Giáo án Ngữ văn 8 tuần 21

Tiết 75: CÂU NGHI VẤN

I.Mục tiêu cần đạt:

1.Kiến thức.

- Đặc điểm hình thức của câu nghi vấn .

- Chức năng chính của câu nghi vấn .

2.Kĩ năng.

- Nhận biết và hiểu được tác dụng câu nghi vấn trong văn bản cụ thể .

- Phân biệt câu nghi vấn với một số câu dễ lằm .

3.Thái độ.

- HS có thái độ tích cưc sử dụng câu nghia vấn trong hoạt động giao tiếp .

II.Chuẩn bị:

1.Giáo viên: Sách giáo khoa, thiết kế bài giảng, bảng phụ.

2.Học sinh: Sách giáo khoa, vở ghi, vở soạn.

 

doc9 trang | Chia sẻ: dung89st | Ngày: 12/05/2016 | Lượt xem: 1317 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án Ngữ văn 8 tuần 21, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Ngày soạn:	Tuần 21
Ngày dạy: 
Tiết 73-74: NHỚ RỪNG
 -Thế Lữ-
I.Mục tiêu cần đạt:
1.Kiến thức.
- Sơ giản về phong trào thơ mới.
- Chiều sâu tư tưởng yêu nước thầm kín của lớp thế hệ tri thức Tây học chán ghét thực tại, vươn
tới cuộc sống tự do.
- Hình tượng nghệ thuật độc đáo, có nhiều ý nghĩa của bài thơ Nhớ rừng
2.Kĩ năng.
- Nhận biết được tác phẩm thơ lãng mạn.
- Đọc diễn cảm tác phẩm thơ hiện đại viết theo bút pháp lãng mạn.
- Phân tích được những chi tiết nghệ thuật tiêu biểu trong tác phẩm.
3.Thái độ.
- Tôn trọng tình cảm cao đẹp của nhà thơ. .
II.Chuẩn bị:
1.Giáo viên: Sách giáo khoa, thiết kế bài giảng.
2.Học sinh: Sách giáo khoa, vở ghi, vở soạn.
III.Phương pháp:
- Vấn đáp, thảo luận nhóm.
IV.Tiến trình dạy và học:
1.Ổn định lớp. 
2.Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra bài soạn của học sinh.
3.Bài mới : 
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Hoạt động 1:Tìm hiểu chung.
-Em hãy nêu vài nét về tác giả, tác phẩm?
- GV giới thiệu vài nét về khái niệm “ thơ mới” 
Hoạt động 2: Đọc – hiểu văn bản:
- GV đọc mẫu.
- GV gọi hs đọc và giải thích một số từ khó.
- GV gọi hs phân chia bố cục.
*Phân tích phần 1:
-GV: Bị nhốt ở vườn Bách thú , hổ phải chịu những nỗi khổ nào ?
-Trong đó , nỗi khổ nào có sức biến thành khối căm hờn ? Vì sao ?
-Có thể hiểu gì về “ khối căm hờn”?. Nhận xét về biện pháp tu từ tác giả sử dụng và nghệ thuật tá tâm trạng ở đoạn 1? Tác dụng?
-Ở khổ bốn, cảnh vườn bách thú hiện lên qua hình ảnh nào ?
-Phát hiện các yếu tố nghệ thuật.
-Dưới con mắt của hổ , cảnh đó ra sao ?Từ đó , hãy lí giãi rõ ý của câu thơ : “Nay ta ôm niềm uất hận ngàn thâu “?
-Thảo luận : Tâm trạng của hổ là tâm trạng của ai ? Vì sao họ có tâm trạng đó ?->Vì bị mất tự do 
*Phân tích phần 2:
-Gọi một em đọc khổ 2 + 3 . 
-Căm ghét thực tại , hổ nhớ lại cảnh gì ?
-Cảnh sơn lâm được gợi tả qua chi tiết nào ?
-Nhận xét cách dùng từ ngữ của tác giả ?
