Giáo án Lớp 4 - Tuần 29 - Năm học 2014-2015

3-4’

32’

2-3’ 2.Hướng dẫn luyện đọc

3.Tìm hiểu bài:

-Trả lời được các câu hỏi trong SGK

 4. Đọc diễn cảm:

- Biết đọc diễn cảm một đoạn thơ với giọng nhẹ nhàng, tình cảm

C .Củng cố Dặn dò:

 - Đọc tiếp nối bài đường đi Sa Pa và trả lời câu hỏi về nội dung bài.

- Nhận xét

-GV giới thiệu

-Tiếp nối nhau đọc từng khổ thơ (3 lượt HS đọc). GV chú ý sửa lỗi phát âm, ngắt giọng cho từng HS.

- Đọc bài thơ.

- GV đọc bài thơ.

-Yêu cầu HS đọc thầm 2 khổ thơ đầu trao đổi và trả lời câu hỏi.

+ Trong hai khổ thơ đầu trăng được so sánh với những gì ?

+ Vì sao tác giả nghĩ trăng đến từ cánh đồng xa từ biển xanh ?

- HS đọc thầm 4 khổ thơ trả lời : Trong mỗi khổ thơ tiếp theo theo , vầng trăng gắn với một đối tượng cụ thể . Đó là những gì , những ai ?

- HS đọc thầm cả bài trả lời :

 + Bài thơ thể hiện tình cảm của tác giả đối với quê hương , đất nước như thế nào ?

- Ghi ý chính của bài thơ .

- Gọi 6 HS tiếp nối nhau đọc như đã hướng dẫn

- Giới thiệu đoạn thơ cần luyện đọc

- Tổ chức cho HS thi đọc thuộc lòng

- Nhận xét

- Hình ảnh thơ nào là phát hiện độc đáo của tác giả khiến em thích nhất?

- Nêu ý nghĩa của bài thơ.

-Nhận xét tiết học.

-Dặn HS về nhà học bài chuẩn bị sau.

 

