Giáo án Ngữ văn 8 - Tuần 13

Máy chiếu hoặc bảng phụ chiếu bài tập 1/SGK /135?

b. Để văn bản có tính liên kết, người viết (người nói) phải làm cho nội dung của các câu, các đoạn thống nhất gắn bó chặt chẽ với nhau; đồng thời phải biết kết nối các câu, các đoạn bằng đó bằng những phương tiện ngôn ngữ (từ, câu) thích hợp.

 

- Yêu cầu HS đọc thông tin ở SGK.

- Hỏi:Dấu hai chấm trong đoạn văn a dùng để làm gì?

-Hỏi: Dấu hai chấm trong các ví dụ có tác dụng gì?

 

doc24 trang | Chia sẻ: halinh | Ngày: 14/05/2015 | Lượt xem: 1462 | Lượt tải: 6download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án Ngữ văn 8 - Tuần 13, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 2 tỉ1959: 3 tỉ1987: 5 tỉ1999: 6 tỉ2011: 7 tỉ2012: 7,058 tỉ2013: 7,137 tỉ
→số thóc trên bàn cờ mon men bước sang ô thứ 31 của bàn cờ.
Thử hỏi Có chàng trai nào đủ giàu để có thể có đủ số thóc ấy và trở thành rể nhà thông thái không?
- Ở Việt Nam:
+Năm 1945: 25 triệu người
+ 1965: 30triệu
+ 1975 : 40triệu
+ 1992: hơn 60tr
+ 2000: hơn 70triệu
+ 2007 : hơn 80triệu.
- Hỏi : Theo em tác giả đưa ra bài toán cổ như một câu chuyện ngụ ngôn đầy thông minh trí tuệ này vào bài báo nhằm mục đích gì?
Gv chốt : sự gia tăng dân số là 1 quả bom nổ chậm được giấu kín, nó là sự bùng nổ kinh khủng mà không ai ngờ tới được.
- Hỏi: Học địa lý các em thấy những nước có tỷ lệ phụ nữ sinh con cao thường ở những châu lục nào? Các nước này có nền kinh tế như thế nào?
-Hỏi: Có thể coi sự gia tăng dân số là nguyên nhân chính dẫn đến nghèo nàn kinh tế xã hội chậm phát triển của các nước này được không? Tại sao?
( GV cho hs xem hình ảnh về các nước chậm phát triển).
* Tích hợp MT:
GV bình: Sự gia tăng dân số chính là nguyên nhân dẫn đến nghèo nàn chậm phát triển của mỗi quốc gia vì: đất đai không tăng mà ngày thêm cằn cỗi, tài nguyên khoáng sản dần cạn kiệt của cải lương thực làm ra chỉ tăng theo cấp số cộng nên không đủ đáp ứng cho sự phát triển quá nhanh của dân số, gây ô nhiễm môi trường ,….
GV gọi một HS đọc đoạn kết.
-Hỏi: Theo em, giải pháp nào hửu hiệu nhất cho vấn đề này?
HS thực hiện
- Bài toán dân số thực chất là vấn đề dân số và kế hoạch hoá gia đình.
-Lắng nghe
Tôi không tin
- Ai mà tin được
=> cách nói phủ định tỏ ý nghi ngờ.
- “Tôi bỗng thấy sáng mắt ra”
- Đất đai không sinh thêm, con người ngày càng nhiều. Nếu không hạn chế thì con người tự làm hại mình.
- Cách nói ẩn dụ.
=> như bừng tỉnh, thức tỉnh chợt nhận ra rất rõ vấn đề.( số thóc trên bàn cờ gia tăng quá nhanh)
-HS trả lời
Lắng nghe
-Đọc thông tin sgk.
- Vai trò: làm tiền đề để so sánh với sự bùng nổ và gia tăng dân số.
-Ý nghĩa : 1 câu chuyện nhỏ dẫn đến 1 kết luận bất ngờ.
Lắng nghe.
-Lắng nghe.
-HS trả lời như nội dung ghi.
