Giáo án khối 5 - Tuần 10

I.Mục tiêu:

 - Biết được bạn bè cần phải chia sẻ với nhau khi có chuyện vui buồn.

 - Nêu được một vài việc làm cụ thể chia sẻ vui buồn cùng bạn.

 - Biết chia sẻ vui buồn cùng bạn trong cuộc sống hằng ngày.

 - Hiểu được ý nghĩa của việc chia sẻ vui buồn cùng bạn.

 KN: Lắng nghe ý kiến, thể hiện sự cảm thông ,chia sẻ khi bạn vui buồn.

 

doc27 trang | Chia sẻ: dungnc89 | Ngày: 22/04/2017 | Lượt xem: 38 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem trước 20 trang mẫu tài liệu Giáo án khối 5 - Tuần 10, để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
n uôi/uôn.
 Nhận xét, sửa sai
3.Củng cố - dặn dò:
 - Nhận xét tiết học – dặn dò
* Chuẩn bị bài sau: Quê hương
Chép lại bài nếu chưa đạt
- Lớp tìm và ghi BC
- Đọc đề.
- Theo dõi SGK 
- 2 em đọc lại.
- Vì đó là nơi sinh ra và lớn lên là nơi có lời ru con của mẹ chị và của chị.
- Học sinh trả lời.
- Quê, Chị, Sứ, Chính, Và.
- Các chữ đầu tên bài, đầu câu và tên riêng.
- Lớp viết bảng con, 1 em bảng lớp.
- Lơp viết bài vào vở ,1 em viết bảng lớp.
- Đọc thầm bằng mắt dò lại bài
- 2 em 1 bàn tự chấm bằng bút chì ra lề vở.
- 5-7 em
- 1em
- Làm bài theo nhóm 5
- 	Khoai, khoan khoái, ngoài, bà ngoại, toại nguyện
- Oay, xoáy, ngoáy, ngọ ngoạy, hí hoáy, loay hoay.
 Trình bày,nhận xét, sửa sai.
- Đọc theo nhóm,đại diện nhóm đọc thi
- 3em đại diện lên thi viết , đúng nhanh
 Nhận xét nhóm đọc hay, viết đúng
- Lớp làm vào vở 
- Ghi nhớ, thực hiện.
- Những em đạt điểm yếu.
TẬP VIẾT: ÔN CHỮ HOA G (tiếptheo)
I. Mục tiêu:
 - Viết đúng chữ hoa G 1 dòng (Gi); Ô, T (1 dòng); Ông Gióng ( 1 dòng)
 Câu ứng dụng 
 Gió đưa cành trúc la đà.
Tiếng chuông Trấn Vũ, canh gà Thọ Xương
Bằng chữ cỡ nhỏ 1 lần.
 KN: Thực hành.
 KT: Viết bài theo lớp.
II.Chuẩn bi:
 - Mẫu chữ viết hoa Ô, G, T, V, X.
 - Tên riêng và câu ứng dụng viết mẫu sẵn trên bảng lớp.
 - Vở tập viết 3, tập 1
III. Hoạt động dạy- học:
1. Bài cũ:
- 	Gọi học sinh đọc thuộc từ và câu ứng dụng ở tiết trước.
- Gọi học sinh lên bảng viết từ Gò Công, Gà, Khôn.
* Nhận xét ,tuyên dương,nhắc nhở
 2.Bài mới:
 Giới thiệu bài:
- Trong tiết tập viết này các em sẽ ôn lại cách viết chữ hoa Ô, G, T, V, X có trong từ và câu ứng dụng.
 Hướng dẫn viết chữ hoa
a. Luyện viết chữ hoa :
-	Tìm các chữ hoa có trong bài.
- Viết mẫu, nhắc lại cách viết từng chữ :
- Hd luyện viết
b. Luyện viết từ ứng dụng :
-	Yêu cầu học sinh đọc từ ứng dụng
-	Em hiểu gì về Ông Gióng ?
-	Viết mẫu (cỡ chữ nhỏ).
- HD luyện viết
 Nhận xét, sửa sai
c. Luyện viết câu ứng dụng :
-	Yêu cầu HS đọc câu ứng dụng.