doc29 trang | Chia sẻ: xuannguyen98 | Ngày: 08/01/2021 | Lượt xem: 30 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem trước 20 trang mẫu tài liệu Giáo án Lớp 4 - Tuần 29 - Năm học 2014-2015, để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
thế.
+ 2 phần bằng nhau.
+ Hiệu số phần bằng nhau là 
 5-3=2(phần)
+ 24 đơn vị.
+ 24 tương ứng với 2 phần bằng
+ Giá trị 1 phần là 24:2=12
+ Số bé là:12x3=36
+ Số lớn là:36+24=60
-HS đọc.
-HS làm từng bước vào nháp.
+Vẽ sơ đồ minh họa bài toán.
+Tìm hiệu số phần bằng nhau.
+Tìm giá trị của 1 phần.
+Tìm các số.
-HS thực hiện yêu cầu.
-HS làm vào vở, 1 HS làm vào bảng nhóm, trình bày trước lớp, ở dưới đổi chéo vở chữa bài cho bạn.
 Bài giải
 Hiệu số phần bằng nhau là:
 5 – 2 = 3 ( phần )
 Số thứ hai là:
 123 : 3 x 2 = 82
 Số thứ nhất là:
 123 + 82 = 205
 Đáp số: Số bé: 82;
 Số lớn :205.
- HS nêu.
- HS nghe.
 LUYỆN TỪ VÀ CÂU
 TIẾT 57 : MỞ RỘNG VỐN TỪ : DU LỊCH – THÁM HIỂM
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
- Hiểu các từ du lịch, thám hiểm ; bước đầu hiểu ý nghĩa câu tục ngữ; biết chọn tên sông cho trước đúng với lời giải câu đố.
2. Kĩ năng:
- HS làm bài tập trong SGK.
3. Thái độ:
- HS hứng thú học tập.
II. ĐỒ DÙNG DẠY -HỌC:
-Bảng nhóm, bút dạ.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC: 
TG
Nội dung
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
3-4’
32’
2-3’
* Bài 1:
*Bài 2:
*Bài 3:
*Bài 4:
C. Củng cố:
. Dặn dò:
- Đặt 3 câu kể Ai là gì? Ai thế nào? Ai làm gì?
- GV nêu mục đích yêu cầu của tiết học .
- Gọi HS đọc thầm và nội dung suy nghĩ làm bài
- Gọi HS phát biểu ý kiến bổ sung 
- GV nhận xét chốt lời giải đúng .
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS suy nghĩ làm bài HS nối tiếp nhau đọc kết quả . 
-GV giảng cả bài 1 và bài 2.
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung suy nghĩ , trả lời câu hỏi.
- Liên hệ thực tế.
 - Nhận xét 
- Đọc yêu cầu của bài.
- Trò chơi “ Du lịch trên sông.
- GV nêu cách chơi, luật chơi.
 Hỏi:
a/ Sông gì đỏ nặng phù sa ? 
b/ Sông gì lại hóa được ra chín rồng ?
c/ Làng quan họ có con sông 
Hỏi dòng sông ấy có tên sông gì ? 
d/ Sông tên xanh biếc sông gì ? 
-Tương tự đọc câu hỏi đ, e , g , h 
-Tổng kết trò chơi.
- Liên hệ thực tế.
- Nhận xét tiết học.
 - Dặn HS về nhà ghi nhớ các từ ngữ vừa được học và chuẩn bị bài sau.
- HS tiếp nối nhau đặt câu.
-HS nghe.
- HS đọc thầm .
- Hoạt động cá nhân ..
- 3 HS lên bảng thực hiện. 
 b/ Du lịch là đi chơi xa để nghỉ ngơi , ngắm cảnh .
+1 HS đọc yêu cầu. 
+ Hoạt động cá nhân .
+ HS viết bài làm của mình 
+ HS đọc kết quả - nhận xét c/ Thám hiểm có nghĩa là thăm dò , tìm hiểu những nơi xa lạ , khó khăn , có thể nguy hiểm.
- 1 HS đọc yêu cầu. 
Lớp thảo luận – phát biểu ý kiến, 2 nhóm làm bảng nhóm và trình bày trước lớp.
- HS nhận xét:
 Đi một ngày đàng học một sàng khôn nghĩa là : 
Ai được đi nhiều nơi sẽ mở rộng tầm hiểu biết , sẽ khôn ngoan , ttưởng thành hơn / Chịu khó đi đây đó để học hỏi con người mới khôn ngoan hiểu biết .