-Lắng nghe.
- Các nước có tỷ lệ phụ nữ sinh con cao đều ở hai châu lục: châu á, châu Phi. Đây là những nước còn nghèo nàn, lạc hậu, chậm phát triển so với khu vực và trên thế giới.
Được.Vì gia tăng dân số→ nước nghèo nàn, lạc hậu→ kinh tế kém phát triển, văn hóa giáo dục không được nâng cao và ngược lại.
-Lắng nghe.
-Đọc thông tin đoạn kết.
+ Hiện tại: tuyện truyền nhắc nhở mọi người thân trong gia đình, họ hàng thực hiện tốt kế hoạch hoá gia đình.
+ Tương lại: Thực hiện đúng chính sách của đảng và nhà nước (không tảo hôn, mỗi gia đình sinh từ 1 đến 2 con, khoảng cách mỗi con là 5 năm)
II /Phân tích:
1/ Nội dung:
- Bài toán dân số thực chất là vấn đề dân số và kế hoạch hoá gia đình.
-Câu chuyện cổ về số thóc trên bàn cờ đã làm sáng tỏ hiện tượng tốc độ gia tăng vô cùng nhanh chóng cuả dân số thể giới.
- Thực trạng tình hình dân số thế giới và VN ( 1995) về sự phát triển nhanh chống và mất cân đối sẽ ảnh hưởng đến tương lai của các dân tộc và nhân loại ( đặc biệt là các nước chậm phát triển).
- Giải pháp: không có cách nào khác phải hành động tự giác – hạn chế sinh đẻ để làm giảm sự bùng nổ và gia tăng dân số.
-Hỏi: Văn bản đã sử dụng phương thức nào để biểu đạt?
Lập luận ntn ?
Ngôn ngữ ?
->Gv chốt.
-HS thực hiện .
2/ Hình thức:
-Sử dụng các phương pháp so sánh,dùng số liệu, phân tích.
-Lập luận chặt chẽ.
-Ngôn ngữ khoa học,giàu sức thuyết phục.
-Hỏi: Tóm lại văn bản này thể hiện ý nghĩa gì?
->GV chốt.
-HS thực hiện .
III/ Ý nghĩa:
Văn bản nêu lên vấn đề thời sự của đời sống hiện đại, dân số và tương lai của dân tộc nhân loại.
HĐ 3: Luyện tập . ( 3 phút )
 Phương pháp giảng dạy : vấn đáp, diễn giảng, nghiên cứu .
 Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
 Nội dung
Bài tập : Trong hiện tại và tương lai, em tự thấy cần phải làm gì để góp phần thực hiện tố chính sách dân số của nhà nước và ở địa phương mình.
-HS thực hiện .
III.Luyện tập 
IV. Tổng kết và hướng dẫn học tập . ( 5 phút )
 Hoạt động của thầy
 Hoạt động của trò
 Nội dung
1/ Tổng kết ( củng cố ):
 - Muốn đất nước thoát khỏi sự gia tăng dân số thì phải theo con đường nào?
2/Hướng dẫn học tập ( dặn dò:
 - Tìm, nghiên cứu tình hình dân số ở địa phương, đưa ra đề xuất ,giải pháp cho vấn đề này.
 -Soạn bài: Dấu ngoặc đơn, dấu hai chấm :
 + Đọc và trả lời các ví dụ .
 +Định hướng trước phần luyện tập .
-HS thực hiện .
-HS thực hiện .
-HS thực hiện .
Tiếng việt:
DẤU NGOẶC ĐƠN VÀ DẤU HAI CHẤM
Ngày soạn : 21/10/2014
Tiết : 50	
Tuần : 13
I. Mục tiêu:
 1/ Kiến thức:
 Công dụng của dấu ngoặc đơn, dấu hai chấm.
 2/ Kĩ năng:
 -Sử dụng dấu ngoặc đơn, dấu hai chấm.
 - Sửa lỗi về dấu ngoặc đơn, dấu hai chấm.
