Giáo án Ngữ văn 8 - Tiết 16: Luyện kĩ năng cảm thụ tác phẩm "Tức nước vỡ bờ" (Tắt đèn - Ngô Tất Tố) - Năm học 2015-2016

GV cho học sinh viết bài để thấy rõ sự chuyển biến thái độ của chị Dậu từ cách xưng hô đến nết mặt, cử chỉ và hành động.

GV hướng dẫn học sinh làm bài.

: ban đầu vì chúng là người nhà nước còn chồng chị là kẻ cùng đinh có tội nên chị phải van xin và bản năng của người nông dân thấp cổ bé họng, biết thân phận, nhẫn nhục để cố khơi gợi tâm và lương tri của tên cai lệ.

 + Tôi – ông: chị đã đứng thẳng lên ngang hàng với chúng và cảnh cáo. Chị sử dụng cái lý đương nhiên, cái đạo lí tối thiểu của con người.

 

doc3 trang | Chia sẻ: hoanphung96 | Ngày: 03/09/2019 | Lượt xem: 15 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án Ngữ văn 8 - Tiết 16: Luyện kĩ năng cảm thụ tác phẩm "Tức nước vỡ bờ" (Tắt đèn - Ngô Tất Tố) - Năm học 2015-2016, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Ngày soạn: 09/ 10 /2015
 Ngày dạy 8A: / 10 /2015 
 8B: /10 /2015
Tiết 16 : LUYỆN KĨ NĂNG CẢM THỤ TÁC PHẨM “ TỨC NƯỚC VỠ BỜ ”
( Tắt đèn – Ngô Tất Tố)
 1. Mục tiêu. 
 a. Kiến thức.
 - Học sinh hiểu và biết thế nào là đọc phân vai.
 - Cảm nhận của cá nhân về nhân vật chị Dậu.
 - Củng cố thêm kiến thức về đọc và tìm hiểu đoạn trích “ Tức nước vỡ bờ”.
 b. Kĩ năng.
 - Rèn kĩ năng đọc phân vai và kĩ năng viết bài văn cảm nhận.
 c. Thái độ.
 - HS có ý thức cảm thụ tác phẩm văn học theo đúng hướng.
 - Biết cảm thông với số phận người nông dân nghèo trước 1945.
2. Chuẩn bị của gv và hs
Chuẩn bị của gv.
 - Nghiên cứu tài liệu, đọc sgk, soạn giáo án.
 b. Chuẩn bị của hs. 
- Học bài cũ, đọc lại văn bản “ Tức nước vỡ bờ”.
 3. Tiến trình bài dạy.
 a. Kiểm tra bài cũ: ( 4’)
 * Câu hỏi:
 ? Qua tìm hiểu văn bản em thấy gia cảnh của chú bé Hồng như thế nào?
 * Đáp án: 
 - Chú bé ra đời là kết quả của cuộc hôn nhân không tình yêu.
 - Người bố nghiện ngập và chết, người mẹ trẻ sống chôn vùi tuổi thanh xuân bên người chồng nghiện ngập, chồng chết phải tha phương cầu thực đi kiếm ăn .
 - Chú bé Hồng sống với họ hàng lạnh lùng và không có tình thương.
 - GVNX – cho điểm.
 b. Bài mới.
 * Vào bài (1’):
 Đọc phân vai là gì? và chị Dậu có những phẩm chất gì đáng quý để biết được điều đó cô trò chúng ta cùng tìm hiểu bài hôm nay.
 * Nội dung.
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Nội dung ghi bảng
 Hoạt động 1: Đọc văn bản ( 9’ )
GV: Nêu yêu cầu đọc
Đọc giọng kể chú ý đọc đúng giọng điệu của từng nhân vật.
 - Lời bà cô ngọt ngào cay độc.
- Bé Hồng nghẹn ngào uất ức
- Chú ý nhấn giọng từ ngữ miêu tả tâm trạng bé Hồng.
GV đọc từ đầu đến “người ta hỏi đến chứ”.
Gọi hs đọc – NX.
- Nghe.
- Đọc.
Đọc văn bản
Hoạt động 1: Luyện tập (27’)
GV cho học sinh viết bài để thấy rõ sự chuyển biến thái độ của chị Dậu từ cách xưng hô đến nết mặt, cử chỉ và hành động.
GV hướng dẫn học sinh làm bài.
: ban đầu vì chúng là người nhà nước còn chồng chị là kẻ cùng đinh có tội nên chị phải van xin và bản năng của người nông dân thấp cổ bé họng, biết thân phận, nhẫn nhục để cố khơi gợi tâm và lương tri của tên cai lệ. 
 + Tôi – ông: chị đã đứng thẳng lên ngang hàng với chúng và cảnh cáo. Chị sử dụng cái lý đương nhiên, cái đạo lí tối thiểu của con người.
- Tao – mày: đó là cách xưng hô hết sức “đanh đá” của phụ nữ bình dân thể hiện sự căm phẫn, khinh bỉ cao độ với tư thế đứng trên đầu kẻ thù sẵn sàng đè bẹp đối phương. Chị chuyển từ đấu lí → đấu lực.
- GV gọi học sinh đọc bài viết , nhận xét, sửa chữa.
- Nghe.
- Học sinh viết bài.
- Đọc bài làm.
2. Luyện tập.
 Phân tích sự chuyển biến thái độ của chị Dậu từ cách xưng hô đến nết mặt, cử chỉ và hành động.
 c. Củng cố, luyện tập. (3’)
Khái quát kiến thức toàn bài.
d. Hướng dẫn HS tự học ở nhà ( 1’).
- Học bài cũ.
- Đọc và chuẩn bị bài : lão Hạc.
4. Rút kinh nghiệm sau giờ dạy:
 - Thời gian: ...............................................................................................................
 ....................................................................................................................................
 - Nội dung kiến thức :...............................................................................................
 ....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
..................................................................................................................................... 
 - Phương pháp : .......................................................................................................

File đính kèm:

  • docTiet 16- T.C văn 8 (2).doc
Giáo án liên quan