Giáo án môn học lớp 4 - Tuần 20 năm học 2016

Địa lí : THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

I.Mục tiêu :

-Nêu được một số đặc điểm chủ yếu của thành phố Hải Phòng.

-Chỉ được Hải Phòng trên bản đồ (lược đồ)

+HS khá, giỏi: kể một số điều kiện để Hải Phòng trở thành một cảng biển .

II.Đồ dùng :-Các BĐ :hành chính, giao thông VN.-Tranh, ảnh về TP Hải Phòng (sưu tầm)

III. Hoạt động dạy- học :

 

doc25 trang | Chia sẻ: anhquan78 | Ngày: 13/02/2020 | Lượt xem: 9 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem trước 20 trang mẫu tài liệu Giáo án môn học lớp 4 - Tuần 20 năm học 2016, để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 từng câu hỏi để mỗi thành viên trong tổ suy nghĩ trả lời.
-Tổ trưởng báo cáo xem nhóm mình chong chóng của bạn nào quay nhanh nhất.
 +Chong chóng quay là do gió thổi.Vì bạn chạy nhanh.
 +Vì khi bạn chạy nhanh thì tạo ra gió. Gió làm quay chong chóng.
 +Muốn chong chóng quay nhanh khi trời không có gió thì ta phải chạy.
 +Chong chóng quay nhanh khi có gió thổi mạnh, quay chậm khi có gió thổi yếu.
-HS lắng nghe.
-HS chuẩn bị dụng cụ làm thí nghiệm.
-HS làm thí nghiệm và quan sát các hiện tượng xảy ra.
-Đại diện nhóm trình bày, các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
+Phần hộp bên ống A không khí nóng lên là do 1 ngọn nến đang cháy đặt dưới ống A.
 +Phần hộp bên ống B có không khí lạnh.
 +Khói từ mẩu hương cháy bay vào ống A và bay lên.
 +Khói từ mẩu hương đi ra ống A mà mắt ta nhìn thấy là do không khí chuyển động từ B sang A.
-HS nghe.
-HS lần lượt trả lời:
 +Sự chênh lệch nhiệt độ trong không khí làm cho không khí chuyển động.
+Không khí chuyển động từ nơi lạnh đến nơi nóng.
 +Sự chuyển động của không khí tạo ra gió.
-Vài HS lên bảng chỉ và trình bày.
+H.6 vẽ ban ngày và hướng gió thổi từ biển vào đất liền.
 +H.7 vẽ ban đêm và hướng gió thổi từ đất liền ra biển.
-HS thảo luận theo nhóm 4 trao đổi và giải thích hiện tượng.
+Ban ngày không khí trong đất liền nóng, không khí ngoài biển lạnh. Do đó làm cho không khí chuyển động từ biển vào đất liền tạo ra gió từ biển thổi vào đất liền.
 +ban đêm không khí trong đất liền nguội nhanh hơn nên lạnh hơnkhông khí ngoài biển. Vì thế không khí chuyển động từ đất liền ra biển hay gió từ đất liền thổi ra biển.
-Lắng nghe và quan sát hình trên bảng.
-HS lên bảng trình bày.
-HS trả lời.
 Thứ ba ngày 12 tháng 1 năm 2016
Toán - Tiết 92
LUYỆN TẬP
I. MỤC TIÊU :
- Chuyển đổi được các số đo diện tích.
- Đọc được các thông tin trên biểu đồ cột
- Làm các bài tập 1, 3(b), 5, phần còn lại làm theo khả năng
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC : Bảng phụ 
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Kiểm tra: 1’
2. Bài mới :31’
a/ Giới thiệu bài :1’
+ Nêu MĐYC tiết học.
b/ Luyện tập:30’
Bài 1:
+ Tổ chức hs học cá nhân 
+ Nhận xét 
*Bài 2 : HS làm theo khả năng
+ Tổ chức hs học nhóm đôi
+ Nhận xét.