-Cảm nhận chung của em về cảnh vật được nói đến trong đoạn thơ ?
-Hình ảnh hổ hiện lên như thế nào giữa cảnh núi rừng ?
-Nhận xét về nhịp điệu, hình ảnh thơ ?
-Hình ảnh vị chúa tể được khắc họa mang vẻ đẹp như thế nào ?
-Hãy phát hiện và đọc lên những câu thơ hay nhất trong đoạn 3 ?
-Trong quá khứ , giữa cảnh thiên nhiên hổ đã sống như thế nào ?
-Điệp từ “đâu” và câu cảm thán cuối đoạn ba có ý nghĩa gì ?Đó là tiếng lòng của ai ?
- Thảo luận :Tóm lại, phần phân tích xây dựng thành hai cảnh đối lập nào ? Ý nghĩa của hình ảnh đối lập đó ?
- Gv giới thiệu thêm về hoàn cảnh xã hội đương thời và tích hợp với một số tác phẩm có nội dung tương tự; giáo dục HS
*Phân tích phần 3:
-Kết thúc bài thơ, giấc mộng ngàn của hổ hướng về đâu? Hãy nói về giấc mộng của hổ ?
-Những câu cảm thán trong đoạn thơ có ý nghĩa gì?
-Hãy rút ra chủ đề của bài thơ!
-Em biết thêm những bài nào ? Của ai có cùng chủ đề ?
Hoạt động 3: Tổng kết.
-Hãy khái quát những nét chính về nghệ thuật cũng như nội dung của bài thơ?
-Qua tác phẩm, em rút ra được ý nghĩa gì?
- GV đúc kết những nét nghệ thuật tiêu biểu và nhấn mạnh thêm tính chất biểu cảm của thể loại thơ trữ tình cho HS nắm.
I. Tìm hiểu chung:
 1. Tác giả: 
 - Thế Lữ (1907-1989) một trong những nhà thơ lớn đầu tiên trong phong tro thơ mới.
 - Tác phẩm chính / SGK,6
2. Tác phẩm: 
 Nhớ rừng là một trong những bài thơ tiêu biểu nhất của Thế Lữ, in trong tập Mấy vần thơ.
3. Thể lọai : Thơ mới ( Thể thơ tám chữ )
 * Thơ mới: một phong trào có tính chất lãng mạn của tầng lớp trí thức trẻ (32->45). Số tiếng, số câu, vần, nhịp trong bài tự do, phóng khóang không bị gị bó theo niêm luật chặt chẽ, chỉ theo cảm xúc của người viết.( 8 chữ, 5 chữ, 7 chữ)
II. Đọc – hiểu văn bản:
1. Đọc và tìm hiểu từ khó. / SGK 
2. Tìm hiểu văn bản.
 a. Bố cục: Gồm 3 phần 
 - Phần 1 : Đoạn 1-4: Tâm trạng của con hổ trong vườn bách thú 
 - Phần 2 : Đoạn 2 -3 : Nỗi nhớ thời oanh liệt
 - Phần 3 : Đoạn 5 : Khao khát giấc mộng ngàn 
b. Phương thức biểu đạt.
 Biểu cảm gián tiếp
 c. Đại ý. 
 Mượn lời một con hổ trong vườn bách thú để nói lên tâm sự của người dân mất nước lúc bấy giờ.
d. Phân tích:
d.1.Tâm trạng và niềm uất hận của hổ khi ở vườn bách thú. (khổ 1 + 4 )
* Tâm trạng:
- Gậm một khối cănm hờn
- Ta nằm dài .
Chịu ngang bầy .
Bị làm trò lạ mắt thứ ..
Nay sa cơ , bị nhục nhằn ..
-> Miêu tả tâm trạng tài tình, nhân hóa, từ ngữ gợi cảm
-> Đau đớn , nhục nhã , bất bình .
à Chán ghét cuộc sống tầm thường , khát vọng tự do.
* Cảnh ở vườn Bách thú :
Hoa chăm, cỏ xén , cây trồng ..
Học đòi , bắt chước ..
-> Liệt kê, nhịp ngắn, dồn dập 
 -> Cảnh nhàm chán, đơn điệu, giả dối .