- Giúp học sinh hiểu câu ca dao. Chú ý độ cao các chữ có trong câu ứng dụng.
- HD luyện viết chữ hoa trong câu ưd
 Hướng dẫn học sinh viết vở bài tập :
Nhắc HS tư thế ngồi và viết bài vào vở..
Chấm, chữa bài :
-	Thu, chấm, nhận xét
3.Củng cố - dặn dò:
-	Về viết vở bài tập, học thuộc câu ứng dụng.
- Nhận xét 
- 2 em 
- 1em lên bảng viết,dưới lớp viết vào bảng con.
- Lắng nghe
- Có các chữ hoa Ô, G, T, V, X
- Quan sat, nhắc lại cách viết.
- 3 em lên bảng , lớp viết bảng con.
- 1 em đọc: Ông Gióng
- Ông Gióng là nhân vật trong truyện cổ Thánh Gióng đã đánh giặc ngoại xâm, bảo vệ Tổ Quốc.
- Quan sát, theo dõi.
- 1 em lên bảng viết, lớp viết bảng con.
- 1 em.
- Cả lớp viết bc
	Gió, Tiếng, Trấn Vũ, Thọ Xương
- Cả lớpviết bài :
	+ 1 dòng chữ G, cỡ nhỏ.
	+ 1 dòng chữ Ô, T, cỡ nhỏ
	+ 1 dòng Ông Gióng, cỡ nhỏ
	+ 1 lần câu ứng dụng cỡ nhỏ
- 5- 7 em
- Ghi nhớ thực hiện.
TUẦN 10: Thư tư ngày 29 tháng 10 năm 2014.
TẬP ĐỌC: THƯ GỬI BÀ. 
I.MỤC TIÊU:
 - Bước đầu bộc lộ được tình cảm thân mật qua giọng đọc thích hợp với từng kiểu câu.
 - Nắm được những thông tin chính của bức thư thăm hỏi. 
 Hiểu ý nghĩa : Tình cảm gắn bó với quê hương và tấm lòng yêu quý bà của người cháu (trả lời được các CH trong SGK)
 KN: Giao tiếp, hợp tác , trình bày,nhận xét.
*KT: 2 em đọc bài theo lớp- 1 em đọc một số tiếng đơn giản trong bài.
II.CHUẨN BỊ::
 - Tranh minh họa bài tập đọc.
 - Bảng phụ ghi sẵn nội dung cần hướng dẫn luyện đọc
III.HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC :
Giáo viên
Học sinh
1.Bài cũ: 
- 	Gọi hs đọc và trả lời câu hỏi bài:Giọng quê hương
 Nhận xét,tuyên dương,nhắc nhở..
2.Bài mới:
 Giới thiệu bài – ghi đề:Thư gửi bà.
- Nhìn tranh minh họa bài tập đọc và hỏi: Tranh vẽ cảnh gì ?
- Trong bài tập đọc này, các em sẽ cùng đọc và tìm hiểu Thư gửi bà của bạn Trần Hoàng Đức. Qua bức thư, chúng ta sẽ biết được tình cảm của bạn Đức dành cho bà và biết cách viết một lá thư như thế.
 Luyện đọc:
- Đọc mẫu toàn bài một lượt với giọng nhẹ nhàng, tình cảm. 
 Hướng dẫn luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ:
- Hướng dẫn đọc từng câu và luyện phát âm từ khó, dễ lẫn.
- Hướng dẫn đọc từng đoạn và giải nghĩa từ khó:
- Hướng dẫn học sinh chia bức thư thành 3 phần:
+ Phần 1: Hải Phòng... cháu nhớ bà lắm
+ Phần 2: Dạo này...dưới ánh trăng
+ Phần 3: Còn lại
- Hướng dẫn học sinh đọc từng đoạn trước lớp.
- Lưu ý hs ngắt giọng đúng ở các dấu chấm, phẩy và khi đọc các câu cảm, câu kể.