Bài 3 :
+ Tổ chức hs học cá nhân
*a) HS làm theo khả năng
+ Nhận xét và kết luận .
*Bài 4: HS làm theo khả năng
+ Tổ chức hs làm nhóm đôi
+ Nhận xét
Bài 5 : 
+ Tổ chức hs học nhóm đôi
+ Nhận xét và tuyên dương .
3. Củng cố, dặn dò:3’
+ Củng cố tiết học
+ Về nhà học bài. 
 CB bài: Hình bình hành
+ Lắng nghe, xác định nhiệm vụ
+ Nêu yêu cầu .
+ Làm bài vào vở- 2 hs làm bảng phụ 
530 dm2= 53 000 cm2
13 dm229 cm2 = 1 329 cm2
84 600 cm2 = 846 dm2 
+ 2 hs làm bảng phụ trình bày . 
+ Nhận xét và đọc .
+ Nêu yêu cầu
+ Học nhóm đôi – 2 nhóm làm bảng phụ
a. Diện tích khu đất là : 5x4 = 20 (km2)
b. Đổi : 8 000 m = 8 km. Vậy diện tích khu đất là : 6 x 2 = 16 (km2)
+ 2 nhóm làm bảng phụ trình bày .
+ Nhận xét .
+ Nêu yêu cầu .
+ Tự suy nghĩ và trả lời :
a. Hà Nội>Đà Nẵng ;
 Đà Nẵng< Tp HCM ;
Tp HCM < Hà Nội .
b. Thành phố có diện tích lớn nhất: Hà Nội
Thành phố có diện tích bé nhất: Đà Nẵng.
+ Nhận xét .
+ Nêu yêu cầu 
+ Hs làm nhóm đôi-2 nhóm làm bảng phụ
 Bài giải
 Chiều rộng của khu đất là :
 3 : 3 = 1 (km)
 Diện tích của khu đất đó là :
 3 x 1 = 3 (km2)
 Đáp số : 3km2
+ 2 nhóm có bảng phụ trình bày.
+ Nhận xét và ôn lại cách tính diện tích hình chữ nhật .
+ Nêu yêu cầu .
+ Nhóm đôi và đối đáp lẫn nhau .
a. Hà Nội có mật độ dân số lớn nhất .
b. .
+ Hs nhận xét .
+ Đổi, tính toán và giải toán có liên quan đến diện tích .
+ Lắng nghe.
Luyện từ và câu - Tiết 37
CHỦ NGỮ TRONG CÂU KỂ AI LÀM GÌ ?
I. MỤC TIÊU : 
- Hs hiểu cấu tạo và ý nghĩa của bộ phận chủ ngữ CN)trong câu kể Ai làm gì ?(ND ghi nhớ).
-Nhận biết được câu kể Ai làm gì ?, xác định được bộ phận CN trong câu (BT1mục III); biết đặt câu với bộ phận CN cho sẵn hoặc gợi ý bằng tranh vẽ (BT2, BT3).
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC : bảng phụ , giấy khổ lớn. 
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Kiểm tra :2’
+ Nhận xét bài KTĐKHKI.
2. Bài mới : 30’
a/ Giới thiệu bài: 1’
+ Nêu yêu cầu và ghi đề bài
b/ Nhận xét :11’
+ Gọi hs đọc đoạn văn 
+ Tổ chức học nhóm đôi
1. Tìm câu kể Ai làm gì? Trong đoạn văn trên.
2. Xác định CN trong mỗi câu vừa tìm. (Chủ ngữ được in đậm)
3. Nêu ý nghĩa của chủ ngữ .
4. Cho biết CN trong các câu trên do từ ngữ nào tạo thành.
c/ Ghi nhớ :
d/ Luyện tập:18’
Bài 1: 
+ Tổ chức học cá nhân tìm câu kể Ai làm gì? Và xác định CN (Chủ ngữ được in đậm)
+ Nhận xét 
Bài 2 : Mời hs đọc yêu cầu bài .
+ Tổ chức hs học nhóm 3.
