Giáo án lớp 4 - Tuần 8

I. MỤC TIÊU :

1. Kiến thức: Nghe – viết đúng và trình bày bài chính tả sạch sẽ.

2. Kĩ năng: Làm đúng bài tạp 2a/b; 3a/b.

 3. Thái độ: GDMT: Giáo dục tình cảm yêu quí vẻ đẹp của thiên nhiên, đất nước.

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC : Ba , bốn tờ phiếu khổ to ghi sẵn nội dung BT2 a hoặc b . Bảng lớp viết nội dung BT3a hoặc b + một số mẩu giấy có thể gắn lên bảng để HS thi tìm từ .

III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

 1. Khởi động : (1) Hát .

 2. Bài cu : (3) Gà Trống và Cáo .

 3. Bài mới : (27) Trung thu độc lập .

 a) Giới thiệu bài :

 b) Các hoạt động :

 

doc54 trang | Chia sẻ: dungnc89 | Ngày: 21/04/2017 | Lượt xem: 286 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem trước 20 trang mẫu tài liệu Giáo án lớp 4 - Tuần 8, để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
sánh hai cách mở đầu đoạn 1 , 2 .
+ Nhận xét , chốt lại lời giải đúng :
@ Về trình tự sắp xếp các sự việc : Có thể kể đoạn Trong công trường xanh trước , Trong khu vườn kì diệu sau hoạc ngược lại .
@ Từ ngữ nối đoạn 1 với đoạn 2 cũng thay đổi theo .
Hoạt động lớp .
- Đọc yêu cầu BT .
- Nhìn bảng so sánh phát biểu ý kiến .
 4. Củng cố : (3’)
	- 1 em nhắc lại sự khác nhau giữa 2 cách kể chuyện : kể theo trình tự thời gian và kể theo trình tự không gian .
 5. Dặn dò : (1’) 
	- Nhận xét tiết học .
	- Yêu cầu HS về nhà viết lại vào vở một đoạn văn hoàn chỉnh .
v Rút kinh nghiệm:
Toán (tiết 36)
LUYỆN TẬP
I. MỤC TIÊU :
	1. Kiến thức: Tính được tổng của 3 số, vận dụng một số tính chất để tính tổng 3 số bằng cách thuận tiện nhất (BT1b;BT 2- dòng 1,2; BT4a)
	2. Kĩ năng: Làm thành thạo các phép tính , tìm đúng thành phần chưa biết và giải toán chính xác .
	3. Thái độ: Cẩn thận , chính xác khi thực hiện các bài tập .
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
	- Phấn màu .
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC : 
 1. Khởi động : (1’) Hát .
 2. Bài cũ : (3’) Tính chất kết hợp của phép cộng .
	- Sửa các bài tập về nhà .
 3. Bài mới : (27’) Luyện tập .
 a) Giới thiệu bài : Ghi tựa bài ở bảng .
 b) Các hoạt động : 
Hoạt động 1 : Củng cố về cách thực hiện phép tính , vận dụng tính chất của phép tính và tìm thành phần chưa biết .
MT : Giúp HS làm được các bài tập .
PP : Trực quan , đàm thoại , thực hành .
- Bài 1 : 
- Bài 2a : 
+ Khuyến khích HS giải thích cách làm .
Hoạt động lớp .
- Nêu yêu cầu của bài rồi tự làm bài và chữa bài .
- Nêu yêu cầu của bài rồi tự làm bài và chữa bài . 
Hoạt động 2 : Củng cố giải toán .
MT : Giúp HS làm được các bài tập .
PP : Trực quan , đàm thoại , thực hành .
- Bài 4 : 
Hoạt động lớp .
- Tự làm bài rồi chữa bài .