 * HD đọc đúng các câu: Treo bảng phụ
 Đọc mẫu- Hd hs đọc lại:
 Hải Phòng, / ngày 6 / tháng 11 / năm 2003// (đọc rành rẽ, chính xác các chữ số)
 Dạo này bà có khỏe không ạ? (Giọng ân cần)
 Cháu vẫn nhớ năm ngoái được về quê, / thả diều cùng anh Tuấn trên đê / và đêm đêm / ngồi nghe bà kể chuyện cổ tích dưới ánh trăng. (Giọng kể chậm rãi).
 - Yêu cầu học sinh đọc bài theo nhóm 3 
- Đọc bài trước lớp
(Nhận xét,sửa sai)
Hướng dẫn tìm hiểu bài
- Yêu cầu học sinh đọc lại phần đầu của bức thư và trả lời câu hỏi: 
- 	Đức viết thư cho ai ? Dòng đầu thư bạn viết thế nào ?
- Giảng: Đó chính là quy ước khi viết thư, mở đầu thư bao giờ người viết cũng viết địa điểm và ngày gửi thư.
 Đọc đoạn 2- hỏi:
- Bạn Đức hỏi thăm bà điều gì ?
Giảng: Sức khỏe là điều cần quan tâm nhất đối với người già. Đức hỏi thăm đến sức khỏe của bà một cách rất ân cần, chu đáo, điều đó cho ta thấy bạn rất quan tâm, yêu quý bà.
 HD lớp đọc thầm lại đoạn 2- hỏi tiếp:
- Đức kể với bà những gì ?
- Ghi từ : Năm ngoái, chuyện cổ tích và giải thích.
Năm ngoái: Thời gian đã qua 
Chuyện cổ tích: chuyện ngày xưa
- Hd đọc thầm phần cuối của bức thư và cho biết: 
Tình cảm của Đức với bà như thế nào ?
HD đọc thi (cả bức thư) 
( nhận xét,tuyên dương)
3.Củng cố - dặn dò:
- Em đã bao giờ viết thư cho ông bà chưa ? Khi đó em đã viết những gì ?
- Nhận xét tiết học
- Dặn học sinh chuẩn bị bài sau: Đất quý,đất yêu
- 3 em
- Đọc đề
- Tranh vẽ một bạn nhỏ đang ngồi viết thư, vừa viết vừa nhớ tới quê nhà có bà đang kể chuyện cho các cháu nghe.
- Quan sát, lắng nghe.
- Theo dõi , lắng nghe.
- Mỗi em đọc 1 câu, tiếp nối nhau đọc từ đầu đến hết bài.(Đọc 2 lần).
- Đọc từng đoạn bài theo hướng dẫn.
- Dùng bút chì gạch chéo ( / ) để phân cách ở cuối mỗi phần của bức thư.
- Quan sát, lắng nghe.
 - 2- 3em
- Mỗi nhóm 3em, lần lượt từng em đọc một đoạn trong nhóm. 
- 3 em đọc từng đoạn trước lớp. 
-	1 em đọc cả bài.
- 1em đọc, cả lớp cùng theo dõi trong SGK.
- Đức viết thư cho bà Đức ở quê.
Dòng thơ bạn viết: Hải Phòng, ngày 6 tháng 11 năm 2003.
- 1 em đọc đoạn 2- trả lời
-	Đức hỏi thăm sức khỏe của bà: Dạo này bà có khỏe không ?
 (Nhận xét,nhắc lại)
- Lắng nghe
- Đọc thầm lại bài-trả lời:
- Đức kể với bà về tình hình gia đình và bản thân bạn: Gia đình bạn vẫn bình thường, bạn được lên lớp 3, từ đầu năm đến giờ đã được tám điểm 10, được bố mẹ cho đi chơi vào những ngày nghỉ. 
( nhận xét,nhắc lại)
- Lắng nghe
- 1 em -trả lời:
- Đức rất kính trọng và yêu quý bà. Bạn hứa với bà sẽ cố gắng học giỏi, chăm ngoan để cho bà vui lòng. Bạn chúc bà khỏe mạnh, sống lâu và mong chóng đến hè để lại được về quê thăm bà.