+ Nhận xét.
Bài 3:
+ Tổ chức học nhóm đôi
+ Nhận xét
3. Củng cố, dặn dò: 3’
- Nội dung bài học hôm nay?
+ Về nhà học bài.
. CB bài: MRVT: Tài năng
+ Nhận xét tiết học .
+ Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
+ Lắng nghe và nhắc đề
+ Hs đọc đoạn văn, Lớp đọc thầm
+ 4 hs đọc 4 câu hỏi
+ Hs học nhóm đôi để trả lời câu hỏi :
. 1-2: Một đàn ngỗng vươn dài cổ, chúi mỏ về phía trước, định đớp bọn trẻ. Hùng đút vội khẩu súng vào túi quần, chạy biến. Thắng mếu máo nấp vào sau lưng Tiến . Em liền nhặt một cành xoan, xua đàn ngỗng ra xa. Đàn ngỗng kêu quàng quạc, vươn cổ chạy miết .
3. Chỉ người, con vật .
4.b. CN của các câu trên do DT và các từ kèm theo nó (cụm DT) tạo thành.
+ 3- 4 hs nêu ghi nhớ
+ Nêu yêu cầu. 
+ Học cá nhân để làm bài, 2 HS làm bảng phụ:
. Trong rừng, chim chóc hót véo von .
. Thanh niên lên rẫy .
. Phụ nữ giặt giũ bên những chiếc giếng.
. Em nhỏ đùa vui trước nhà sàn.
. Các cụ già chụm đầu bên những ché rượu cần.
+ Nhận xét phần trình bày của bạn .
+ Nêu yêu cầu bài 2
+ Học nhóm 3, 2 nhóm thi đua nối đặt câu:
. Chú công nhân đang khai thác than ở mỏ.
. Mẹ em luôn chăm lo từng bữa ăn cho em.
. Chim sơn ca hót líu lo .
+ Nhận xét
+ Nêu yêu cầu. 
+ Học nhóm đôi để miêu tả hoạt động của các nhân vật trong tranh.
+ Các nhóm thi đua kể.
+ Nhận xét
- Chủ ngữ trong câu kể Ai làm gì?
Kể chuyện - Tiết 19
BÁC ĐÁNH CÁ VÀ GÃ HUNG THẦN
I. MỤC TIÊU:
-Hs dựa theo lời kể của gv nói được lời thuyết minh cho từng tranh minh hoạ(BT1),kể lại được từng đoạn của câu chuyện Bác đánh cá và gã hung thần rõ ràng, đủ ý (BT2).
-Biết trao đổi với bạn về ý nghĩa câu chuyện .
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC : Tranh minh hoạ. 
III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Giới thiệu bài :1’
+ Nêu MĐYC tiết học.
2. Kể chuyện:5’
+ Kể chuyện: Bác đánh cá và gã hung thần 
+ Kể lần 2 kết hợp tranh minh hoạ
3.Thực hành kể chuyện và trao đổi ý nghĩa câu chuyện. 26’
a/ Thuyết minh cho mỗi bức tranh .
+ Tổ chức học nhóm đôi .
+ Nhận xét, tuyên dương .
b/ Kể chuyện và trao đổi ý nghĩa câu chuyện
+ Yêu cầu tiếp tục học nhóm đôi
+ Nhận xét và tuyên dương
4. Củng cố, dặn dò :3’
-Em thích chi tiết nào trong câu chuyện?
(Gv gd hs rèn luyện để có sự thông minh)
 CB bài: KC đã nghe, đã đọc.
+ Nhận xét tiết học .
+ Lắng nghe và nhắc đề
+ Lắng nghe
+ Nghe và quan sát.
+ Học theo cặp để thực hiện yêu cầu bài1:
. Tranh 1 :Bác đánh cá kéo lưới cả ngày, cuối cùng được mẻ lưới trong đó có một chiếc bình to .
. Tranh 2 :Bác mừng vì đem bán cũng được nhiều tiền .