GIẢI
a) Sau 2 năm , số dân xã đó tăng thêm :
 79 + 71 = 150 (người)
ĐS: 150 người
 4. Củng cố : (3’)
	- Nêu lại những nội dung vừa luyện tập .
 5. Dặn dò : (1’)
	- Làm các bài tập: Bài 1a,BT2 dòng 3; BT3; BT4b,5
	- Chuẩn bị: Tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó.
v Rút kinh nghiệm:
Toán (tiết 37)
TÌM HAI SỐ KHI BIẾT TỔNG VÀ HIỆU CỦA HAI SỐ ĐÓ
I. MỤC TIÊU :
	1. Kiến thức: Giúp HS biết cách tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó( BT1,2).
	2. Kĩ năng: Bước đầu biết giải bài toán có liên quan đến tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó.
3. Thái độ: Cẩn thận , chính xác khi thực hiện các bài tập .
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :Phấn màu .
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC : 
 1. Khởi động : (1’) Hát .
 2. Bài cũ : (3’) Luyện tập .
	- Sửa các bài tập về nhà .
 3. Bài mới : (27’) Tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó .
 a) Giới thiệu bài : Ghi tựa bài ở bảng .
 b) Các hoạt động : 
Hoạt động 1 : Hướng dẫn HS tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó .
MT : Giúp HS nắm cách tìm hai số khi biết tổng và hiệu của chúng .
PP : Trực quan , đàm thoại , giảng giải .
- Nêu bài toán rồi tóm tắt nó ở bảng như SGK .
- Hướng dẫn tìm trên sơ đồ và tính hai lần số bé rồi tính số bé , số lớn .
- Nhắc HS : Bài toán này có 2 cách giải , khi giải bài toán , có thể giải bằng một trong hai cách như SGK .
Hoạt động lớp .
- Chỉ hai lần số bé trên sơ đồ . Từ đó nêu cách tìm hai lần số bé rồi tìm số bé , số lớn :
 70 – 10 = 60
 60 : 2 = 30
 30 + 10 = 40
- Viết bài giải ở bảng như SGK .
Hoạt động 2 : Thực hành .
MT : Giúp HS làm được các bài tập .
PP : Trực quan , đàm thoại , thực hành .
- Bài 1 : 
- Bài 2 : 
Hoạt động lớp .
- Tự làm bài rồi chữa bài .
GIẢI
 Hai lần tuổi con là :
 58 – 28 = 30 (tuổi)
 Tuổi con là :
 20 : 2 = 10 (tuổi)
 Tuổi bố là :
 58 – 10 = 48 (tuổi)
 Đáp số : Bố : 48 tuổi
 Con : 10 tuổi
- Tự làm bài rồi chữa bài .
GIẢI
 Hai lần số bạn trai là :
 28 + 4 = 32 (bạn)
 Số bạn trai là :
 32 : 2 = 16 (bạn)
 Số bạn gái là :
 16 – 4 = 12 (bạn)
 Đáp số : 12 bạn gái 
 16 bạn trai
 4. Củng cố : (3’)
	- Nêu lại 2 cách giải loại toán vừa học .
 5. Dặn dò : (1’)
	- Làm các bài tập: Bài 3, 4/ 47
	- Chuẩn bị:Luyện tập
v Rút kinh nghiệm:
Toán (tiết 38)
LUYỆN TẬP
I. MỤC TIÊU :
	1. Kiến thức: Biết giải toán liên quan đến tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó( BT1a,b; BT2, 4)
	2. Kĩ năng: Làm được các bài toán dạng trên một cách thành thạo 
	3. Thái độ: Cẩn thận , chính xác khi thực hiện các bài tập .
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC : Phấn màu .