(nhận xét ,nhắc lại)
- Mỗi nhóm 1em
( nhận xét,bình chọn)
- Cá nhân
Ghi nhớ, thực hiện.
TOÁN: LUYỆN TẬP CHUNG.
I. MỤC TIÊU:
- 	Biết nhân chia trong các bảng nhân, bảng chia đã học.
- Biết đổi số đo độ dài có hai tên đơn vị đo thành một tên đơn vị đo
 KN:Giao tiếp,tư duy,nhận xét, thực hành.
 KT: Thực hiện 1 số phép tính cộng trừ đơn giản.
II. CHUẨN BỊ:
 - Bảng phụ ghi bài tập1/62 vbtth.
 - Vbtth/62- sgk/49.
II.HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC :
Giáo viên
Học sinh
1.Bài cũ: 
- Ghi lên bảng :
	5m 5dm = ......dm
	6dam 2m =....... m
	2dam 3m =..... m
Nhận xét, chữa bài 
2.Bài mới:
Giới thiệu bài: Trong tiết học hôm nay chúng ta sẽ củng cố về các bảng nhân, chia đã học, chuyển đổi so sánh các số đo độ dài. Giải toán gấp một số lên nhiều lần, đo và vẽ đoạn thẳng có độ dài cho trước.
 Ghi đề lên bảng: Luyện tập chung.
Hướng dẫn luyện tập:vbtth/62
Bài 1:
- Yêu cầu hs đọc đề
- HD làm bài trong VBT
 (theo dõi,giúp đỡ) 
 Nhận xét, sửa sai,tuyên dương.
Bài 2: Ghi bảng:
Yêu cầu học sinh nhắc lại cách tính của một phép tính nhân, 1 phép tính chia.
- Gọi 2 học sinh lên bảng làm bài 2 
( theo dõi,giúp đỡ)
 Nhận xét,sửa sai,tuyên dương,nhắc nhở.
Bài 3: HS khá,giỏi
- Hướng dẫn học sinh cách làm :	4m 4dm =....dm
- Yêu cầu học sinh làm tiếp bài còn lại.
Bài 4 :vbt
- Gọi học sinh đọc đề bài:
- Bài toán thuộc dạng toán gì ?
- Muốn gấp một số lên nhiều lần ta làm thế nào ?
HD PT_TT bài toán:
 - HD làm bài
( theo dõi, giúp đỡ)
 Hd trình bày, sửa sai,nhận xét.
Bài 5: vbt
- Yêu cầu học sinh đo độ dài của đoạn thẳng AB
- 	Độ dài đoạn thẳng CD như thế nào so với độ dài đoạn thẳng AB ?
- Yêu cầu học sinh tính độ dài đoạn thẳng CD
- Yêu cầu học sinh vẽ đoạn thẳng CD dài 3 cm
* Chữa bài ,nhận xét,sửa sai
3. Củng cố - dặn dò:
 - Nhận xét- dặn dò
BTVN:1,2,4/49sgk
- 1em làm bài trên bảng- Cả lớp làm bảng con:
 5m 5dm = 55 dm
	6dam 2m = 62 m
	2dam 3m = 23 m
 Nhận xét,sửa sai,hỏi đáp.
- Lắng nghe
- Nhắc lại đề.
- 1 em
- Cả lớp làm bài vở- 2em lên bảng 
 Trình bày đọc kết quả ,cả lớp đổi vở chấm ,chữa bài.
- 1em đọc đề
- 1 vài em
- 2 em làm bảng,lớp làm vở
 Trình bày,sửa sai,hỏi đáp.
- Đổi 4m = 40dm ; 
 40dm +4dm = 44dm
	Vậy 4m 4dm = 44dm
 Làm bc
- 1 em
- Bài toán thuộc dạng gấp một số lên nhiều lần.
- Muốn gấp một số lên nhiều lần ta lấy số đó nhân với số lần.
- Cả lớp
- 1 em lên bảng, cả lớp làm vbt
Bài giải
 Số cây tổ Hai trồng được là:
 25 x 3 = 75 (cây)
 ĐS: 75 cây
 Trình bày, sửa sai, hỏi đáp.