. Tranh 3 : Từ trong bình xuất hiện con quỷ
. Tranh 4 : Con quỷ đòi giết chết bác đánh cá để thực hiện lời nguyền của nó 
. Tranh 5 : Bác đánh cá lừa con quỷ vào bình , nhanh tay đậy nắp,vứt xuống biển .
+ Đại diện các nhóm trình bày nối tiếp.
+ Nhận xét và bổ sung .
+ Nêu yêu cầu bài 2,3 và thực hành theo nhóm đôi.
+ Thi kể trước lớp .
+ Kể xong trả lời câu hỏi của bạn tự nêu ra nhằm trao đổi về ý nghĩa của câu chuyện:
.Ca ngợi bác đánh cá thông minh, mưu trí đã thắng gã hung thần vô ơn,bội bạc.
+ Hs nhận xét bình chọn bạn kể hay nhất và có câu trả lời hay nhất.
Thứ tư, ngày 13 tháng 1 năm 2016
Toán - Tiết 93
HÌNH BÌNH HÀNH
I. MỤC TIÊU :
- Nhận biết được hình bình hành và một số đặc điểm của nó .
- Rèn luyện kỹ năng quan sát và nhận biết .
- Làm các bài tập:1,2. * Bài:3 HS làm theo khả năng
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC : Bảng phụ vẽ sẵn một số hình. 
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Kiểm tra: 3’
+ KT bài: Luyện tập
+ Nhận xét 
2. Bài mới :29’
a/ Giới thiệu bài :1’
b/ Hình thành biểu tượng về hình bình hành:3’
+ Giới thiệu về hình bình hành :
 A B
 D C
c/ Một số đặc điểm của hình bình hành:7’
+ Tổ chức học nhóm đôi và gợi ý để hs tự phát hiện đặc điểm của hình bình hành .
d/ Luyện tập:7’
Bài 1: Treo bảng ghi đề bài 1
+ Tổ chức Hs học cá nhân 
+ Nhận xét 
Bài 2: 11’
- Gv tổ chức hs học nhóm đôi
*Bài 3: HS làm theo khả năng
+ Tổ chức học cá nhân 
+ Nhận xét 
3. Củng cố, dặn dò :
+ Nội dung của tiết học hôm nay?
+ Học bài và xem Diện tích hình bình hành.
+ Nhận xét tiết học
+ Vài HS
- Quan sát và nhận biết .
+ Thảo luận nhóm đôi để phát hiện đặc điểm của hình bình hành :
. AB và DC là hai cạnh đối diện ; AD và BC là hai cạnh đối diện .
. Cạnh AB song song với cạnh DC
. Cạnh AD song song với cạnh BC
. AB = DC và AD = BC
+ Nêu yêu cầu .
- Tính cá nhân và trình bày
- Nhận xét và giải thích vì sao ?
- Nêu yêu cầu 
- Học nhóm đôi để trả lời câu hỏi bài 2
+ Hình bình hành MNPQ có các cặp cạnh đối diện song song và bằng nhau .
+ HS nêu yêu cầu 
+Hs học cá nhân, 2 hs làm bảng phụ
a. b. 
- 2 hs có bảng phụ trình bày.
- Hs nhận xét 
+ Hình bình hành .
Tập đọc - Tiết 38
CHUYỆN CỔ TÍCH VỀ LOÀI NGƯỜI
I. MỤC TIÊU:
-Biết đọc với giọng kể chậm rãi, bước đầu đọc diễn cảm được một đoạn thơ.
-Hiểu ý nghĩa: Mọi vật trên trái đất được sinh ra vì con người, vì trẻ em, do vậy cần dành cho trẻ em những điều tốt đẹp nhất .(Trả lời được các câu hỏi trong sgk; thuộc ít nhất 3 khổ thơ)
- GD HS thêm yêu cuộc sống, con người và bản thân .