=>Chán ghét thực tại tù túng, giải dối; khát khao được sống tự do
=> Là tâm trạng , thái độ của những người yêu nước với thực tại xã hội đương thời 
d.2 Nỗi nhớ rừng của hổ :
* Cảnh sơn lâm :
Bóng cả cây già .
Tiếng gió gào ngàn .
Giọng nguồn hét núi .
->Điệp từ, động từ mạnh, chọn lọc từ ngữ 
=> Núi rừng hùng vĩ nhưng bí ẩn .
 * Hình ảnh hổ :
Dõng dạc, đường hoàng .
Lượn tấm thân như sóng cuộn .
Mắt thần khi đã quắc.
Mọi vật đều im hơi.
Chúa tể cả muôn loài .
-> Nhịp thơ thay đổi, hình ảnh thơ đẹp và lãng mạn; phóng đại,.. 
 => Vẻ đẹp uy nghi, kiêu hùng của vị chúa tể .
Nào đâu những đêm vàng 
Đâu những chiều  
Than ôi !....
->Hình ảnh thơ lãng mạn, có nhiều tầng ý nghĩa; độc đáo trong sử dụng ngôn từ, nhân hóa
-> Tiếc nuối một thời oanh liệt, khát khao tự do .
=> Tiếng lòng của người dân yêu nước .
* Hai hình ảnh đối lập :
Cảnh tù túng , tầm thường , giả dối .
Cảnh sống phóng khoáng, tự do .
 à Căm ghét sự tù túng , khát vọng tự do .
d.3. Niềm khát khao giấc mộng ngàn.
- Hỡi oai linh  hùng vĩ.
- Ta đương theo giấc mộng ngàn 
->Giọng bi tráng, dữ đội
=> Bộc lộ trực tiếp, mãnh liệt nỗi nhớ; sự nuối tiếc cảnh sống tự do . à Khát vọng giải phóng dân tộc.
=>Chủ đề : TỰ DO.
3.Tổng kết
a, Nghệ thuật:
- Sử dụng bút pháp lãng mạn, với nhiều biện pháp nghệ thuật như nhân hóa, đối lập, phóng đại, tương phản.
- Xây dựng hình tượng nghệ thuật có nhiều tầng ý nghĩa.
b, Nội dung:
* Ý nghĩa văn bản:: Mượn lời con hổ trong vườn bách thú, tác giả kín đáo bộc lộ tình cảm yêu nước, niềm khát khao thoát khỏi kiếp đời nô lệ.
V.Củng cố:
-Nhắc lại khát vọng tự do, chán ghét thực tại của tầng lớp Tây học đương thời.
- Liên hệ tới thực tế, khát vọng tự do của nhân loại tiến bộ.
VI.Dặn dò:
* Bài cũ: 
- Đọc kĩ, tìm hiểu sâu hơn một vài chi tiết nghệ thuật trong bài thơ.
- Đọc thuộc lòng bài thơ.
* Bài mới: soạn bài “Câu nghi vấn”.
Rút kinh nghiệm:
Ngày dạy :
Tiết 75:	CÂU NGHI VẤN
I.Mục tiêu cần đạt:
1.Kiến thức.
- Đặc điểm hình thức của câu nghi vấn .
- Chức năng chính của câu nghi vấn . 
2.Kĩ năng.
- Nhận biết và hiểu được tác dụng câu nghi vấn trong văn bản cụ thể .
- Phân biệt câu nghi vấn với một số câu dễ lằm .
3.Thái độ.
- HS có thái độ tích cưc sử dụng câu nghia vấn trong hoạt động giao tiếp .
II.Chuẩn bị:
1.Giáo viên: Sách giáo khoa, thiết kế bài giảng, bảng phụ.
2.Học sinh: Sách giáo khoa, vở ghi, vở soạn.
III.Phương pháp:
- Vấn đáp ,nêu và giải quyết vấn đề , thuyết trình , thảo luận .
IV.Tiến trình dạy và học:
1.Ổn định lớp. 
2.Kiểm tra bài cũ.
 3.Bài mới : 
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Hoạt động 1:Tìm hiểu chung.
*Thế nào là câu nghi vấn?