- Đoạn thẳng AB dài 12 cm
- Độ dài đoạn thẳng CD bằng 1/4 độ dài đoạn thẳng AB
 Cá nhân tự vẽ sau đó 2 hs ngồi cạnh nhau đổi vở chấm bài
*1số em
- Lắng nghe- thục hiện.
TỰ NHIÊN - XÃ HỘI: CÁC THẾ HỆ TRONG MỘT GIA ĐÌNH
 NDGT: Không yêu cầu vẽ tranh
I.MỤC TIÊU:
- 	Nêu được các thế hệ trong một gia đình .
- 	Phân biệt được các thế hệ trong gia đình .
- 	Giới thiệu được các thế hệ trong gia đình của mình.
*KN: giao tiếp, trình bày diễn đạt thông tin chính xác, lôi cuốn khi giới thiệu gia đình mình. 
GDMT: - Biết về các mối quan hệ trong gia đình. Gia đình là một phần của xã hội.
 - Có ý thức nhắc nhở các thành viên trong gia đình giữ gìn môi trường sạch, đẹp.
II. Chuẩn bị:
- 	Mỗi một học sinh mang một ảnh chụp gia đình mình.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC :
Giáo viên
Học sinh
1.Bài cũ:
2.Bài mới:
 Giới thiệu bài- Ghi bảng: Các thế hệ trong một gia đình.
* Hoạt động 1: Tìm hiểu gia đình
* Bước 1: Hoạt động cả lớp
- Trong gia đình em, ai là người nhiều tuổi nhất, ai là người ít tuổi nhất ?
* Kết luận: Như vậy trong mỗi gia đình chúng ta có nhiều người ở các lứa tuổi khác nhau cùng chung sống.
- Những người ở các lứa tuổi khác nhau đó được gọi là các thế hệ trong một gia đình.
*Bước 2: Thảo luận nhóm
- Hd thảo luận nhóm(mỗi nhóm 5 hs) và thảo luận về gia đình các bạn trong nhóm.
- Yêu cầu các nhóm thảo luận theo các câu hỏi sau:
+ Gia đình bạn có những ai ? Bạn hãy kể tên các người đó?
+ Ai là người nhiều tuổi nhất, ít tuổi nhất trong mỗi gia đình.
+ Gia đình bạn có mấy thế hệ ? Mỗi thế hệ bao nhiêu người ?
 - HD trình bày 
 Nhận xét , sửa sai
 Kết luận: Trong một gia đình có thể có nhiều hoặc ít người cùng chung sống. Do đó có thể có ít hoặc nhiều thế hệ trong một gia đình.
* Hoạt động 2: Gia đình các thế hệ.
* Bước 1: Thảo luận nhóm đôi
- HD học sinh quan sát các tranh vẽ thảo luận nhóm đôi theo các câu hỏi sau:
+ Trang 38 nói về gia đình ai ? Gia đình đó có bao nhiêu người, bao nhiêu thế hệ ?
+ Trang 39 nói về gia đình ai ? Gia đình đó có bao nhiêu người ? Bao nhiêu thế hệ ?
- Tổng kết lại các ý kiến của các nhóm.
. Gia đình Minh có 3 thế hệ cùng chung sống.
. Còn gia đình bạn Lan chỉ có 2 thế hệ cùng chung sống.
* Bước 2: Hoạt động cả lớp
- 	Đặt các câu hỏi cho cả lớp: 
- Theo các em trong mỗi gia đình có thể có bao nhiêu thế hệ ?
* Kết luận: Như vậy, mỗi một gia đình có thể có 1, 2 hoặc nhiều thế hệ cùng chung sống. Gia đình 1 thế hệ là gia đình chỉ có 1 vợ chồng, chưa có con. Gia đình 2 thế hệ là gia đình có bố mẹ và con cái. Gia đình nhiều thế hệ là gia đình ngoài bố mẹ con cái, có thể có thêm ông bà.
* Hoạt động 3: Trò chơi củng cố bài
- HD thực hiện trò chơi và cách chơi
 Cho hai nhóm thi tìm trên tranh ảnh các gia đình có 1,2,3 thế hệ
+ Giới thiệu các thành viên trong gia đình.