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC : Tranh minh họa bài đọc, bảng phụ
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Kiểm tra :3’
+ KT bài Bốn anh tài
+ Nhận xét 
2. Bài mới :29’
a/ Giới thiệu bài : kết hợp tranh minh họa sgk.1’
b/ Luyện đọc:11’
+ Tổ chức hs luyện đọc :
+ Theo dõi và hướng dẫn hs đọc :
+ Yêu cầu luyện đọc theo cặp
+ Gọi HS đọc cả bài
+ Nhận xét và đọc mẫu.
c/ Tìm hiểu bài:8’
+ Tổ chức hs trả lời câu hỏi theo nhóm.
- Trong “câu chuyện cổ tích” này, ai là người được sinh ra đầu tiên ?
- Sau khi trẻ sinh ra, vì sao cần có ngay mặt trời?
- Vì sao cần có mẹ ?
- Bố giúp trẻ em những gì ?
- Thầy giáo giúp trẻ em những gì ?
- Ý nghĩa của bài thơ ?
d/ Đọc diễn cảm :9’
- Gv hướng dẫn đọc diễn cảm bài thơ
-Nhận xét, tuyên dương 
3. Củng cố, dặn dò:3’
- Em hiểu điều gì qua bài thơ ?
Gv kết hợp giáo dục hs suy nghĩ và ước mơ
+ Nhận xét tiết học.
+ Lắng nghe và nhắc đề .
+ 7 hs đọc nối tiếp 7 khổ thơ 
+ Đưa ra từ khó phát âm để đọc đúng:.
+ Đọc nhóm đôi.
+ 2 hs đọc cả bài .
+ Nhận xét để rút ra giọng của bài.
+ Học nhóm đôi.
+ Đại diện các nhóm trả lời câu hỏi:
- Trẻ em được sinh ra đầu tiên trên trái đất Trái đất lúc đó chỉ toàn là trẻ con, cảnh vật trống vắng, trụi trần, không dáng cây
- Cần có ngay mặt trời để trẻ nhìn cho rõ
- Vì trẻ cần tình yêu, lời ru, trẻ cần bế bồng, chăm sóc .
- Bố giúp trẻ hiểu biết, bảo cho trẻ ngoan, dạy trẻ biết nghĩ .
- Thầy giáo dạy trẻ học hành .
- Mọi vật trên trái đất được sinh ra vì con người, vì trẻ em, do vậy cần dành cho trẻ em những điều tốt đẹp nhất .
- Theo dõi và luyện đọc bài thơ.
- Thi đọc cá nhân diễn cảm bài thơ.
- Thi đọc TL bài thơ này.
- Nhận xét và bình chọn.
Nghe và thực hiện
BUỔI CHIỀU:
Toán - Tiết 94
DIỆN TÍCH HÌNH BÌNH HÀNH
I. MỤC TIÊU :
- Hs biết cách tính diện tích hình bình hành và vận dụng công thức vào giải toán .
- Rèn luyện kỹ giải các bài toán có liên quan đến diện tích hình bình hành.
- Làm các bài tập:1,3 (a).*Bài:2,3b HS làm theo khả năng
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC : mảnh bìa, kéo giấy, êke 
 III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Kiểm tra: 3’
+ KT bài: Hình bình hành.
+ Nhận xét
2. Bài mới :29’
a/ Giới thiệu bài :1’
+ Nêu yêu cầu và ghi đề.
b/ Hình thành công thức tính diện tích hình bình hành:10’
+ Vẽ hình bình hành ABCD, đường cao AH
 A B
AH= h
DC= a
 D C
 a
+ HD tính diện tích hình bình hành ABCD theo trình tự sau:
- Em hãy cắt hình tam giác rồi ghép thành hình chữ nhật ?
- Em có nhận xét gì về diện tích hình bình hành ABCD và hình chữ nhật ABIH ?
- Tính diện tích hình chữ nhật ABIH ?