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC : 
 1. Khởi động : (1’) Hát .
 2. Bài cũ : (3’) Tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó .
	- Sửa các bài tập về nhà .
 3. Bài mới : (27’) Luyện tập .
 a) Giới thiệu bài : Ghi tựa bài ở bảng .
 b) Các hoạt động : 
Hoạt động 1 : Hướng dẫn HS làm bài tập 
MT : Giúp HS làm được các bài toán .
PP : Trực quan , đàm thoại , thực hành .
- Bài 1a : 
- Bài 2 : 
Hoạt động lớp .
- Tự làm bài rồi chữa bài . Khi chữa bài , nhắc lại cách tìm số bé , số lớn khi biết tổng và hiệu của chúng .
- Tự làm bài rồi chữa bài .
GIẢI
 Hai lần tuổi em là :
 36 – 8 = 28 (tuổi)
 Tuổi em là :
 28 : 2 = 14 (tuổi)
 Tuổi chị là :
 14 + 8 = 22 (tuổi)
 Đáp số : Chị : 22 tuổi
 Em : 14 tuổi
Hoạt động 2 : Hướng dẫn HS làm bài tập (tt) .
MT : Giúp HS làm được các bài tập .
PP : Trực quan , đàm thoại , thực hành .
- Bài 4 : 
Hoạt động lớp .
- Tự làm bài rồi chữa bài .
GIẢI
Hai lần số sản phẩm của phân xưởng 1 : 
 1200 – 120 = 1080 (sản phẩm)
Số sản phẩm của phân xưởng 1 :
 1080 : 2 = 540 (sản phẩm)
Số sản phẩm của phân xưởng 2 :
 540 + 120 = 660 (sản phẩm)
 Đáp số : 540 sản phẩm
 660 sản phẩm
 4. Củng cố : (3’)
	- Nêu lại cách tìm hai số khi biết tổng và hiệu của chúng .
 5. Dặn dò : (1’)
	- Làm các bài tập: Bài 1c ; 3; 5 / 48
	- Chuẩn bị: Luyện tập chung
v Rút kinh nghiệm:
Toán (tiết 39)
LUYỆN TẬP CHUNG
I. MỤC TIÊU :
	1. Kiến thức: Có kĩ năng thực hiện phép cộng , phép trừ , vận dụng một số tính chất của phép cộng khi tính giá trị biểu thức số .(BT1a; 2; 3; 4).
	2. Kĩ năng: Giải được bài toán có liên quan đến tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó.
3. Thái độ: Cẩn thận , chính xác khi thực hiện các bài tập .
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC : Phấn màu .
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC : 
 1. Khởi động : (1’) Hát .
 2. Bài cũ : (3’) Luyện tập .
	- Sửa các bài tập về nhà .
 3. Bài mới : (27’) Luyện tập chung .
 a) Giới thiệu bài : Ghi tựa bài ở bảng .
 b) Các hoạt động : 
Hoạt động 1 : Củng cố về phép tính , tính giá trị biểu thức .
MT : Giúp HS làm được các bài tập .
PP : Trực quan , đàm thoại , thực hành .
- Bài 1a : 
- Bài 2a : 
- Bài 3a : 
Hoạt động lớp .
- Tự làm bài rồi chữa bài .
10 000 – 8989 = 1011
Thử lại : 1011 + 8989 = 10 000
- Tự làm bài rồi chữa bài .
b) 468 : 6 + 61 x 2 = 78 + 122 = 200
 5625 – 5000 : ( 726 : 6 – 113 )
= 5625 – 5000 : ( 121 – 113 )
= 5625 – 5000 : 8
= 5625 – 625 
= 5000 
- Tự làm bài rồi chữa bài .
a) 98 + 3 + 97 + 2 = ( 98 + 2 ) + ( 97 + 3 )
 = 100 + 100
 = 200
b) 178 + 277 + 123 + 422 
= ( 178 + 422 ) + ( 277 + 123 )
= 600 + 400
= 1000
Hoạt động 2 : Củng cố giải toán , tìm thành phần chưa biết .
