thơ để tả so với Thúy Vân , trời xanh phú cho nàng nhiều phẩm hạnh đẹp đẽ thì cũng đày đoạ nàng nhiều nỗi truân chuyên theo triết lí định mệnh phong kiến “Chữ tài chữ mệnh khéo là ghét nhau” hay như Nguyễn Du đã viết mở đầu “Chữ tài đi với chữ tai một vần”
HƯỚNG DẪN TỰ HỌC
 GV cho HS đọc đoạn văn tham khảo SGK/84 tương tứng Kim Vân Kiều truyện của Thanh Tâm Tài Nhân 
I. GIỚI THIỆU CHUNG:
1.Tác giả: Nguyễn Du
2.Tác phẩm
a.Vị trí: Nằm ở phần thứ nhất của truyện (từ câu 15 -> câu 38 )
- Nghệ thuật miêu tả nhân vật: ước lệ, tượng trưng...
b. Phương thức biểu đạt: tự sự kết hợp với miêu tả và biểu cảm.
II. ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN :
1. Đọc – Tìm hiểu nghĩa từ khó:
- Chú ý chú thích số:1,2,5,9,14 
2. Tìm hiểu văn bản :
a.Bố cục: 3 phần:
+ P1 (4 câu đầu): Giới thiệu khái quát chị em Thuý Kiều.
+ P2 (4 câu tiếp): Gợi tả vẻ đẹp của Thuý Vân.
+ P3 (12 câu còn lại): Gợi tả vẻ đẹp Thuý Kiều
b. Phân tích :
b1. Giới thiệu vẻ đẹp 2 chị em 
 - “ Tố Nga”-> cô gái đẹp
- “ Mai cốt cách, tuyết tinh thần”- hình ảnh ước lệ : vẻ đẹp thanh cao, duyên dáng, trong trắng.
- “ Mười phân vẹn mười”: khái quát vẻ đẹp chung và vẻ đẹp riêng “mỗi người một vẻ”
® Cách giới thiệu ngắn gọn làm nổi bật vẻ đẹp duyên dáng, thanh cao, trong trắng đạt tới độ hoàn mĩ của hai chị em. 
b2.Vẻ đẹp của Thuý Vân
- “Trang trọng”: gợi sự cao sang, quí phái.
- Miêu tả Thúy Vân với các đường nét:
+ Khuôn mặt tròn trĩnh, phúc hậu (khuôn trăng đầy đặn)
+Mái tóc mềm mại (mây thua nước tóc)
+Làn da trắng, mịn màng (tuyết nhường màu da)
+ Nụ cười như hoa, giọng nói nhỏ nhẹ, nghiêm trang, đứng đắn..(hoa cười, ngọc thốt đoan trang)
è Bút pháp nghệ thuật ước lệ, miêu tả chi tiết, thủ pháp liệt kê, so sánh, ẩn dụ: Vẻ đẹp đoan trang, phúc hậu, quý phái - hài hoà êm đềm với xung quanh, dự cảm cuộc đời bình lặng, suôn sẻ.
b3. Vẻ đẹp Thuý Kiều:
- Khái quát đặc điểm nhân vật: 
* Nhan sắc : (Kiều càng…kém xanh)
- Sắc sảo về trí tuệ, mặn mà về tâm hồn
- Không miêu tả tỉ mỉ, chỉ tập trung đặc tả đôi mắt:
+ Làn thu thuỷ: đôi mắt đẹp trong sáng như nước mùa thu
+ Nét xuân sơn” : lông mày đẹp, thanh thoát như nét núi mùa xuân 
+“ Một hai …thành” : điển cố (thành ngữ)
® Vẻ đẹp của một tuyệt thế giai nhân
à Bút pháp ước lệ, tượng trưng đặc tả vẻ đẹp của đôi mắt, cách dùng thành ngữ: Vẻ đẹp trẻ trung, tươi tắn, đầy sức sống…
* Tài năng: (Thông minh….não nhân)
- Cầm (đàn hay), kì (đánh cờ giỏi), thi (tài làm thơ), hoạ (tài vẽ tranh đẹp)
® Đạt tới mức lí tưởng theo quan niệm phong kiến
- Sở trường, năng khiếu là tài đánh đàn và tự sáng tác nhạc vượt lên trên mọi người (ăn đứt) (Nghề riêng… một chương. 