+ Nói xem gia đình đó có mấy thế hệ và chỉ trên tranh 
- Nhận xét, tuyên dương nhóm thắng cuộc và tóm tắt toàn bộ nội dung bài. 
3.Củng cố - dặn dò:
-Nhận xét tiết học – Dặn dò
- Chuẩn bị bài sau: Họ nội - Họ ngoại
- Đọc lại đề
- 5, 6 trả lời 
( theo dõi, bổ sung.)
- Chú ý lắng nghe, nhắc lại.
- Nhắc lại
- Nhốm 5
- Tiến hành thảo luận nhóm, ghi kết quả thảo luận ra giấy.
- Đại diện các nhóm báo cáo kết quả thảo luận.
 Các nhóm khác theo dõi, bổ sung.
- Lắng nghe, ghi nhớ, nhắc lại.
- Nhóm đôi
- Trang 38 nói về gia đình bạn Minh. Gia đình bạn Minh có 6 người. Có ba thế hệ
- Trang 39 nói về gia đình bạn Lan. Gia đình bạn Lan có 4 người và có hai thế hệ.
 - Theo dõi, nhận xét, bổ sung.
 - Nhắc lại
- Cá nhân, bổ sung, nhắc lại
- Lắng nghe, ghi nhớ, nhắc lại.
- Hai nhóm thực hiện trò chơi
- Cả lớp theo dõi, cổ vũ
- Cả lớp bình chọn nhóm thắng cuộc.
- Ghi nhớ thực hiện.
TUẦN 10: Thứ năm ngày 30 tháng 10 năm 2014.
TOÁN: ÔN TẬP- KIỂM TRA.
 Kiểm tra theo bài ở Vở bài tập thực hành toán 3 trang 63,64.
 .
LUYỆN TỪ VÀ CÂU: SO SÁNH - DẤU CHẤM
I. MỤC TIÊU:
 - Biết thêm được một kiểu so sánh ; so sánh âm thanh với âm thanh (BT1, BT2).
 - Biết dùng dấu chấm để ngắt câu trong một đoạn văn (BT3)
 KN: Thực hành, tự tin.
 GDMT: - Hướng dẫn BT2 (Hãy tìm những âm thanh được so sánh với nhau trong mỗi câu thơ, câu văn), 
GV gợi hỏi : Những câu thơ, câu văn nói trên tả cảnh thiên nhiên ở những vùng đất nào trên đất nước ta ? 
 Từ đó cung cấp hiểu biết, kết hợp GDBVMT : Côn Sơn thuộc vùng đất Chí Linh, Hải Dương, nơi người anh hùng dân tộc- nhà thơ Nguyễn Trãi về ở ẩn; trăng và suối trong câu thơ của Bác tả cảnh rừng ở chiến khu Việt Bắc ; nhà văn Đoàn Giỏi tả cảnh vườn chim ở Nam Bộ. Đó là những cảnh thiên nhiên rất đẹp trên đất nước ta. 
II.CHUẨN BỊ::
 - Tờ giấy viết sẵn khổ thơ bài tập 1 (Tranh rừng cọ, lá to, rộng lá)
 - Ba băng giấy to viết bài tập 2 + 1 băng viết kết quả bài tập 2
 - Bảng lớp viết sẵn đoạn văn bài tập 3 (HD ngắt câu)
III.HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC :
Giáo viên
Học sinh
1.Bài cũ:
 Kiểm tra bài tập trong tiết 1 ôn giữa học kì 1bài 2,3
* Hướng dẫn học sinh nhận xét củng cố về phép so sánh.
2.Bài mới:
 Giới thiệu bài: Bài học hôm nay ta tiếp tục làm quen với phép so sánh 
	(So sánh âm thanh với âm thanh)
- Tập dùng dấu chấm để ngắt câu trong một đoạn văn.
 Ghi đề lên bảng: So sánh-Dấu chấm
 Hướng dẫn học sinh làm bài tập
* Bài tập 1/79 SGK (1/49 vbt)
* Dán khổ thơ lên bảng
- Bài này yêu cầu các em điều gì ?
a. Tiếng mưa trong rừng cọ được so sánh với những âm thanh nào ?