- Vài HS nêu kết quả bài làm HS khác nhận xét. 
- Đọc yêu cầu của bài. 
- HS trả lời.
- HS liên hệ 
- HS đọc
- HS chơi trò chơi.
a/ sông Hồng
b/ sông Cửu Long 
c/ sông Cầu 
d/ sông Lam 
đ/ sông Mã 
e/ sông Đáy 
g/ sông Tiền sông Hậu 
h/ sông Bạch Đằng .
- HS nghe.
- HS nghe.
KỂ CHUYỆN
TIẾT 29 : ĐÔI CÁNH CỦA NGỰA TRẮNG
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
- Dựa theo lời kể của GV và tranh minh hoạ (SGK), kể lại được từng đoạn và kể nối tiếp toàn bộ câu chuyện Đôi cánh của Ngựa Trắng rõ ràng, đủ ý.
- Biết trao đổi với các bạn về ý nghĩa của câu chuyện.
2. Kĩ năng:
- HS thực hiện được yêu cầu trên.
3. Thái độ:
 - Giáo dục HS có tính tự lập không nên ỷ lại nhiều vào bố me.
II. ĐỒ DÙNG DẠY -HỌC:
-Tranh minh họa phóng to. 
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
TG
Nội dung
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
2-3’
32’
2-3’
2.Hướng dẫn kể chuyện:
3.Hướng dẫn HS kể chuyện trao đổi ý nghĩa câu chuyện:
*KểTrong nhóm:
* Kể trước lớp:
C.Củngcố-Dặn dò:
- GV kiểm tra việc chuẩn bị bài của HS ở nhà.
- Tiết kể chuyện hôm nay, các em sẽ được nghe câu chuyện Đôi cánh của Ngựa Trắng. Các em sẽ được làm quen với câu chuyện trên để thấy đúng là Đi một ngày đàng học một sàng khôn .
- GV kể lần 1 .
- Giọng kể chậm rãi , nhẹ nhàng ở đoạn đầu nhấn giọng ở những từ ngữ ca ngợi vẻ đẹp của Ngựa Trắng, sự chiều chuộng của ngựa mẹ với con , sức mạnh của Đại Bàng Núi ( trắng nõn nà , bồng bềnh , yêu chú ta nhất, cạnh me,ï .) ; giọng kể nhanh hơn , căng thẳng ở đoạn Sói Xám định vồ Ngựa Trắng ; hòa hứng ở đoạn cuối – Ngựa Trắng đã biết phóng như bay .
- GV kể chuyện lần 2 vừa kể vừa chỉ vào tranh minh họa .kết hợp giải nghĩa từ khó.
+ HS đọc yêu cầu của bài kể chuyện trong SGK .
+ Kể từng đoạn, kể toàn bộ câu chuyện và trao đổi ý nghĩa của truyện 
-Yêu cầu HS kể chuyện theo nhóm – trả lời các câu hỏi trong yêu cầu 3 SGK. GV giúp đỡ các em yếu.
Hỏi :+ Vì sao Ngựa Trắng xin mẹ đi xa cùng đại bàng ?
+ Chuyến đi đã mang lại cho Ngựa Trắng điều gì ?
+ Câu chuyện có ý nghĩa gì ? -Tổ chức cho HS thi kể.GV khuyến khích HS lắng nghe và hỏi lại bạn kể những tình tiết về nội dung, ý nghĩa của chuyện.
- Gọi HS nhận xét bạn kể chuyện.
- GV nhận xét HS kể
- Nêu ý nghĩa câu chuyện.
- Liên hệ thực tế.
- Dặn HS về nhà kể lại câu chuyện mà em nghe các bạn kể cho người thân nghe và chuẩn bị bài sau.
- HS trả lời.
- HS lắng nghe.
- Lắng nghe .
*Tranh 1 : Hai mẹ con ngựa trắng quấn quýt bên nhau. 
*Tranh 2: Ngựa Trắng ước ao có cánh như Đại Bàng Núi 
*Tranh 3 : Ngựa Trắng xin phép mẹ đi xa cùng đại bàng 
*Tranh 4 : Sói Xám ngáng đường Ngựa Trắng .
*Tranh 5 :Đại Bàng Núi từ trên cao lao xuống , bổ mạnh vào trán sói , cứu NgựaTrắng thoát nạn .
*Tranh 6: Đại Bàng sải cánh . Ngựa Trắng thấy bốn chân mình thật sự bay như Đại Bàng .
- 1HS đọc thành tiếng.
-1 HS kể từng đoạn , cả câu chuyện 
- 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi ý nghĩa và kể chuyện.