- Gọi 1 hs đọc ví dụ sgk và cho biết trong đoạn trích trên, câu nào là câu nghi vấn?
- Đặc điểm hình thức nào khiến em kết luận như vậy?
-Thế nào là câu nghi vấn ?
-Chức năng của câu nghi vấn 
-Đặc điểm nào khiến em nhận ra đây là câu nghi vấn ?
*Các hình thức nghi vấn thường gặp .
-Cho các ví dụ sau (Bảng phụ)
a. Vậy thì bữa sau con ăn ở đâu?
b. U bán con thật đấy ư?
( Ngô Tất Tố)
c. Mình đọc hay tôi đọc?
( Nam Cao)
d. Sáng ngày người ta đấm u có đau lắm không?
 ( Ngô Tất Tố)
Hoạt động 2:Luyện tập.
-Giáo viên lần lượt hướng dẫn hs làm các bài tập 1.2.3.
Bài 4: Viết bảng phụ để hs lên bảng làm.
Một em bé gái hỏi mẹ:
Mẹ ơi, ai sinh ra con?
Mẹ cười:
Mẹ chứ còn ai?
Thế ai sinh ra mẹ?
Bà ngoại chứ còn ai?
Thế ai sinh ra bà ngoại?
Cụ ngoại chứ còn ai?
Thế ai sinh ra cụ ngoại?
Khổ lắm! Sao con hỏi nhiều thế?
Bé gái ngúng nguẩy:
- Con ứ biết thì con mới hỏi mẹ chứ?
Mẹ mỉm cười:
Trời sinh ra cụ ngoại chứ còn ai?
Thế ai sinh ra trời?
Con đi mà hỏi trời ấy!
Những câu được kết thúc bằng dấu hỏi đó thì:
a. Câu nào là câu nghi vấn ? Tại sao?
b. Câu nào không phải là câu nghi vấn ? Tại sao?
I.Tìm hiểu chung:
1.Thế nào là câu nghi vấn?
a.Ví dụ: sgk
 -Sáng nay người ta đánh u có đau lắm không ?
 -Thế làm sao u cứ khóc mãi mà không ăn khoai ?
 -Hay là u thương chúng con đói quá ?
b.Kết luận : Câu nghi vấn là câu có những từ nghi vấn như :ai,gì nào sao , 
*Dùng để hỏi-> chức năng chính.
*Cuối câu có dấu chấm hỏi 
2.Các hình thức nghi vấn thường gặp. 
a.Câu nghi vấn không lựa chọn.
- Câu nghi vấn có đại từ nghi vấn: ai, gì, nào, đâu, tại sao. Bao giờ
-Câu nghi vấn có tình thái từ nghi vấn: à, ư, hả, chứ
b. Câu nghi vấn có sự lựa chọn.
Dùng quan hệ từ : hay, hay là, hoặc, hoặc là; hoặc dùng cặp phó từ: có..không, đãchưa.
à ghi nhớ: sgk.
II/ Luyện tập:
Bài 1: 
Phải không?
Tại sao?
Gì?
Không? Gì?gì (thế)? Hả?
Bài 2: có từ hay. Nếu thay từ hay bằng từ hoặc thì câu trở nên sai ngữ pháp hoặc biến thành 1 câu khác thuộc kiểu câu trần thuật.
Bài 3:
- Không vì đó không phải là câu nghi vấn:
Câu a.b: có từ cókhông, tại saoà có chức năng bổ ngữ.
Câu c.d: nào, ai, là những từ phiếm chỉ -> khẳng định tuyệt đối.
Bài tập 4- Bài bổ trợ: ( bảng phụ)
a. Trừ câu con ứ biếtchứ, còn lại là câu nghi vấn .
b. Tất cả các câu trả lời của người mẹ đều là câu khẳng định, không phải câu nghi vấn , dấu chấm hỏi ở cuối câu là câu hỏi tu từ.
V.Củng cố:
-Nhắc lại đặc điểm hình thức của câu nghi vấn.
- Nhắc lại chức năng của câu nghi vấn.
- Lấy một số ví dụ để củng cố kiến thức.
VI.Dặn dò:
Bài cũ:
-Dựa vào đâu để nhận ra là câu nghi vấn? Tác dụng.
-Học bài và làm bài tập còn lại.
Bài mới: Chuẩn bị bài “viết đoạn văn trong văn bản thuyết minh”.