- “Thiên bạc mệnh”: do Kiều sáng tác ® ghi lại tiếng lòng một trái tim đa sầu đa cảm.
è Kiều đẹp toàn diện cả nhan sắc, tài năng, tâm hồn (Vẻ đẹp kết hợp cả sắc – tài – tình). Dự cảm số phận éo le, đau khổ, bất hạnh.
3.Tổng kết : 
a. Nghệ thuật :
- Sử dụng hình ảnh tượng trưng, ước lệ.
- Nghệ thuật đòn bẩy.
- Lựa chọn và sử dụng ngôn ngữ miêu tả tài tình
b.Nội dung: Giới thiệu chị em Thúy Kiều.
*Ý nghĩa văn bản: Chị em Thúy Kiều thể hiện tài năng nghệ thuật và cảm hứng nhân văn, tác giả đã ca ngợi vẻ đẹp và tài năng của con người.
III. HƯỚNG DẪN TỰ HỌC
- Nắm những nét chính về vẻ đẹp của nhân vật Thúy Vân - Thúy Kiều, dự cảm cuộc đời họ
- Học thuộc lòng đoạn trích.
- Tham khảo đoạn văn tương tứng Kim Vân Kiều truyện của Thanh Tâm Tài Nhân
- Chuẩn bị: “ Cảnh ngày xuân”
E. RÚT KINH NGHIỆM :
.......................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................
Tuần: 6 Ngày soạn : 23/09/2014
Tiết PPCT: 29 Ngày dạy : 27/09/2014
Văn bản:
CẢNH NGÀY XUÂN
( Trích Truyện Kiều)
 - Nguyễn Du -
A. MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT :
 - Hiểu thêm về nghệ thuật tả cảnh của Nguyễn Du qua một đoạn trích.
B.TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG, THÁI ĐỘ :
1. Kiến thức : 
 - Nghệ thuật miêu tả thiên nhiên của thi hào dân tộc Nguyễn Du.
 - Sự đồng cảm của Nguyễn Du với những tâm hồn trẻ tuổi.
2. Kỹ năng : 
 - Bổ sung kiến thức đọc – hiểu văn bản truyện thơ trung đại, phát hiện, phân tích được các chi tiết miêu tả cảnh thiên nhiên trong đoạn trích 
 - Cảm nhận được tâm hồn trẻ trung của nhân vật qua cái nhìn cảnh vật trong ngày xuân
 - Vận dụng bài học để viết văn miêu tả, biểu cảm.
3. Thái độ: 
 - Giáo dục HS Giáo dục lòng yêu thiên nhiên, trân trọng trước cảnh đẹp thiên nhiên.
C. PHƯƠNG PHÁP : 
 - Đọc hiểu, phân tích, giải thích - minh họa, giảng bình.
D. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC :
1.Ổn định lớp : Kiểm diện HS: 
 - Lớp 9ª1: Sĩ số:.........., Vắng:...........(P:............,KP:............)
 - Lớp 9ª2: Sĩ số:.........., Vắng:...........(P:............,KP:............) 
2. Kiểm tra bài cũ :
 - Đọc thuộc lòng đoạn trích “Chị em Thúy Kiều”?
 - Phân tích hình ảnh nhân vật Thúy Kiều?
3. Bài mới :
 - Nguyễn Du không chỉ là bậc thầy trong nghệ thuật miêu tả chân dung mà còn trong tả cảnh sắc thiên nhiên. Sau bức tranh chân dung hai nàng tố nga diễm lệ là bức trang tả cảnh ngày xuân tháng ba tuyệt vời.
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
NỘI DUNG BÀI DẠY
GIỚI THIỆU CHUNG
GV: Đoạn trích nằm ở phần nào của tác phẩm ?