- HS kể theo nhóm và trả lời các câu hỏi SGK.
Lớp nhận xét. 
+ Thấy đại bàng bay được và muốn được bay cùng đại bàng.
+ Ngựa Trắng học được rất nhiều điều bổ ích từ chuyến đi này.
+ HS nêu.
- 5 đến 7 HS thi kể và trao đổi với bạn về ý nghĩa truyện.
- Nhận xét lời kể của bạn theo các tiêu chí đã nêu.
- HS nêu.
- HS nghe.
 TẬP ĐỌC
TIẾT 58 : TRĂNG ƠI ... TỪ ĐÂU ĐẾN ?
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
- Hiểu ND: Tình cảm yêu mến, gắn bó của nhà thơ đối với trăng và thiên nhiên đất nước. (trả lời được các câu hỏi trong SGK, thuộc 3,4 khổ thơ trong bài)
2. Kĩ năng:
 - Biết đọc diễn cảm một đoạn thơ với giọng nhẹ nhàng, tình cảm, bước đầu biết ngắt nhịp đúng ở các dòng thơ.
3. Thái độ:
 - Càng thêm yêu quê hương đất nước. 
II. ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC:
- Tranh minh hoạ bài thơ. 
- Bảng phụ ghi sẵn đoạn thơ cần luyện đọc.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
TG
Nội dung
Hoạt động của giáo viên 
Hoạt động của học sinh
3-4’
32’
2-3’
2.Hướng dẫn luyện đọc 
3.Tìm hiểu bài:
-Trả lời được các câu hỏi trong SGK
 4. Đọc diễn cảm:
- Biết đọc diễn cảm một đoạn thơ với giọng nhẹ nhàng, tình cảm
C .Củng cố Dặn dò:
- Đọc tiếp nối bài đường đi Sa Pa và trả lời câu hỏi về nội dung bài.
- Nhận xét 
-GV giới thiệu
-Tiếp nối nhau đọc từng khổ thơ (3 lượt HS đọc). GV chú ý sửa lỗi phát âm, ngắt giọng cho từng HS.
- Đọc bài thơ.
- GV đọc bài thơ.
-Yêu cầu HS đọc thầm 2 khổ thơ đầu trao đổi và trả lời câu hỏi.
+ Trong hai khổ thơ đầu trăng được so sánh với những gì ? 
+ Vì sao tác giả nghĩ trăng đến từ cánh đồng xa từ biển xanh ?
- HS đọc thầm 4 khổ thơ trả lời : Trong mỗi khổ thơ tiếp theo theo , vầng trăng gắn với một đối tượng cụ thể . Đó là những gì , những ai ?
- HS đọc thầm cả bài trả lời : 
 + Bài thơ thể hiện tình cảm của tác giả đối với quê hương , đất nước như thế nào ?
- Ghi ý chính của bài thơ .
- Gọi 6 HS tiếp nối nhau đọc như đã hướng dẫn 
- Giới thiệu đoạn thơ cần luyện đọc
- Tổ chức cho HS thi đọc thuộc lòng 
- Nhận xét 
- Hình ảnh thơ nào là phát hiện độc đáo của tác giả khiến em thích nhất? 
- Nêu ý nghĩa của bài thơ. 
-Nhận xét tiết học.
-Dặn HS về nhà học bài chuẩn bị sau.
- 3 HS đọc và trả lời.
- HS nghe.
- HS nối tiếp nhau đọc.
- Giải nghĩa từ diệu kì .
- 1, 2 HS đọc.
- HS theo dõi.
- HS đọc.
+ Trăng hồng như quả chín, trăng tròn như mắt cá.
+Theo cách nghĩ của tác giả.
+ Trăng gắn với quả, mắt cá, lời mẹ ru, đường hành quân,
+ Ca ngợi tình cảm yêu mến , gần gũi của nhà thơ với trăng . 
-1 HS nhắc lại.
- 6 HS tiếp nối nhau thi đọc. Cả lớp theo dõi tìm cách đọc (như đã hướng dẫn)
- HS luyện đọc trong nhóm 4 HS .
- 3 đến 5 HS thi đọc thuộc lòng bài thơ.
- HS trả lời.
- HS nêu
- HS nghe.
Thứ tư ngày 1 tháng 4 năm 2015
TOÁN
 TIẾT 143 : LUYỆN TẬP
I. MỤC TIÊU:
1.Kiến thức:
- Giải được bài toán Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó.
- Biết nêu bài toánTìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó theo sơ đồ.