* Dán tranh cây cọ lá to rộng và giới thiệu.
b. Qua sự so sánh trên em hình dung tiếng mưa trong rừng cọ như thế nào?
- Trong rừng cọ, những giọt nước mưa đập vào lá cọ làm âm thanh vang rộng hơn, lớn hơn nhiều so với bình thường.
- Bây giờ các em hãy tìm xem tác giả so sánh những âm thanh với nhau trong từng câu văn, câu thơ thế nào. Ta qua bài tập sau.
* Bài tập 2/80SGK ( 2/50 vbt)
* Dán câu a lên bảng- hd đọc đề:
 Hd thảo luận nhóm:
- Âm thanh tiếng suối được so sánh với âm thanh nào ?
* Giảng chốt ý đúng: Tiếng suối được so sánh như tiếng đàn cầm.
 -Yc làm bài
* Dán tiếp ý b, c lên bảng.
* Chốt lời đúng: Dán đáp án đúng.
a. Tiếng suối như: Tiếng đàn cầm
b. Tiếng suối như: Tiếng hát xa
c. Tiếng chim như: Tiếng xóc những rổ tiền đồng.
*Các em biết trong một đoạn văn thường có những câu rất dài rất khó đọc. Để đọc cho đúng các em vận dụng các dấu câu của mình vào bài tập sau:
* Bài tập 3:50/vbt-80/sgk
- Viết sẵn đoạn văn trên bảng 
- Bài này yêu cầu các em điều gì ? 
- Hd làm bài- thảo luận nhóm đôi:
* Lưu ý học sinh: Nhớ tách câu cho trọn ý, viết hoa chữ cái đầu câu.
 Hd trình bày
*Chốt ý:Trên nương, mỗi người một việc.Người lớn thì đánh trâu ra cày. Các bà mẹ cúi lom khom tra ngô. Các cụ già nhặt cỏ, đốt lá. Mấy chú bé đi bắt bếp thổi cơm.
3. Củng cố - dặn dò:
- Gọi học sinh nhắc lại nội dung bài
 Nhận xét-dặn dò: Học bài và làm bài tập.
* Bài sau: Mở rộng vốn từ "Quê hương"
- 1 em lên giải bài 2
- 1 em lên giải bài 3
* Lớp nhận xét
- Đọc lại đề bài: 1 em
- 1 em đọc yêu cầu bài
- 1 em đọc lại khổ thơ
- Yêu cầu học sinh đọc và trả lời câu hỏi
- So sánh với tiếng thác, tiếng gió.
- Quan sát
- Rất to, rất vang động
- Lớp nhận xét
- 2 em đọc lại đề + lớp đọc thầm.
 Nhóm 3:
- Tiếng suối như tiếng đàn cầm
- Lớp nhận xét đúng sai
- Gọi 2 em làm bảng,lớp vở
- Lớp nhận xét bổ sung
- Lớp làm bài vào vở bài tập
- 1 em đọc lại đề bài - lớp đọc thầm.
- Ngắt đoạn văn thành 5 câu và chép lại cho đúng chính tả.
- Nhóm đôi
- 1 nhóm làm bảng phụ-lớp làm vở bài tập
Trình bày, nhận xét, bổ sung.
* Lớp sửa bài.
- 2 em “So sánh các âm thanh với âm thanh - Dấu chấm".
 Ghi nhớ, thực hiện.
CHÍNH TẢ ( nghe- viết): QUÊ HƯƠNG
I. MỤC TIÊU:
 - Nghe – viết đúng bài CT ; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi.
 - Làm đúng bài tập điền tiếng có vần et/oet (BT2)
 - Làm đúng BT (3) a/b .
 KN:Giao tiếp, thực hành.
 KT: 2 em viết bài theo lớp -1em nhìn sách chép bài vào vở. 
II. CHUẨN BỊ:
 - Bảng lớp viết 2 lần các từ ngữ của bài tập 2
III. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC :
Giáo viên
Học sinh
1.Bài cũ: 
- Đọc các từ: Quả xoài, nước xoáy, vẻ mặt, buồn bã.