MT : Giúp HS làm được các bài tập .
PP : Trực quan , đàm thoại , thực hành .
- Bài 4 : 
Hoạt động lớp .
- Tự tóm tắt , làm bài rồi chữa bài .
GIẢI
Hai lần số lít nước ở thùng bé :
 600 – 120 = 480 (lít)
Số lít nước chứa trong thùng bé :
 480 : 2 = 240 (lít)
Số lít nước chứa trong thùng lớn :
 240 + 120 = 360 (lít)
 Đáp số : Bé : 240 lít
 Lớn : 360 lít
 4. Củng cố : (3’)
	- Nêu lại các nội dung vừa luyện tập .
 5. Dặn dò : (1’)
	- Làm các bài tập: Bài 5 / 48 
	- Chuẩn bị: Góc nhọn, góc tù, góc bẹt.
v Rút kinh nghiệm:
Toán (tiết 40)
GÓC NHỌN , GÓC TÙ , GÓC BẸT
I. MỤC TIÊU :
	1. Kiến thức: Nhận biết được góc vuông, góc nhọn, góc tù, góc bẹt(BT1,2- chọn một trong 2 ý)
	2. Kĩ năng: Biết dùng ê-ke để nhận dạng góc nào là góc nhọn , góc tù , góc bẹt.
	3. Thái độ: Cẩn thận , chính xác khi thực hiện các bài tập .
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC : Ê- ke . Bảng phụ vẽ các góc nhọn , góc tù , góc bẹt .
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC : 
 1. Khởi động : (1’) Hát .
 2. Bài cũ : (3’) Luyện tập chung .
	- Sửa các bài tập về nhà .
 3. Bài mới : (27’) Góc nhọn , góc tù , góc bẹt .
 a) Giới thiệu bài : Ghi tựa bài ở bảng .
 b) Các hoạt động : 
Hoạt động 1 : Giới thiệu góc nhọn , góc tù , góc bẹt .
MT : Giúp HS nhận biết góc nhọn , góc tù , góc bẹt bằng ê-ke .
PP : Trực quan , đàm thoại , giảng giải .
a) Giới thiệu góc nhọn :
- Chỉ vào hình vẽ góc nhọn ở bảng phụ rồi nói : “ Đây là góc nhọn . Đọc là : Góc nhọn đỉnh O , cạnh OA , OB ” .
- Vẽ lên bảng một góc nhọn khác .
- Aùp ê-ke vào góc nhọn để HS quan sát rồi nói : Với hình ảnh như vậy , ta biết được góc nhọn bé hơn góc vuông .
b) Giới thiệu góc tù : 
- Theo các bước tương tự như trên .
c) Giới thiệu góc bẹt : 
- Theo các bước tương tự như trên .
- Lưu ý : Nếu xác định điểm I trên cạnh OC , điểm K trên cạnh OD của một góc bẹt đỉnh O , ta có 3 điểm I , O . K thẳng hàng .
Hoạt động lớp .
- Quan sát rồi đọc như trên .
- Nêu ví dụ thực tế về góc nhọn : Góc tạo bởi 2 kim đồng hồ lúc chỉ 2 giờ ; góc tạo bởi hai cạnh của một tam giác  
Hoạt động 2 : Thực hành .
MT : Giúp HS làm được các bài tập .
PP : Trực quan , đàm thoại , thực hành .
- Bài 1 : Yêu cầu HS nhận biết góc nào là góc nhọn , góc tù , góc vuông , góc bẹt .
- Bài 2 : Yêu cầu HS nêu được tam giác nào có 3 góc nhọn .
Hoạt động lớp .
- Quan sát tổng thể để nhận dạng góc hoặc dùng ê-ke để nhận biết góc ; từ đó nêu được góc nào là góc nhọn , góc tù , góc vuông , góc bẹt .
- Tự làm bài rồi chữa bài .
 4. Củng cố : (3’)
	- Tổ chức các nhóm thi đua nhận dạng góc .
 5. Dặn dò : (1’)
	- Làm các bài tập: Bài 2(các ý còn lại) / 49
	- Chuẩn bị: Hai đường thẳng vuông góc.
v Rút kinh nghiệm:
 Toán (tiết 41)
HAI ĐƯỜNG THẲNG VUÔNG GÓC
I. MỤC TIÊU :
	1. Kiến thức: Giúp HS có biểu tượng về hai đường thẳng vuông góc BT1, 2)
	2. Kĩ năng: Kiểm tra được hai đường thẳng có vuông góc với nhau bằng êke (BT3a).
	3. Thái độ: Cẩn thận , chính xác khi thực hiện các bài tập .
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC : Ê-ke , phấn màu .
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC : 
 1. Khởi động : (1’) Hát .
 2. Bài cũ : (3’) Góc nhọn , góc tù , góc bẹt .
	- Sửa các bài tập về nhà .
 3. Bài mới : (27’) Hai đường thẳng vuông góc .
 a) Giới thiệu bài : Ghi tựa bài ở bảng .
 b) Các hoạt động : 
Hoạt động 1 : Giới thiệu hai đường thẳng vuông góc .
MT : Giúp HS nhận biết hai đường thẳng vuông góc với nhau .
PP : Trực quan , đàm thoại , giảng giải .
- Vẽ hình chữ nhật ABCD ở bảng , cho thấy rõ 4 góc A , B , C , D đều là góc vuông .
- Kéo dài hai cạnh BC và DC thành 2 đường thẳng , tô màu hai đường thẳng đã kéo dài . Cho HS biết : Hai đường thẳng DC và BC là hai đường thẳng vuông góc với nhau .
- Cho HS nhận xét : Hai đường thẳng BC và DC tạo thành 4 góc vuông chung đỉnh C . ( Kiểm tra lại bằng ê-ke )
- Dùng ê-ke vẽ góc vuông đỉnh O , cạnh OM , ON rồi kéo dài 2 cạnh góc vuông để được 2 đường thẳng OM và ON vuông góc với nhau như SGK .
- Cho HS liên hệ một số hình ảnh xung quanh có biểu tượng về hai đường thẳng vuông góc với nhau : hai đường mép liền nhau của quyển vở ; hai cạnh liên tiếp của bảng đen , ô cửa sổ , cửa ra vào ê-ke 
Hoạt động lớp .
- Nêu nhận xét : Hai đường thẳng vuông góc OM và ON tạo thành 4 góc vuông có chung đỉnh O . 
Hoạt động 2 : Thực hành .
MT : Giúp HS làm được các bài tập .
PP : Trực quan , đàm thoại , thực hành .
- Bài 1 : 
- Bài 2 : Cho biết AB và BC là một cặp cạnh vuông góc với nhau .
- Bài 3 : 
Hoạt động lớp .
- Dùng ê-ke để kiểm tra hai đường thẳng có trong mỗi hình có vuông góc với nhau không rồi trả lời .
- Nêu tên các cặp cạnh vuông góc với nhau còn lại của hình chữ nhật ABCD . 
- Dùng ê-ke để xác định được trong mỗi hình , góc nào là góc vuông , từ đó nêu tên từng cặp đoạn thẳng vuông góc với nhau có trong mỗi hình đó .
 4. Củng cố : (3’)
	- Các nhóm cử đại diện thi đua vẽ hai đường thẳng vuông góc ở bảng .
	- Nêu lại những nội dung vừa học .
 5. Dặn dò : (1’)
	- Nhận xét tiết học .
	- Làm các bài tập: 4 / 50
	- Chuẩn bị: Hai đường thẳng song song.
v Rút kinh nghiệm:
Khoa học (tiết 15)
BẠN CẢM THẤY THẾ NÀO KHI BỊ BỆNH
I. MỤC TIÊU :
	1. Kiến thức: Nêu được một số biểu hiện của cơ thể khi bị bệnh .Biết nói với cha mẹ hoặc người lớn khi trong người cảm thấy khó chịu , không bình thường .
	2. Kĩ năng: Phân biệt được lúc cơ thể khỏe mạnh và lúc cơ thể bị bệnh.