2. Kĩ năng:	
- HS làm được bài tập: 1, 3 , 4 trang 151.
3. Thái độ: 	
 - HS hứng thú học tập.
II. ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC:
-Bảng nhóm, bút dạ.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
TG
Nội dung
Hoạt động của giáo viên 
Hoạt động của học sinh 
3-4’
32’
2-3’
*Bài 1:
*Bài 3:
* Bài4:
C.Củng cố-
dặn dò:
- Nêu các bước giải bài toán Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó.
- GV nhận xét 
- Đọc yêu cầu của bài.
- Xác định hiệu và tỉ.
- Gọi HS lên bảng làm bài, cả lớp làm vào vở.
- GV nhận xét bài làm của HS.
- Đọc đề bài phân tích đề.
- Bài toán có thuộc dạng toán hiệu tỉ không?
-Thảo luận nhóm tìm cách giải bài toán này.
- HS làm vào vở đổi chéo vở chữa bài cho nhau.
- GV vẽ sơ đồ lên bảng.
- Đọc yêu cầu của bài.
- Bài toán thuộc dạng toán gì?
- Xác định hiệu và tỉ số.
- Phát bảng nhóm cho 2HS đặt đề toán và trình bày trên bảng.
- GV nhận xét bài làm của HS.
- Nêu các bước giải bài toán tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số hai số đó.
- Chuẩn bị bài Luyện tập .
- 2 HS nêu.
- 2 HS đọc.
- 2 HS nêu.
- 1 HS lên bảng làm. Cả lớp làm vào vở.
 Giải
Số lớn :
 85
Số bé 
Theo sơ đồ ,hiệu số phần bằng nhau là:
 8 -3 = 5(phần)
Số bé là: 85: 5 x 3 = 51
Số lớn là: 51 + 85 = 136
 Đáp số: Số bé: 51;
 Số lớn:136.
- 2 HS.
- Không.
- Các nhóm thảo luận, đại diện nhóm trả lời.
+ Lớp 4A : 35HS
 Lớp 4B :33HS;Lớp 4A trồng nhiều hơn lớp 4B:10 cây;Số cây mỗi HS trồng như nhau.
+ Mỗi lớp trồng:?cây
 Giải
Số HS lớp 4A nhiều hơn lớp 4Blà:
 35 -33=2(HS)
Mỗi HS trồng số cây là:
 10 : 2=5(cây)
Lớp 4A trồng số cây :
 35 x 5=175(cây)
Lớp 4B trồng số cây: 
ø 33 x 5=165(cây)
 Đáp số:175 cây;165 cây 
- HS quan sát.
- 2HS đọc.
+Thuộc dạng toán tìm hai số khi biết hiệuvà tỉ số hai số đó.
- HS trả lời.
- HS đặt đề toán. 2 HS viết vào bảng nhóm và đọc trước lớp.
- HS lên bảng làm. Cả lớp làm vở.
 Giải
Theo sơ đồ ,hiệu số phần bằng nhau là: 9-5=4(phần)
Số bé là: 72: 4 x 5=90
Số lớn là: 90 +72 = 162
 Đáp số: 90;162.
- HS trả lời.
-HS nghe.
 CHÍNH TẢ 
TIẾT 29 : AI ĐÃ NGHĨ RA CÁC CHỮ SỐ 1 ,2 ,3 ,4 ,...
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
- Nghe - viết đúng bài chính tả ; trình bày đúng bài báo ngắn có các chữ số.
- Làm đúng BT2 (kết hợp đọc lại mẩu chuyện sau khi hoàn chỉnh BT) hoặc BT chính tả phương ngữ do GV soạn.
2. Kĩ năng:
- HS thực hiện được yêu cầu trên.
3. Thái độ:
- Rèn tính cẩn thận khi viết.
II. ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC:
-Bảng nhóm, bút dạ.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
TG
Nội dung
Hoạt động của giáo viên 
Hoạt động của học sinh
2-3’
32’
2-3’
2.Hướng dẫn nghe - viết chính tả:
- Nghe - viết đúng bài chính tả ; trình bày đúng bài báo ngắn cĩ các chữ số.
 3. Hướng dẫn làm bài tập chính tả:
 * Bài 2:
C.Củng cố:
Dặn dò:
- GV kiểm tra việc chuẩn bị bài của HS.
- Trong giờ chính tả hôm nay các em sẽ nghe, viết đoạn trong bài Ai đã nghĩ ra các chữ số 1,2,3,4,. Cả lớp theo dõi SGK.