 3/ Thái độ :
 - Hiểu công dụng và biết cách sử dụng dấu ngoặc đơn, dấu hai chấm trong khi viết.
 - Lưu ý : HS đã học ở tiểu học.
II . Chuẩn bị của GV và HS :
1/ Chuẩn bị của GV :
Thiết bị dạy học : giáo án, bảng phụ .
Học liệu : SGK, SGV, sách chuẩn, giấy A0 .
2/ Chuẩn bị của HS :
Đọc và trả lời các ví dụ trong sgk , tìm và cho ví dụ tương tự .
Định hướng trước phần luyện tập .
III . Tổ chức các hoạt động học tập  :
 1/ Ổn định lớp ( 1 phút )
 Kiểm tra sỉ số, nề nếp .
 2/ Kiểm tra bài cũ ( 4 phút )
 Câu ghép có những mqh nào? Hãy đặt một câu ghép với các vế câu có môi quan hệ điều kiện – kết quả ?
 3/ Tiến hành bài học :
 HĐ 1: Hình thành kiến thức . ( 20 phút )
Phương pháp giảng dạy: vấn đáp, gợi tìm, quy nạp , nghiên cứu .
Các bước hoạt động:
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
 Nội dung 
GV: Treo bảng phụ hoặc sử dụng máy chiếu chiếu các ví dụ a-b-c/SGK/134
-Hỏi:Dấu ngoặc đơn trong những ví dụ trên dùng để làm gì?
-Hỏi: Nếu bỏ phần trong dấu ngoặc đơn thì ý nghĩa của câu có thay đổi không?
-Hỏi: Nhưng có thêm phần này thì ý nghĩa diễn đạt của câu văn như thế nào?
* GV: Khái quát lại :khi đặt 1 phần nào đó trong dấu ngoặc đơn thì coi là phần kèm thêm, không thuộc phần nghĩa cơ bản.
- Hỏi: Vậy dấu ngoặc đơn thường dùng để làm gì?
Bài tập nhanh.
Máy chiếu hoặc bảng phụ chiếu bài tập 1/SGK /135?
b. Để văn bản có tính liên kết, người viết (người nói) phải làm cho nội dung của các câu, các đoạn thống nhất gắn bó chặt chẽ với nhau; đồng thời phải biết kết nối các câu, các đoạn bằng đó bằng những phương tiện ngôn ngữ (từ, câu) thích hợp.
- Yêu cầu HS đọc thông tin ở SGK.
- Hỏi:Dấu hai chấm trong đoạn văn a dùng để làm gì?
-Hỏi: Dấu hai chấm trong các ví dụ có tác dụng gì?
GV: Thường dùng trong văn bản tóm tắt, văn chứng minh, văn giải thích, văn bình luận khi đưa các dẫn chứng trực tiếp.
-Hỏi: Qua các ví dụ vừa tìm hiểu, em thấy dấu hai chấm dùng để làm gì? (Dấu hai chấm được dùng khi nào?)
-> GV: Đây chính là công dụng của dấu hai chấm .
BT nhanh:Nếu ta bỏ phần sau của dấu hai chấm thì ý nghĩa của câu văn sẽ như thế nào? Vì sao?
Trong văn bản hành chính; Dấu hai chấm bắt buộc dùng sau các đề mục
-Đọc 3 ví dụ trên
a/Dùng để đánh dấu phần giải thích cho đối tượng được nêu trong câu (họ chính là những người bản xứ).
b/Dấu ngoặc đơn dùng để đánh dấu phần dùng để thuyết minh cho tên gọi kênh, rạch (Ba Khía )
c/ Dấu ngoặc đơn dùng để đánh dấu (năm sinh, năm mất và tên gọi chung của miền quê lúc mới 5 tuổi gia đình nhà thơ Lí Bạch định cư,nhằm bổ sung cho rõ hơn về thân thế, quê quán của nhà thơ Lí Bạch).
- Không thay đổi
- Nghĩa diễn đạt cụ thể hơn
-Lắng nghe.
-HS trả lời.
Trả lời, nhận xét.