	3. Thái độ: Có ý thức phòng tránh bệnh tật , không dấu bệnh . 
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :Hình trang 32 , 33 SGK .
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC : 
 1. Khởi động : (1’) Hát . 
 2. Bài cũ : (3’) Phòng một số bệnh lây qua đường tiêu hóa .
 3. Bài mới : (27’) Bạn cảm thấy thế nào khi bị bệnh .
 a) Giới thiệu bài : Ghi tựa bài ở bảng .
 b) Các hoạt động : 
Hoạt động 1 : Quan sát hình trong SGK và kể chuyện .
MT : Giúp HS nêu được những biểu hiện của cơ thể khi bị bệnh .
PP : Trực quan , giảng giải , đàm thoại .
- Lưu ý : Yêu cầu HS quan tâm đến việc mô tả khi Hùng bị bệnh thì Hùng cảm thấy thế nào ?
- Đặt câu hỏi để HS liên hệ :
+ Kể tên một số bệnh em đã mắc phải .
+ Khi bị bệnh đó , em cảm thấy thế nào ?
+ Khi nhận thấy cơ thể có những dấu hiệu không bình thường , em phải làm gì ? Tại sao ?
- Kết luận : ( Như đoạn đầu mục Bạn cần biết SGK ) .
Hoạt động lớp , nhóm .
- Từng em thực hiện theo yêu cầu ở mục Quan sát và Thực hành SGK .
- Lần lượt từng em sắp xếp các hình có liên quan ở trang 32 SGK thành câu chuyện và kể lại với các bạn trong nhóm .
- Đại diện các nhóm lên kể chuyện trước lớp , mỗi nhóm chỉ trình bày một câu chuyện .
- Các nhóm khác bổ sung .
Hoạt động 2 : Trò chơi đóng vai Mẹ ơi , con  sốt ! .
MT : Giúp HS biết nói với cha mẹ hoặc người lớn khi trong người cảm thấy khó chịu , không bình thường .
PP : Trực quan , thực hành , đàm thoại .
- Nêu nhiệm vụ : Các nhóm sẽ đưa ra tình huống để tập ứng xử khi bản thân bị bệnh .
- Nêu ví dụ gợi ý :
+ Tình huống 1 : Bạn Lan bị đau bụng và đi ngoài vài lần khi ở trường . Nếu là Lan , em sẽ làm gì ?
+ Tình huống 2 : Đi học về , Hùng thấy trong người rất mệt và đau đầu , nuốt nước bọt thấy đau họng , ăn cơm không thấy ngon . Hùng định nói với mẹ mấy lần nhưng mẹ mải chăm em không để ý nên Hùng không nói gì . Nếu là Hùng , em sẽ làm gì ?
- Kết luận : ( Như đoạn sau của mục Bạn cần biết SGK ) .
Hoạt động lớp , nhóm .
- Các nhóm thảo luận đưa ra tình huống .
- Nhóm trưởng điều khiển các bạn phân vai theo tình huống nhóm đã đề ra .
- Các vai hội ý lời thoại và diễn xuất .
- Các bạn khác góp ý kiến .
- Các nhóm lên đóng vai .
- Cả lớp theo dõi và đặt mình vào nhân vật trong tình huống nhóm bạn đưa ra và cùng thảo luận để đi đến lựa chọn cách ứng xử đúng .
 4. Củng cố : (3’)
	- Nêu ghi nhớ SGK .
 5. Dặn dò : (1’)
	- Xem trước bài Aên uống khi bị bệnh .
v Rút kinh nghiệm:
Khoa học (tiết 16)
ĂN UỐNG KHI BỊ BỆNH
I. MỤC TIÊU :
	1. Kiến thức: Nhận biết người bệnh cần được ăn uống đủ chất,chỉ một số bệnh phải ăn kiêng theo chỉ dẫn của bác sĩ.