- GV đọc bài viết.
* Trao đổi về nội dung đoạn văn:
- Gọi HS đọc đoạn văn cần viết GV nhắc các em chú ý cách trình bày bài, viết các chữ số; tự viết vào nháp tên riêng nước ngoài (A-Rập, Bát –Đa,Ấn Độ)
-Hỏi: Đoạn văn nói lên điều gì ?
* Hướng dẫn viết chữ khó:
-yêu cầu các HS tìm các từ khó, đễ lẫn khi viết chính tả và luyện viết.
 * Nghe viết chính tả: GV đọc – HS nghe viết 
- GV đọc từng câu cho HS viết đọc mỗi câu 2 - 3 lượt . 
Đọc toàn bài lại 1 lần 
 * GV chấm bài: . chấm 5-7 HS nhận xét .
a/. Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung.
- Phát giấy và bút dạ cho nhóm HS Yêu cầu HS thực hiện trong nhóm, nhóm nào làm xong trước dán phiếu lên bảng.
- Nhận xét và kết luận các từ đúng.
Câu b / tiến hành như câu a .
- Nhận xét tiết học 
- Dặn HS về nhà viết lại từ vừa luyện tập và chuẩn bị bài sau.
- HS thực hiên theo yêu cầu.
-HS nghe.
- HS nghe.
-1 HS đọc thành tiếng. Cả lớp đọc thầm trong SGK.
- HS nói nội dung mẩu chuyện .(Mẩu chuyện giải thích các chữ số 1,2,3,4không phải do người A- Rập nghĩ ra .Một nhà thiên văn người Aán Độ khi sang Bát Đa đã ngẫu nhiên truyền bá một bảng thiên văn có điền các chữ số Aán Độ 1,2,3,,4.)
-HS thảo luận tìm các từ khó. 
- HS viết bảng con.
- HS nghe viết chính tả vào vở.
- HS soát lỗi. HS đổi chéo vở.
-1 HS đọc thành tiếng.
- Trao đổi, thảo luận , ghép âm đầu tr/ch với vần hoặc êt/êch với âm đầu có thể để tạo tiếng có nghĩa, sau đó mỗi em đặt 1 câu với tiếng tìm được.
HS ghép đọc lại và đặt câu với tiếng vừa tìm .
Lời giải : 
Bài a : Tr :trai , trái , trải , trại .
Tràm ,trám , trảm , trạm.
Trâu , trầu , trấu ..v.v.
Ch: chai , chài , chái , chải .
Chàm , chạm .
Chán chan, chạn.
Châu , chấu , chấu ,chậu
VD : Nước tràn qua đê.
Món ăn này rất chán .
- HS nghe.
- HS nghe.
LUYỆN TỪ VÀCÂU
TIẾT 58: GIỮ PHÉP LỊCH SỰ KHI BÀY TỎ YÊU CẦU , ĐỀ NGHỊ 
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
- Hiểu thế nào là lời yêu cầu, đề nghị lịch sự (ND Ghi nhớ).
2. Kĩ năng:
- Bước đầu biết nói lời yêu cầu, đề nghị lịch sự (BT1, BT2 mục III) ; phân biệt được lời yêu cầu, đề nghị lịch sự và lời yêu cầu, đề nghị không giữ được phép lịch sự (BT3) ; bước đầu biết đặt câu khiến phù hợp với 1 tình huống giao tiếp cho trước (BT4).
3. Thái độ:
- Giáo dục HS có ý thức khi tham gia giao tiếp.
II. ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC:
-Bảng nhóm, bút dạ.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
TG
Nội dung
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh 
3-4’
32’
2-3’
2. Phần nhận xét:
3. Phần ghi nhớ
4. luyện tập:
*Bài 1
*Bài 2: 
*Bài 3:
*Bài 4:
C. Củng cố-
Dặn dò:
- Giải nghĩa từ du lịch và thám hiểm. Đặt câu với từ đó.
- GV nhận xét 
- GV nêu mục đích yêu cầu của tiết học .
 - Gọi 4 đọc nối tiếp nhau các BT1,2,3,4,HS đọc thầm lại đoạn văn ở BT1và nội dung- suy nghĩ trả lời các câu hỏi 2,3,4.
- Gọi HS phát biểu ý kiến bổ sung. 
- GV nhận xét chốt lời giải đúng.
Câu 4 : Như thế nào là lịch sự khi yêu cầu , đề nghị ?