 Nhận xét củng cố cách viết chữ ghi tiếng có vần khó (oai / oay)
2.Bài mới:
 Giới thiệu bài: Trong giờ chính tả hôm nay các em sẽ viết đúng 3 khổ thơ trong bài: "Quê hương" và làm một số bài tập mà các em lẫn do ảnh hưởng của địa phương.
* Ghi đề: Quê hương
 Hướng dẫn chính tả:
a. Hướng dẫn học sinh chuẩn bị: 
* Hoạt động 1 : 
- Đọc toàn bài 1 lượt
- Hướng dẫn học sinh nắm nội dung bài và cách trình bày bài.
- Nêu những hình ảnh gắn liền với quê hương.
* Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh nhận xét.
- Đọc lại bài 1 lần: Chậm rãi, rõ ràng, chính xác và ngắt nghỉ đúng để học sinh chú ý đến hiện tượng chính tả.
- Nêu câu hỏi giúp học sinh phát hiện hình thức bài và hiện tượng chính tả.
- Những chữ nào trong bài chính tả viết hoa.
* Hoạt động 3:
 Luyện viết chữ khó.
- Chọn phân tích từ rồi cho học sinh viết bảng con từng từ hoặc 2 từ 1 lần
* Hoạt động 4: Viết chính tả
- Đọc lại bài 1 lần
- Đọc bài cho học sinh viết
* Lưu ý: Tư thế ngồi của học sinh 
- 	Đọc cho học sinh dò lại 1 lần bài của mình.
*Hoạt động 5: Chấm chữa bài chính tả
- Hướng dẫn học sinh chữa bài ở bảng lớn
* Nhận xét cách trình bày bảng 
- Thu ,chấm nhận xét
 Hướng dẫn làm bài tập chính tả
*Bài 2: YC đọc đề
- Bài yêu cầu làm gì ?
- HD làm bài
* Hướng dẫn học sinh nhận xét
* Giải: toét, khét, xoẹt, xét.
Bài 3: 
- Đây là giải câu đố.
3a. Học sinh tự đưa tay trả lời
nhận xét
- Hướng dẫn học sinh học thuộc câu đố
3b. Về nhà làm vào vở ở nhà.
3. Củng cố - dặn dò:
- Nhận xét tiết học
Dặn dò: Em nào viết sai chính tả từ nào về nhà viết lại từ ấy vào vở ở nhà nhiều lần.
- 1 em lên bảng viết, lớp viết bảng con.
* Nhận xét
- 1 em đọc lại đề
- Lớp đọc thầm 3 khổ thơ
- 1 em đọc lại bài
- Hình ảnh gắn liền với quê hương: chùm khế ngọt, đường đi học rợp bướm vàng bay, con diều biếc thả trên cánh đồng, con đò như khua nước ven sông, cầu tre nhỏ, nón lá nghiêng che, đêm trăng tỏ, hoa cau rụng trắng ngoài hè.
- Quan sát sgk
- Những chữ đầu câu của các dòng thơ phải viết hoa.
- Lớp viết bảng con
- Theo dõi sgk
- 1 em viết ở bảng lớn, lớp viết bài vào vở
- Cả lớp
- 2 em một bàn lấy bút chì tự đổi vở chấm chéo.
- 5- 7 em
- 1 em 
- Điền vào chỗ trống: et hay oet.
- Cả lớp làm vào vở
- 1 đến 2 em đọc lại những từ đã được điền hoàn chỉnh.
- Lớp đọc thầm
- 1 em đọc yêu cầu
- Trả lời Nặng, nắng lá, là (quần áo)
- Lớp trả lời và ghi vào VBT.
- Ghi nhớ, thực hiện.
TUẦN 10: Thứ sáu ngày 31 tháng 10 năm 2014.
TẬP LÀM VĂN: TẬP VIẾT THƯ VÀ PHONG BÌ THƯ.
I.MỤC TIÊU:
- 	Biết viết một bức thư

File đính kèm:

  • docTUAN 10.doc
Giáo án liên quan