Rút kinh nghiệm:
 Ngày dạy :
 Tiết 76:	 VIẾT ĐOẠN VĂN TRONG VĂN BẢN THUYẾT MINH
I.Mục tiêu cần đạt: 
1. Kiến thức: 
-Kiến thức về đoạn văn, bài văn thuyết minh. 
-Yêu cầu viết đoạn văn thuyết minh.
2. Kĩ năng:
- Xác định được chủ đề, sắp xếp và phát triển ý khi viết đoạn văn thuyết minh. 
 -Diễn đạt rõ ràng, chính xác. Viết một đoạn văn thuyết minh có độ dài 90 chữ.	
3.Thái độ:
- Yêu mến va quý trọng tiếng Việt.
II. Chuẩn bị:
1. Giáo viên:
- Xem sgk, sbt, sgv, thiết kế bài giảng.
- Soạn giáo án.
2. Học sinh:	
- Ôn lại kiến thức văn thuyết minh trong học kì I.
- Xem sgk, sbt và trả lời câu hỏi tìm hiểu bài.	
III.Tiến trình dạy và học:
1. Ổn định lớp:
2. Kiểm tra bài cũ:
1. Mục đích của văn thuyết minh là gì? Hãy nêu các phương pháp thuyết minh đã học?
2. Kiểm tra vở học sinh.
3. Bài mới:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Hoạt động 1: Tìm hiểu chung.
-GV gọi HS đọc đoạn văn a, sgk/14.
+Trong doạn văn (a) câu nào là câu chủ đề của đoạn văn? Các câu khác có tác dụng gì?
+Từ ngữ chủ đề của đoạn văn? Dụng ý?
(nước - từ ngữ quan trọng để thể hiện chủ đề của đoạn văn) 
+ Đoạn (a) được trình bày nội dung theo cách nào?
+Đây có phải là đoạn văn miêu tả, kể chuyện hay biểu cảm, nghị luận không? tại sao?
(- Gọi HS đọc đoạn b, sgk/14.
-GV gọi HS đọc đoạn văn b sgk.
+ Đoạn văn b thuyết minh vấn đề gì?
+ Từ ngữ chủ đề của đoạn? Câu chủ đề của đoạn?
+Cách sắp xếp các câu ra sao?
- Qua hai đoạn văn a, b hãy cho biết các câu trong đoạn văn thuyết minh được sắp xếp theo trật tự nào?
- HS đọc đoạn a, sgk/14
+Đoạn a thuyết minh đối tượng nào?
(Cây bút bi.)
+ Em nhận xét gì về cách thuyết minh đó?
? Theo em, thuyết minh về cây bút bi thì thuyết minh như thế nào?
- Thảo luận nhóm và trả lời: 
- Đoạn 1: giới thiệu.
- Đoạn 2: nêu cấu tạo.
+ Trong cấu tạo bút, nên nêu cấu tạo trong hay ngoài trước?
+GV y/c h/s viết -> trình bày và nx
- Gọi HS đọc đoạn b, sgk/14.
+Đoạn văn trên chưa hợp lí chỗ nào?
+Nên giới thiệu về đèn bàn ra sao?
(Giới thiệu bằng phương pháp nêu định nghĩa, giải thích và phân loại, phân tích.)
+Ta có thể tách đoạn văn trên thành mấy đoạn? Mỗi đoạn nên viết ntn?
+GV y/c h/s viết -> trình bày và nx
-Gọi HS đọc Ghi nhớ, sgk/15
Hoạt động 2:Luyện tập.
Bài tập 1:
GV gọi H/s đọc y/c -> thực hiện ,
trình bày -> gv nx và sửa chữa.
Bài tập 2:
I. Đoạn văn trong văn bản thuyết minh:
1. Nhận dạng các đoạn văn:
* Ngữ liệu: SGK/ 14
* Nhận xét:
a, 
- Câu 1 là câu chủ đề: Thế giới đang đứng trước nguy cơ thiếu nước sạch nghiêm trọng.
Câu 2: Cung cấp thông tin về lượng nước ngọt ít ỏi. 
Câu 3: Cho biết lượng nước ấy bị ô nhiểm. Câu 4: Nêu sự thiếu nước ngọt ở các nước thế giới thứ ba. 