+ Vậy: diện tích của hình bình hành ABCD là a x h
- Nêu cách tính diện tích hình bình hành ?
d/ Luyện tập:18’
Bài 1: + Treo bảng ghi đề bài 1
+ Tổ chức hs học cá nhân 
+ Nhận xét 
*Bài 2: HS làm theo khả năng
+ Nhận xét 
Bài 3: 
+ Tổ chức học cá nhân 
*b) HS làm theo khả năng
+ Nhận 
3. Củng cố, dặn dò :3’
+ CC về quy tắc tính Diện tích hình bình hành
+ Học bài. 
. CB bài: Luyện tập .
+ Nhận xét tiết học .
+ Vài HS.
+Lắng nghe và nhắc đề.
- Hs quan sát và nhận biết .
+ Lên bảng cắt và ghép
 A B
 H C I
 a
- Diện tích hình bình hành ABCD bằng hình chữ nhật ABIH
+ Diện tích của hình chữ nhật ABIH là 
a x h
- Diện tích hình bình hành bằng độ dài đáy nhân với chiều cao (cùng đơn vị đo)
S = a x h
(S: diện tích, a là độ dài đáy, h là chiều cao)
+ Nêu yêu cầu
+ Tính cá nhân và trình bày:
Diện tích của mỗi hình bình hành sau 
+ 5 x 9 = 45 (cm2)
+ 4 x 13 = 52(cm2)
+ 9 x 7 = 63 (cm2)
+ Nhận xét và củng cố cách tính diện tích hình bình hành .
+ Nêu yêu cầu 
+ HS làm bài theo khả năng, 2 HS làm bảng phu:
a. Diện tích hình chữ nhật là :
 5 x 10 = 50(cm2)
b. Diện tích của hình bình hành là :
 5 x 10 = 50(cm2)
+ 2 HS trình bày
+ Nhận xét .
+ Nêu yêu cầu 
+Học cá nhân, 2 hs làm bảng phụ
a. Đổi 4 dm = 40cm
Diện tích của hình bình hành là :
 40 x 34 = 1360(cm2)
b. 
+ 2 hs có bảng phụ trình bày.
+ Nhận xét 
Thứ năm ngày 14 tháng 1 năm 2016
Luyện Tiếng việt: 
CHỦ NGỮ TRONG CÂU KỂ AI LÀM GÌ?
I. Mục tiêu: 
- Luyện tập về cách xác định chủ ngữ trong câu kể Ai làm gì?, điền chủ ngữ vào câu kể. Viết đoạn văn theo yêu cầu.
II. Đồ dùng dạy học: Bài tập
III. Hoạt động dạy học:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1. Ổn định: 1’
2. Ôn luyện: 32’
Tổ chức cho HS làm bài tập
Bài 1: Tìm các câu kể Ai làm gì trong đoạn trích. Gạch dưới chủ ngữ trong từng câu vừa tìm được.
Nhận xét chữa bài
Bài 2: Điền chủ ngữ thích hợp vào . 
a.Trên sân trường, . đang say sưa đá cầu.
b.Dưới gốc cây phương vĩ, . đang ríu rít trò chuyện sôi nổi.
c. hót líu lo như cũng muốn tham gia vào những cuộc vui của chúng em.
Nhận xét sửa sai.
Bài 3: Viết đoạn văn ngắn kể lại một phần câu chuyện “Rùa và Thỏ” trong đoạn văn có sử dụng câu kể Ai làm gì? Gạch dưới chủ ngữ từng câu kể Ai làm gì trong đoạn văn.
3. Củng cố – Dặn dò:2’
Xem lại bài.
Nhận xét đánh giá.
 HS lên bảng, lớp làm vở.
Trần Quốc Toản dẫn đến chỗ chú tập bắn, rồi đeo cung tên, nhảy lên ngựa, chạy ra xa. Quốc Toản nhìn thẳng hồng tâm, giươmg cung lắp tên, bắn luôn ba phát đều trúng cả. Mọi người hô reo khen ngợi. Người tướng gìa cùng cười, nở nang mày mặt. Chiêu Thành Vương gật đầu.