Bổ sung thêm
-Đọc thông tin sgk.
- Dùng để đánh dấu, báo trước
a/ lời thoại của dế Choắt
b/ Dùng để bao trước phần được diễn ra một các trực tiếp, giữ nguyên vẹn
c/ Dùng báo trước phần giải thích rõ sự thay đổi lớn này là gì
-HS lắng nghe.
-Trả lời, nhận xét, bổ sung.
- ý nghĩa câu văn thay đổi
- Vì đây là phần cơ bản của câu nếu thiếu nó thì câu văn không hoàn chỉnh
-HS thực hiện
I. Dấu ngoặc đơn
Dấu ngoặc đơn dùng để đánh dấu phần chú thích (chú giải, thuyết minh, bổ sung thêm).
II. Dấu hai chấm
Dấu hai chấm dùng để:
+Đánh dấu (báo trước) phần giải thích, thuýêt minh cho một phần trước đó ;
+ Đánh dấu(báo trước) lời dãn trực tiếp (dùng với dấu ngoặc kép) hay lời đối thoại (dùng với dấu gạch ngang)
 HĐ 2: Luyện tập . ( 15 phút )
 a. Phương pháp giảng dạy : vấn đáp, gợi tìm, quy nạp , nghiên cứu .
 b.Các bước hoạt động:
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
 Nội dung
Gv gọi hs đọc bt1
-Hỏi:Giải thích công dụng của dấu ngoặc đơn trong những đoạn trích trên?
 ->Gv nhận xét, bổ sung.
Gv gọi hs đọc bài tập và nêu yêu cầu.
-Hỏi: Dấu hai chấm trong câu này có tác dụng gì?
( Tương tự như vậy ở các trường hợp còn lại ?)
- Bảng phụ hoặc máy chiếu chiếu bài tập
? Đọc và nêu yêu cầu bài tập ?
? Bài tập gồm mấy yêu cầu?
? Muốn thực hiện yêu càu bài tập ta làm như thế nào?
GV: cho học sinh lược bỏ dấu hai chấm sau đó cho học sinh so sánh nhận xét nội dung thông bào và ý nghĩa sắc thái biểu cảm của câu
? Có thể bỏ dấu hai chấm trong đoạn văn trên được không ? Vì sao?
?Ý nghĩa sắc thái biểu cẩm của câu văn như thế nào?
? Bài tập cho biết điều gì và yêu càu điêù gì?
? Để thực hiện được yêu cầu bài tập thì em phải dựa vào đâu?
GV: Chia lớp thành nhóm thảo luận, sau đó cử đại diện nhóm trình bày kết quả
? Có thể thay thế dấu câu được không ?
Vì sao?
? Có thể thay thế được không ? Vì sao?
* Bài tập 6: Các em nên viết về các biện pháp làm giảm sự gia tằng dân số ở địa phương em. Ví dụ ở địa phương đã có những chính sách gì để khuyến khích chị em sinh đẻ có kế hoạch và để mọi người nhận thức nhận thức đầy đủ về việc sinh để có kế hoạch (tác hại, lợi ích., biện pháp cụ thể.)
-Đọc thông tin.
-Trả lời, nhận xét.
-Đọc thông tin.
Trả lời, nhận xét.
Trả lời, nhận xét.
-Đọc thông tin.
Trả lời, nhận xét.
Trả lời, nhận xét.
Trả lời, nhận xét.
Trả lời, nhận xét.
-HS thực hiện .
III. Luyện tập
1/ BT1
a/ đánh dấu phần g/thích.
b/ phần th/minh.
c/ (1) bổ sung ( có ý lựa chọn)
( 2) th/minh về phương tiện ngôn ngữ ở đây là gì.