Câu 5: Nêu dự báo đến năm 2025 thì 2/3 dân số thế giới thiếu nước.
- Sắp xếp hợp lí, các câu sau bổ sung thông tin làm rõ ý câu chủ đề. Câu nào cũng nói về nước => theo lối diễn dịch.
=> Đv a là đoạn văn thuyết minh vì cả đoạn nhằm giới thiệu vấn đề thiếu nước ngọt trên thế giới hiện nay. T/minh một sự việc, hiện tượng tự nhiên-xã hội.
b, 
- T/minh vấn đề: Cuộc đời và những cống hiến của Phạm Văn Đồng.
- Từ ngữ chủ đề: Phạm Văn Đồng.
- Câu 1 vừa nêu chủ đề vừa giới thiệu quê quán, khẳng định phẩm chất và vai trò của ông: Nhà cách mạng và nhà văn hoá.
- Câu 2 sơ lược giới thiệu quá trình hoạt động cách mạng và những cương vịlãnh đạo Đảng và Nhà nước mà đồng chí PVĐ từng trải qua.
- Câu 3 nói về quan hệ của ông với Chủ tịch HCM. -> theo lối diễn dịch. Các câu sắp xếp theo thứ tự trước sau (thời gian).
- Đoạn a: từ khái quát đến cụ thể. 
- Đoạn b: từ trước đến sau.
2. Sửa lại các đoạn văn thuyết minh chưa chuẩn.
* Ngữ liệu: SGK/14
* Nhận xét: 
a, 
- Nhược điểm: Chưa rõ ràng, còn lộn xộn các ý, các ý còn chồng lẫn lên nhau.
- Giới thiệu bút bi trước hết phải giới thiệu cấu tạo, phải chia thành từng bộ phận:
+ ruột bút bi (phần quan trọng nhất)
+ vỏ bút bi, ngoài ra có các loại bút bi
Phần ruột bút bi gồm đầu bút bi và ống mực, loại mực đặc biệt. Phần vỏ gồm ống nhựa hoặc sắt để bọc bút bi và làm cán bút viết. Phần này gồm ống, nắp bút có lò xo.
- Cách sửa: Tách làm hai đoạn.
b,
- Nhược điểm:
- Giới thiệu chưa hợp lí, phần thuyết minh còn lộn xộn.
- Cách sửa: nên tách làm 3 đoạn
 + Phần đèn: bóng, đuôi, dây, công tắc.
 + Phần chao đèn.
 + Phần đế đèn.
* Ghi nhớ: SGK/15
II. Luyện tập
1. Bài tập 1: 
* Đoạn mở bài:
 Mời bạn đến thăm trường tôi - ngôi trường be bé, nằm ở giữa cánh đồng xanh - ngôi trường thân yêu, mái nhà chung của chúng tôi.
* Đoạn kết bài:
 Trường tôi như thế đó: giản dị, khiêm nhường mà xiết bao gắn bó. Chúng tôi yêu quý vô cùng ngôi trường như yêu ngôi nhà của mình. Chắc chắn những kỉ niệm về trường sẽ đi theo suốt cuộc đời.
2. Bài tập 2: Có thể viết đoạn nhỏ theo các ý sau:
- Năm sinh, năm mất, quê quán và gia đình.
- Đôi nét về quá trình hoạt động và sự nghiệp.
- Vai trò và cống hiến to lớn đối với dân tộc và thời đại.
3. Bài tập 3: Học sinh tự viết.
V.Củng cố:
- Nhắc lại đặc điểm của đoạn văn thuyết minh.
- Nhắc lại cách viết đoạn văn thuyết minh.
VI.Dặn dò:
*Bài cũ:
-Viết đoạn văn thuyết minh về phích nước theo lối diễn dịch.
*Bài mới:
Soạn bài “Quê hương” của Tế Hanh.
Rút kinh nghiệm:
	Quảng Liên, ngày tháng 1 năm 2015
	DTCM
	TTCM
 Nguyễn Thị Nga

File đính kèm:

  • docBai_18_Nho_rung_20150725_031606.doc
Giáo án liên quan