- Hai ba HS đọc nội dung cần ghi nhớ trong SGK.
- Gọi HS đọc yêu cầu BT1. 
-Yêu cầu HS đọc các câu khiến trong bài đúng ngữ điệu suy nghĩ làm bài HS nối tiếp nhau đọc kết quả . 
- Tương tự bài tập 1.
- GV nhận xét. 
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung, mời 4 HS tiếp nối đọc các cặp câu khiến đúng ngữ điệu , phát biểu ý kiến, so sánh từng cặp câu khiến về tính lịch sự, giải thích vì sao các câu ấy giữ và không giữ được phép lịch sự .
- Nhận xét .
 - GV nêu yêu cầu gợi ý HS làm bài. 
- GV chia lớp thành các nhóm, phát bảng nhóm cho các nhóm.
- Đọc đúng ngữ điệu những câu khiến đã đặt. 
a/ Bố ơi, bố cho con tiền để mua sách vở ạ !
b/ Xin bác cho cháu ngồi nhờ bên nhà bác một lúc ạ ! 
 GV nhận xét.
- Đọc ghi nhớ. Cho ví dụ.
- Liên hệ thực tế.
- Nhận xét tiết học.
- Dặn HS về nhà HTL nội dung cần ghi nhớ và chuẩn bị bài sau.
- 2 HS lên bảng làm bài –lớp nhận xét 
- HS nghe.
- HS đọc nối tiếp các BT HS đọc thầm BT1. 
- 3 HS thực hiện theo yêu cầu. 
- Nhận xét bổ sung trên 
bảng .
-Lời yêu cầu, đề nghị lịch sự là lời yêu cầu phù hợp với quan hệ giữa người nói và người nghe, có cách xưng hô phù hợp .
- Hai ba HS đọc ghi nhớ SGK. 
+1 HS đọc yêu cầu.
+ HS viết bài làm của mình. 
+ HS đọc kết quả - nhận xét 
+ Cách b và c .
- 1 HS đọc yêu cầu.
Lời giải : cách b,c,d là những cách nói lịch sự.
- 4 HS đọc tiếp nối theo yêu cầu của GV, trả lời .
-Vài HS nêu kết quả bài làm HS khác nhận xét. 
- HS nghe. 
- Các nhóm làm bảng nhóm và trình bày trước lớp. 
- Nhóm khác nhận xét.
- HS đọc. 
- HS đọc.
- HS nghe.
 Thứ năm ngày 2 tháng 4 năm 2015
TOÁN
 TIẾT 144 : LUYỆN TẬP
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
- Giải được bài toán Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó .
- Biết nêu bài toán Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó theo sơ đồ cho trước .
2. Kĩ năng:
- HS làm được bài tập 1, 3, 4 trang 151.
3. Thái độ:
- HS yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC:
-Bảng nhóm, bút dạ.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
TG
Nội dung
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh 
3-4’
32’
2-3’
*Bài 1:
* Bài 3:
*Bài 4
C.Củng cố - Dặn dò:
- Hiệu hai số là 64.Tỉ số của hai số là . Tìm hai số đó.
- Nêu các bước giải bài toán Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó.
- GV nhận xét 
Luyện tập
- Đọc yêu cầu của bài.
- Bài toán thuộc dạng toán gì ?
- Gọi 1 HS lên bảng làm bài , cả lớp làm vào bảng con.
- GV nhận xét bài làm của HS.
- Đọc bài tập 3, phân tích đề và nêu cách giải.
- Đổi chéo vở kiểm tra bài làm của nhau.
- Đọc yêu cầu của bài.
GV vẽ sơ đồ lên bảng.
- Đặt đề toán.
- Giải bài toán.
GV nhận xét.
- Nêu các bước giải bài toán tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số hai số đó.
- Nhận xét tiết học.
- Về ôn lại bài và chuẩn bị bài sau.
- 2 HS lên bảng làm.
- 2 HS nêu.
- HS nghe.
- 2 HS đọc.
- Hiệu tỉ.
- 1HS lên bảng làm, cả lớp làm bảng con.
 Bài giải 