HS lên bảng, lớp tự làm vào vở.
a.Các bạn nam.
b.Các bạn nữ.
c.Mấy chú chích choè.
Đọc đề, tự làm bài. 
Nối tiếp đọc bài.
Nhận xét bổ sung.
Luyện tiếng việt: 
LUYỆN TẬP XÂY DỰNG MỞ BÀI
TRONG BÀI VĂN MIÊU TẢ ĐỒ VẬT
I. Mục tiêu:
- Củng cố Kĩ năng viết đoạn mở bài trong bài văn miêu tả đồ vật theo hai cách: mở bài trực tiếp và mở bài gián tiếp.
II. Đồ dùng dạy học: Đề bài 
III. Hoạt động dạy học:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1. Ổn định:1’
2. Ôn luyện: 31’
Tổ chức cho HS làm bài tập
Đề bài: Có những đồ vật đã trở thành kỉ vật, nó luôn nhắc về những câu chuyện cảm động, những ngày tháng khó quên. Em hãy tả một đồ vật như thế với mở bài gián tiếp.
Nêu cách mở bài gián tiếp?
HD: Xác định một kỉ vật nhắc tới một câu chuyện cảm động về những tháng ngày đáng nhớ trong gia đình em, về một người thân trong gia đình  Mở bài gián tiếp có thể nói về ý nghĩa của kỉ vật, làm nhớ lại chuyện cảm động, những ngày tháng khó quên.
Nhận xét đánh giá, bổ sung.
3. Củng cố – Dặn dò:3’
Đánh giá, hệ thống bài.
Xem lại bài, chuẩn bị bài sau.
Nhận xét tiết học.
 Đọc đề bài
Trao đổi theo cặp về nội dung yêu cầu của đề bài.
2 - 3HS nêu.
HS tự làm bài, có thể trả lời cho các câu hỏi như:
Đó là đồ vật gì? Ở đâu? Xuất hiện trong hoàn cảnh thế nào? 
Nó gắn bó với gia đình em ra sao?
Vài HS trình bày, lớp nhận xét.
Luyện Tiếng việt: MRVT: TÀI NĂNG - LUYỆN CÂU KỂ AI LÀM GÌ?
I. Mục tiêu: 
- Củng cố MRVT về tài năng; sử dụng câu kể Ai làm gì? 
- Viết đoạn văn có dùng câu kể Ai làm gì?
II. Đồ dùng dạy học: Bài tập
III. Hoạt động dạy học:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1. On định:
2. On luyện: Tổ chức cho HS làm bài tập
Bài 1: Những tiếng tái nào trong các từ sau có nghĩa là “năng lực cao”. Gạch dưới những từ vừa tìm được.
Nhận xét chữa bài
Bài 2: Đặt câu với một trong các thành ngữ sau: Tài cao đức trọng; tài cao học rộng; tài hèn sức mọn; tài tử giai nhân.
Nhận xét sửa sai.
Bài 3: Viết đoạn văn ngắn kể lại một hoạt động tập thể của lớp em (VD: một buổi lao động tập thể, cắm trại) trong đoạn văn có dùng câu kể Ai làm gì? 
Theo dõi – HD HS đánh giá
3. Củng cố – Dặn dò:
Xem lại bài.
Nhận xét đánh giá.
 HS tự làm bài.
Tài giỏi, tài liệu, hiền tài, tài ba, tài đức, tài trí, tài nghệ, tài khoản, nhân tài, thiên tài, gia tài, tài hoa, tài tử, tài chính, tài sản, trọng tài, đề tài, tài nguyên.
HS lên bảng, lớp tự làm, nêu kết quả.
VD: Cụ Phan Bội Châu là người tài cao học rộng, đã bôn ba hải ngoại tìm đường cứu nước
aHS tự làm bài – 2 em lên bảng
Nối tiếp nhau đọc kết quả.
Nhận xét đánh giá.