2/ Bài tập 2/SGK/136
Giải thích công dụng của dấu hai chấm trong các đoạn sau
a. Giải thích lời thách cưới của nhà gái yêu cầu quá cao nên anh con trai lão hạc không lấy được vợ.
b. Đánh dấu lời thoại của dế Choắt nói với Dế mèn(1) và phần thuyết minh cho nội dung Dế Choắt khuyên Dế mèn(2).
c. Đánh dấu (báo trước) phần thuýêt minh cho ý: đủ là những màu nào
3/ Bài tập 3/SGK/136
Có thể bỏ dấu hai chấm trong đoạn trích sau được không? Trong đoạn trích này tác giả dùng dấu hai chấm với mục đích gì?
- Có thể bỏ dấu hai chấm trong đoạn văn trên được – Nôi dung thông báo của câu văn không thay đổi.
- Ý nghĩa sắc thái biểu cảm không còn nữa. tức là dụng ý muốn nhấn mạnh những đặc sắc của tiếng Việt không còn nữa
4/ Bài tập 4/SGK/137
a. Phong Nha gồm hai bộ phận: Động khô và động nước
- Có thể thay dấu hai chấm bằng dấu ngoặc đơn được vì cả hai trường hợp này sau phần dấu hai chấm và phần để trong ngoặc đơn đều giữc nhiệm vụ giải thích cho ý nêu ở trước nó.
- Động Phong Nhà gồm hai bộ phận(Động khô và Động nước)
b. Nếu là Phong Nha gồm: Động khô và Động nước thì trong trường hợp này không thể thay dáu ngoặc đơn cho dấu hai chấm được vì vế sau không còn là thành phần chú thích mà nó là thành phần chính của câu.
* Bài tập 5: trường hợp bạn học sinh dùng “(đã đúng chưa ? Vì sao? - Dấu ngoặc đơn cũng như dấu ngoặc kép thường dùng thành cặp “()”, cần đặt thêm một dấu ngoặc đơn nữa
Hãy xem xem phần trong ngoặc đơn là bộ phận của câu hay là từng câu độc lập. nếu là bộ phận của câu thì có thể sử dụng dấu ngoặc đơn được nhưng nếu không phải là bộ phận của câu thì không thể dùng dấu ngoặc đơn ở đây được (bộ phận chú thúc ấy có thể là một câu hoặc cũng có thể là nhiều câu)
IV. Tổng kết và hướng dẫn học tập . ( 5 phút )
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
Nội dung
1/ Tổng kết ( củng cố):
 Công dụng của dấu ngoặc đơn, dấu hai chấm?
2/ Hướng dẫn học tập 
( Dặn dò ):
 - Tìm 1 đoạn văn, thử bỏ đi các ngoặc đơn, dấu hai chấm sau đó tự làm lại.
 - Soạn bài: Đề và cách làm bài văn thuyết minh.
 + Đề văn thuyết minh về những đối tượng nào?
 + Cách làm?
-HS thực hiện .
-HS thực hiện .
-HS thực hiện .
Tập làm văn :
ĐỀ VĂN THUYẾT MINH
VÀ CÁCH LÀM MỘT BÀI VĂN THUYẾT MINH
Ngày soạn : 21/10/2014
Tiết : 51
Tuần : 13 
I. Mục tiêu:
 1/ Kiến thức:
Đề văn thuyết minh.
Yêu cầu cần đạt khi làm bài văn thuyết minh.
Cách quan sát, tích lũy tri thức và vận dụng các phương pháp để làm bài văn thuyết minh.
 2/ Kĩ năng:
 -Xác định yêu cầu của đề văn thuyết minh.
 - Quan sát, nắm được đặc điểm, cấu tạo, nguyên lí vận hành, công dụng,… của đối tượng cần thuyết minh.
 -Tìm ý ,lập dàn ý ,tạo lập 1 văn bản thuyết minh.
 3/ Thái độ :
 Nhận dạng, hiểu được đề văn thuyết minh và cách làm bài văn thuyết minh .
II. Chuẩn bị của GV và HS :
 1/ Chuẩn bị của GV :
Thiết bị dạy học : giáo án, bảng phụ .
Học liệu : SGK, SGV, sách chuẩn, giấy A0 .
2/ Chuẩn bị của HS :
Đọc và trả lời các câu hỏi trong SGK
Định hướng trước phần luyện tập .