Số lớn:
Số bé:
Theo sơ đồ, hiệu số phần bằng nhau là:
 3 -1 =2(phần)
Số bé là: 30 :2 =15
Số lớn là: 15 + 30 =45
 Đáp so á:15;45.
- 3 HS thực hiện.
- 1 HS lên bảng làm, cả lớp làm vào vở.
Bài giải
Hiệu số phần bằng nhau là:
 4-1=3(phần)
Số gạo nếp cửa hàng có: 540:3=180(kg)
Số gạo tẻ cửa hàng có: 180+540=720(kg)
 Đáp số:180kg;720kg.
- HS thực hiện.
- 2 HS đọc.
- HS quan sát.
- 2HS đặt đề toán vào bảng nhóm, đính trên bảng và đọc.
- Lớp nhận xét. 1 số HS đọc đề toán của mình.
+ Đề toán: Trong vườn trồng cam và dứa, dứa hơn cam là 170 cây và gấp 6 lần cam. Tính số cây mỗi loại.
-1 HS lên bảng làm. Cả lớp làm vở.
 Bài giải
Theo sơ đồ ,hiệu số phần bằng nhau là:
 6 -1 =5(phần)
Số cây cam là:170 :5=34(cây)
Số cây dứa là:34 +170=204(cây)
 Đáp số:34 cây;204cây.
- HS trả lời.
- HS nghe.
 Thứ sáu ngày 3 tháng 4 năm 2015
TOÁN
 TIẾT 145 : LUYỆN TẬP CHUNG
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
- Giải được bài toán Tìm hai số khi biết tổng (hiệu) và tỉ số của hai số đó.
2. Kĩ năng:
- HS làm được bài tập 2, 4 trang 152.
3. Thái độ:
- HS yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC:
- Bảng nhóm, bút dạ.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
TG
Nội dung
Hoạt động của giáo viên 
Hoạt động của học sinh 
3-4’
32’
2-3’
*Bài 2
* Bài 4:
C .Củng cố- Dặn dò:
*Hiệu hai số là 78.Tỉ số của hai số là . Tìm hai số đó.
* Tổng hai số là 96.Tỉ số của hai số là .Tìm hai số đó.
- GV nhận xét.
Luyện tập chung
- Đọc đề toán, phân tích đề, nêu cách giải.
- Thảo luận nhóm, 2 nhóm làm bảng nhóm.
- GV nhận xét bài làm của HS.
- Gọi 1 HS đọc đề toán.
 GV vẽ hình minh họa trên bảng và giảng.
+ Bài toán thuộc dạng toán gì?
+ Nêu các bước giải bài toán tìm hai số khi biết tổngvà tỉ số hai số đó?
-Yêu cầu HS làm vở.
- Đổi vở chữa bài cho nhau.
-Nêu các bước giải bài toán tìm hai số khi biết tổng(hiệu) và tỉ số hai số đó.
-Nhận xét giờ học.
-Về ôn lại bài và chuanå bài sau.
- 2 HS lên bảng làm. Cả lớp làm nháp.
- HS nghe.
- 3 HS thực hiện.
- Các nhóm thảo luận và trình bày trước lớp.
- Nhận xét làm bảng nhóm.
 Bài giải 
Hiệu số phần bằng nhau là:
 10 – 1 = 9 ( phần)
Số thứ hai là:
 738 : 9 = 82
Số thứ nhất là:
 738 + 82 = 820
 Đáp số: 82; 820.
-1 HS đọc đề toán.
- HS quan sát.
+ Thuộc dạng toán tìm hai số khi biết tổngvà tỉ số hai số đó.
- HS nêu lại .
- 1 HS lên bảng làm.
- Cả lớp làm vở.
Bài giải
Tổng số phần bằng nhau là:
5+3=8(phần)
Đoạn đường từ nhà An đến hiệu sách dài là:
840: 8 x 3= 315(m)
Đoạn đường từ hiệu sách đến trường dài là:
 840 – 315 = 525(m)
Đáp số: Đoạn đường đầu: 315m;
 Đoạn đường sau: 525m.
- HS thực hiện.
- HS trả lời.
- HS nghe.
 TẬP LÀM VĂN
TIẾT 58 : CẤU TẠO BÀI VĂN MIÊU TẢ CON VẬT
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
- Nhận biết được 3 phần (mở bài, thân bài, kết bài) của bài văn miêu tả con vật (ND Ghi nhớ).
2. Kiến thức:
- Biết vận dụng hiểu biết về cấu tạo bài văn tả con vật để lập dàn ý tả m

File đính kèm:

  • docGiao_an_tuan_29.doc