	2. Kĩ năng: Biết ăn uống hợp lý khi bị bệnh. Biết cách phòng chống mất nước khi bị tiêu chảy: Pha được dung dịch ô-rê-dôn hoặc chuẩn bị nước cháo muối khi bản thân hoặc người thân bị tiêu chảy.
	3. Thái độ: GDMT: Có ý thức ăn uống hợp lí khi bị bệnh .
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC : Hình trang 34 , 35 SGK . Chuẩn bị theo nhóm : 1 gói ô-rê-dôn , 1 cốc có vạch chia , 1 bình nước hoặc 1 nắm gạo , 1 ít muối , 1 bình nước , 1 cái bát ăn cơm .
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC : 
 1. Khởi động : (1’) Hát . 
 2. Bài cũ : (3’) Bạn cảm thấy thế nào khi bị bệnh ?
 3. Bài mới : (27’) Aên uống khi bị bệnh .
 a) Giới thiệu bài : Ghi tựa bài ở bảng .
 b) Các hoạt động : 
Hoạt động 1 : Thảo luận về chế độ ăn uống đối với người mắc bệnh thông thường .
MT : Giúp HS nói được chế độ ăn uống khi bị một số bệnh thông thường .
PP : Trực quan , giảng giải , đàm thoại .
- Phát phiếu ghi các câu hỏi cho các nhóm thảo luận :
+ Kể tên các thức ăn cần cho người mắc các bệnh thông thường .
+ Đối với người bệnh nặng , nên cho ăn món ăn đặc hay loãng ? Tại sao ?
+ Đối với người bệnh không muốn ăn hoặc ăn quá ít , nên cho ăn thế nào ?
- Kết luận : ( Như mục Bạn cần biết SGK ) .(GDMT)
Hoạt động lớp , nhóm .
- Nhóm trưởng điều khiển các bạn thảo luận .
- Đại diện các nhóm lần lượt trình bày .
- Các nhóm khác bổ sung .
Hoạt động 2 : Thực hành pha dung dịch ô-rê-dôn và chuẩn bị vật liệu để nấu cháo muối .
MT : Giúp HS nêu được chế độ ăn uống của người bị tiêu chảy , biết cách pha dung dịch ô-rê-dôn và chuẩn bị nước cháo muối .
PP : Trực quan , thực hành , đàm thoại .
- Đặt câu hỏi : Bác sĩ đã khuyên người bị bệnh tiêu chảy cần phải ăn uống như thế nào ?
- Đi tới các nhóm theo dõi và giúp đỡ .
- Nhận xét chung về hoạt động thực hành của HS .
Hoạt động lớp , nhóm .
- Cả lớp quan sát và đọc lời thoại trong hình 4 , 5 SGK .
- 1 em đọc câu hỏi của bà mẹ đưa con đến khám bệnh , 1 em đọc câu trả lời của bác sĩ .
- Vài em nhắc lại lời khuyên của bác sĩ .
- Các nhóm báo cáo về đồ dùng đã chuẩn bị để pha dung dịch ô-rê-dôn hoặc nước cháo muối :
+ Đọc hướng dẫn ghi trên gói để pha dung dịch ô-rê-dôn .
+ Quan sát chỉ dẫn ở hình 7 và làm theo ( Không yêu cầu nấu cháo ) .
- Các nhóm thực hiện .
- Mỗi nhóm cử 1 bạn lên làm trước lớp .
- Lớp theo dõi , nhận xét .
Hoạt động 3 : Đóng vai .
MT : Giúp HS vận dụng những điều đã học vào cuộc sống .
PP : Trực quan , thực hành , đàm thoại .
- Yêu cầu các nhóm đưa ra tình huống để vận dụng những điều đã học vào cuộc sống .
- Gợi ý : Ngày chủ nhật , bố mẹ Lan đi về quê . Lan ở nhà với bà và em bé mới 1 tuổi . Lan nhận thấy em bé bị đi ỉa chảy nặng và đã nói với bà cho em bé uống nhiều nước chá

File đính kèm:

  • docTuan 08.doc