III. Tồ chức các hoạt động học tập :
 1/ Ổn định lớp: ( 1 phút )
 Kiểm tra sỉ số, nề nếp .
 2/ KTBC: ( 4 phút )
 - Có những phương pháp thuyết minh nào?
 - Em hiểu thế nào là phương pháp thuyết minh nêu định nghĩa, giải thích?
3/Tiến hành bài học :
 HĐ 1: Hình thành kiến thức: ( 20 phút )
 a.Phương pháp giảng dạy : đọc sáng tạo, nghiên cứu, gợi tìm, tái hiện .
 b.Các bước hoạt động :
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
Nội dung
- Yêu cầu HS đọc thông tin sgk.
- Bảng phụ hoặc máy chiếu ghi ví dụ và chiếu ví dụ
-Hỏi: Hãy chỉ ra đối tượng thuyết minh của các đề văn trên ?
-Hỏi: Em thấy đối tượng thuyết minh thường gồm những loại nào?
-Hỏi: Em có nhận xét gì về đặc điểm chung của đề văn thuyết minh ?
-Hỏi: Phần nêu yêu cầu về thể loại thường thấy có những từ nào?
GV chốt: Và ngay sau đó là đối tượng cần thuyết minh trình bày tri thức về chúng.
GV Hướng dẫn HS nắm vài nét về cách làm bài văn thuyết minh.
-Hỏi: Đối tượng của văn bản trên là gì?
-Hỏi: Văn bản trên có bố cục như thế nào?
-Hỏi: Để g/thiệu về chiếc xe đạp, bài viết đã trình bày cấu tạo của xe ntn?( có mấy phần?)
-Hỏi: Các bộ phận này được giới thiệu theo trình tự nào?có hợp lí không? Vì sao?
-Hỏi: Người viết đã dùng phương pháp gì?
-Hỏi: Xe đạp có tác gì trong đời sống con người và trong tương lai?
-Hỏi:Từ việc tìm hiểu văn bản trên em thấy để làm được bài văn thuyết minh thì ta phải làm gì?
> GV chốt.
-Đọc các đề văn sau
- HS trả lời
- GV gạch chân
- Con người, đồ vật, con vật, thực vật, sự việc.
-Các đề văn thuyết minh đều có phần nêu yêu cầu về thể loại và nêu rõ đối tượng cần phải thuyết minh.
- Thường thể hiện qua những từ: thuyết minh, giới thiệu
Đọc ví dụ
-Đối tượng: đồ vật
( chiếc xe đạp)
-Mở bài: Từ đầu... nhờ sức người.
→ Giới thiệu về phương tiện xe đạp.
- Thân bài: từ “Xe đạp do nhiều bộ phận...thể thao”.
→giới thiệu cấu tạo,nguyên tắc hoạt độngcủa xe đạp.
- Kết bài: còn lại.
→vị trí của xe đạp trong đời sống con người VN và trong tương lai.
+ Cấu tạo: Bộ phận chính:
Hệ thống truyền động: khung, bàn đạp, xích, đĩa.
Hệ thống điều khiển: Ghi đông, phanh.
Hệ thống chuyên chở: Yên, dèo hàng.
Bộ phận phụ: Chắn bùn, chắn xích,
-Thứ tự :Từng phần rất hợp lí.vì nó nói lên cơ chế hoạt động của xe 1 cách rõ ràng.
-Phương pháp: phân tích ,phân loại, nêu số liệu,nêu ví dụ.
-Đời sống: không gây ách tắt giao thong, không gây ô nhiễm môi trường,tiện lợi khi di chuyển.
-Tương lai: là phương tiện không thể thiếu.
-HS trả lời ( như nội dung ghi)
Đọc thông tin sgk.
- Thể loại: Thuyết minh
I. Đề văn thuyết minh và cách làm bài văn thuyết minh.
1/ Đề văn thuyết minh
- Đề văn thuyết minh nêu các đối tượng để người làm bài trình bày tri thức về nó.