Luyện Toán: 
 LUYỆN PHÉP NHÂN – PHÉP CHIA
I. Mục tiêu: Tiếp tục luyện tập về phép nhân, chia.
- Giải các bài toán về tính diện tích. - Đổi các đơn vị đo diện tích đã học. 
II. Đồ dùng dạy học: Bài tập
III. Hoạt động dạy học:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1. Ổn định:1’
2. Ôn luyện:31’
 Tổ chức cho HS làm bài tập
Bài 1: Đặt tính rồi tính.
216 x 19; 41340 : 156
638 x 105; 11856 : 48
278 x 317; 179992 : 456
Nhận xét chữa bài, củng cố cách nhân chia với số có 2, 3 chữ số.
Bài 2: Đổi các đơn vị đo sau:
5km2 15m2 = m2; 57000000 m2 = km2
18m2 25cm2 = cm2; 420028cm2 = m2 cm2
Bài 3: Khoanh tròn trước câu trả lời đúng
49km2 27m2 = m2
y/c HS giải thích cách lựa chọn kết quả.
Bài 4: Bài toán.
Một khu rừng hình chữ nhật có chu vi 48km, chiều dài gấp đôi chiều rộng. Tính diện tích khu rừng đó?
Củng cố cách tính diện tích hình chữ nhật.
Chấm chữa bài
3. Củng cố – Dặn dò:3’
Xem lại bài và chuẩn bị bài sau.
Nhận xét đánh giá.
HS lên bảng, lớp làm vở, nhận xét.
4140; 265
66990; 247
88126; 394 (328)
Trình bày cách đặt tính và tính ở từng phép tính.
HS lên bảng, lớp làm vở.
5000015m2; 57
180025cm2; 42m2 28cm2
HS tự làm và nêu kết quả.
a. 4927;b. 49000027;c.490027; d. 49270000
Đọc đề – phân tích đề toán, tự giải.
Nửa chu vi khu rừng: 48 : 2 = 24 (km)
Chiều rộng khu rừng: 24 : 3 = 8 (km)
Chiều dài khu rừng: 8 x 2 = 16 (km)
Diện tích khu rừng: 16 x 8 = 128 (km2)
 Đáp số: 128 km2
BUỔI CHIỀU :
Tập làm văn - Tiết 37
LUYỆN TẬP XÂY DỰNG MỞ BÀI 
TRONG BÀI VĂN MIÊU TẢ ĐỒ VẬT 
I. MỤC TIÊU:
- Nắm vững hai cách mở bài (trực tiếp và gián tiếp) trong bài văn miêu tả đồ vật (BT1).
- Viết được mở bài cho bài văn miêu tả đồ vật theo hai cách đã học(BT2).
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌCbảng phụ, giấy khổ lớn .
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Kiểm tra: 3’
- Nêu kiến thức cần ghi nhớ về đoạn văn trong bài văn miêu tả đồ vật.
- Nhận xét.
3. Bài mới :29’
a/ Giới thiệu bài: 1’
+ Nêu MĐYC tiết học.
b/ Hướng dẫn hs luyện tập.28’
Bài 1 : 
+ Tổ chức học nhóm đôi.
- Các đoạn văn đó có điểm gì giống nhau và có gì khác nhau ?
+ Nhận xét và kết luận.
Bài 2 :
+ Hướng dẫn hs cách viết đoạn văn
+ Tổ chức học cá nhân
- Nhận xét và đọc lại đoạn văn hay
3. Củng cố, dặn dò:3’
+ Hệ thống bài học.
+ Chuẩn bị bài: LT xây dựng kết bài trong bài văn miêu tả đồ vật.
+ Nhận xét tiết học.
+ 1 hs nêu ghi nhớ
+ 1 hs đọc đoạn văn tả bao quát chiếc bút của em.
+ Nhận xét
+ Lắng nghe, xác định nhiệm vụ.
+ Nêu yêu cầu
+ 3 hs đọc 3 đoạn văn – cả lớp đọc thầm
+ Học nhó

File đính kèm:

  • docMet_vuong.doc
Giáo án liên quan