Phương thức biểu đạt?
HS trả lời. 
GV chốt ý: Sau khi giới thiệu gia cảnh Vương viên ngoại, gợi tả chị em Thuý Kiều, đoạn này tả cảnh ngày xuân trong tiết Thanh minh, chị em Thuý Kiều đi chơi xuân.
ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN :
GV :hướng dẫn cách đọc (nhẹ nhàng, chú ý ngắt nhịp phù hợp). Đọc mẫu 4 dòng đầu. Gọi HS đọc tiếp. Hỏi một số chú thích? 
GV Nội dung chính của đoạn trích?
GV Đoạn trích chia làm mấy phần? Nội dung?
HS :xác định
* HS đọc 4 câu đầu
GV: Én thường xuất hiện vào mùa nào? Thiều quang là gì? Ý cả câu thơ?
HS: tìm hiểu nghĩa của từ, suy nghĩ và trả lời. 
GV: Én bay đi bay lại như thoi đưa. Câu thơ tả cảnh ngụ ý mùa xuân qua nhanh. Thều quang: ánh sáng ngày xuân, chín chục ngày xuân mà nay đã sáu mươi ngày, tức là đã qua tháng giêng- hai và bước sang tháng ba 
GV Chỉ ra các hình ảnh thiên nhiên là tín hiệu ngày xuân?
GV Những hình ảnh ấy gợi ấn tượng gì về mùa xuân? 
HS : Thảo luận trả lời .GV chốt ý
GV: Từ “Điểm” động từ khiến bức tranh tự nhiên như thế nào?
GV: Nguyễn Du đã vận dụng sáng tạo câu thơ cổ: “Phương thảo liên thiên bích” (cỏ thơm liền với trời xanh), “Lê chi sổ điểm hoa” (Trên cành lê mấy bông hoa) để tạo nên một khung cảnh xuân sống động, có hồn.Chứng tỏ tài quan sát tinh tế, nhạy bén và có tâm hồn nhạy cảm
* HS đọc tiếp 8 câu tiếp theo
GV Những hoạt động lễ hội được nhắc tới trong đoạn thơ?
HS: Lễ tạo mộ , hội Đạp thanh
GV Hệ thống từ ghép sử dụng phong phú hãy phân chia theo từ loại và nêu ý nghĩa của từng loại?
-HS :Trả lời
GV Từ ý nghĩa các từ ngữ đó đã thể hiện cảnh lễ hội như thế nào? 
GV: Qua cuộc du xuân , tác giả khắc hoạ 1 truyền thống văn hoá lễ hội xưa
* HS đọc 6 câu cuối:
GV Cảnh vật, không khí mùa xuân trong 6 câu cuối có gì khác so với 4 câu đầu ?
GV:không gian, thời gian thay đổi : yên lặng dần, không còn nhộn nhịp tưng bừng
GV Các từ láy có ý nghĩa biểu đạt như thế nào?
(Linh cảm điều sắp xảy ra: gặp mộ Đạm Tiên thắp nén nhan “Sè sè nấm đất bên đàng. Dầu dầu ngọn cỏ nửa vàng nửa xanh…..Sống làm vợ khắp người ta. Hại thay thác xuống làm ma không chồng. Gặp Kim Trọng….)
GV Nghệ thuật nổi bật của đoạn trích?
GV Cảm nhận sâu sắc của em về cảnh trong đoạn trích?
HS : Đọc ghi nhớ
GV hướng dẫn HS làm bài Luyện tập và chốt ý
GV: So sánh cảnh thiên nhiên trong 2 câu thơ cổ và 2 câu thơ Kiều? Cỏ non xanh rợn chân trời
HƯỚNG DẪN TỰ HỌC
 GV gợi ý: thanh minh-> đi tảo mộ vào đầu tháng ba, sửa sang phần mộ người thân; thiều quang-> ánh sáng đẹp, tài tử- giai nhân -> trai tài, gái sắc… 
I. GIỚI THIỆU CHUNG :
1.Tác giả: Nguyễn Du
2.Tác phẩm
a.Vị trí: 
- Sau đoạn “Chị em Thuý Kiều”, câu 39-57
b.Phương thức biểu đạt: tự sự kết hợp với miêu tả và biểu cảm.
II. ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN :
1. Đọc – Tìm hiểu nghĩa từ khó:
2. Tìm hiểu văn bản:
a. Bố cục: 3 phần
+ P1 : 4 dòng đầu -> Khung cảnh ngày xuân.
+ P2 : 8 dòng tiếp theo -> Khung cảnh lễ hội trong tiết Thanh minh.
+ P3 : 6 dòng cuối -> Cảnh hai chị em Kiều du xuân trở về.
b. Đại ý: Tả cảnh ngày xuân trong tiết Thanh minh và cảnh du xuân của chị em Thuý Kiều .
c. Phân tích:
 c1.Bức tranh thiên nhiên mùa xuân
- Hình ảnh, màu sắc, đường nét: 
+ Chim én đưa thoi
+ Thiều quang: ánh sáng ngày xuân
+ Cỏ non xanh - cành lê trắng điểm..
=> Bút pháp miêu tả giàu chất tạo hình : cảnh mùa xuân được khắc họa qua cái nhìn của nhân vật đang đứng trước ngưỡng cửa của tình yêu hiện ra mới mẻ, tinh khôi và tràn đầy sức sống
c2. Cảnh lễ hội trong tiết thanh minh:
- Lễ tảo mộ: dọn dẹp, sửa sang phần mộ của người thân, thắp hương...
- Hội đạp thanh: chơi xuân ở chốn đồng quê
- Các từ ghép:
+ Gần xa, nô nức (Tính từ) -> tâm trạng náo nức
+ Yến anh, tài tử, giai nhân (Danh từ): gợi sự đông vui náo nhiệt
+ Sắm sửa, dập dìu (Động từ): không khí rộn ràng, nhộn nhịp
=> Dùng các từ ghép liên tiếp, từ Hán Việt, từ láy, phép ẩn dụ: Quang cảnh hội mùa xuân rộn ràng, náo nức, vui tươi cùng những nghi thức trang nghiêm mang tính chất truyền thống của người Việt tưởng nhớ đến người đã khuất . 
c3. Cảnh chị em Kiều du xuân trở về:
- Bóng ngả về tây: Thời gian, không gian thay đổi 
- Tà tà, thanh thanh, nao nao, thơ thẩn-> từ láy
=> Tâm trạng người bâng khuâng, lưu luyến về một ngày vui xuân đã hết.
3.Tổng kết: 
 a. Nghệ thuật :
- Ngôn ngữ miêu tả giàu hình ảnh, giàu nhịp điệu, diễn tả tinh tế tâm trạng nhân vật
- Miêu tả theo trình tự thời gian cuộc du xuân của chị em Thúy Kiều.
b. Nội dung: Miêu tả cảnh ngày xuân.
* Ý nghĩa văn bản : Cảnh ngày xuân là đoạn trích miêu tả bức tranh mùa xuân tươi đẹp qua ngôn ngữ và bút pháp nghệ thuật giàu chất tạo hình của Nguyễn Du
4. Luyên tập :
Cành lê trắng điểm một vài bông hoa
- Sự tiếp thu thi cổ: Cỏ, chân trời, cành lê...
- Sự sáng tạo: “Xanh tận chân trời” -> Không gian bao la. “Cành lê trắng điểm”. Bút pháp đặc tả, điểm nhấn, gợi sự thanh tao, tinh khiết
III. HƯỚNG DẪN TỰ HỌC
- Nắm những nét chính về cảnh thiên nhiên mùa xuân, tâm trạng con người trong lễ hội mùa xuân
- Học thuộc lòng đoạn trích.
- Hiểu và dùng một số từ Hán Việt thông dụng sử dụng trong văn bản
- Chuẩn bị: “Thuật ngữ”
E. RÚT KINH NGHIỆM:
..................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................

File đính kèm:

  • docTUAN 6 VAN 9 20142015.doc
Giáo án liên quan