2/ Cách làm bài văn thuyết minh
- Để làm bài văn thuyết minh, cần tìm hiểu kĩ đối tượng thuyết minh, xác định rõ phạm vi tri thứcvề đối tượng đó; sử dụng phương pháp thuyết minh thích hợp; ngôn từ chính xác dễ hiểu
- Bố cục bài văn thuyết minh thường có 3 phần:
+ Mở bài: Giới thiệu về đối tượng thuyết minh
+Thân bài: Trình bày câua tạo, các đặc điểm lợi ích, của đối tượng.
+ Kết bài: Bày tỏ thái độ với đối tượng
HĐ 2: Luyện tập : ( 15 phút )
 a. Phương pháp giảng dạy : đọc sáng tạo, nghiên cứu, gợi tìm, tái hiện .
 b.Các bước hoạt động:
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
 Nội dung
GV gọi hs đọc và nêu yêu cầu bài tập
-Hỏi: Xác định thể loại của đề văn trên ?
-Hỏi: Đối tượng của đề văn thuyết minh trên là gì?
- Hỏi: Theo em thì chiếc nón quê hương em có hình gì?
- Hỏi: Chiếc nón được làm bằng chất liệu gì?
-Hỏi:Cách làm nón ở địa phương em như thế nào?
-Hỏi:Chiếc nón lá quê hương có tác dụng gì?
-Hỏi: Ngày nay chiếc nón có ý nghĩa như thế nào đối với con người ngày nay .
GV: Chúng ta sẽ đi lập dàn bài cho đề văn trên
? Phần mở bài em sẽ làm như thế nào?
? Phần thân bài em dự định trình bày những ý nào?
? Theo em thì chiếc nón lá có từ bao giờ?
? Chiếc lá có hình dáng như thế nào?
? Chiếc nón được cấu tạo ra sao?
? Chiếc nón được làm như thế nào ?
GV: Chú ý: ở phần này trình bày những tri thức về chiếc nón lá chứ không phải lịêt kê các khâu làm nón.
? Chiếc nó quê hương có tác dụng gì?
? Ở phần thân bài em dự định trình bày như thế nào?
GV: Khái quát lại các ý cơ bản của bài tập.
Đọc thông tin sgk.
- Thể loại: Thuyết minh
- Chiếc nón lá quê hương
- Hình chóp
- HS suy nghĩ, trả lời .
- HS suy nghĩ, trả lời .
- HS suy nghĩ, trả lời .
- HS suy nghĩ, trả lời .
HS nêu:
-Nguồn gốc- hình dáng- cấu tạo- tác dụng .
- Hình chóp .
Trả lời, nhận xét.
Lắng nghe.
Trả lời, nhận xét, góp ý.
II. Luyện tập
Bài tập 1/140
Lập dàn ý cho đề bài sau: “Giới thiệu về chiếc nón lá quê hương”
- Thể loại: Thuyết minh
- Đối tượng: Chiếc nón lá quê hương
- Hình chóp .
- Lá cọ, mo nứa hoặc tre, vành tre hoặc nứa .
- Xở lá, là lá. mo ép thẳng, vào vành trên khung nợp lá.
* Dàn bài:
+ Mở bài: Giới thiệu về chiếc nón lá quê hương
+ Thân bài:
- Nguồn gốc (nguyên nhân có chiếc nón lá )
- Hình chóp
- Cấu tạo: - Lá nón, mo
- Xương nón
- sợi móc (khâu) (cước)
- Tác dụng của nón lá quê hương.
+ Thân bài: Nhận xét cảm nghĩa về nón lá quê hương.
IV. Tổng kết và hướng dẫn học tập . ( 5 phút )
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
 Nội dung
1/ Tổng kết ( củng cố) :
 Nêu cách làm một bài văn th/minh?
2/ Hướng dẫn học tập (dặn dò ):
 - Tìm lập dàn ý cho đề : thuyết minh về chiếc áo dài VN.
 - Soạn bài: chương trìn

File đính kèm:

  • docvan 8 tuan 13 HKI.doc
Giáo án liên quan