Giáo án Hướng nghiệp 9 - Chương trình cả năm (9 chủ đề) - Năm học 2014-2015 - Lê Tiến Toan

HĐ1:Tìm hiểu tính đa dạng của thế giới nghề nghiệp.

a) Mục tiêu:- Giúp HS nhận thức đúng đắn thế giới nghề nghiệp rất đa dạng, phong phú.

b) Cách tiến hành:

- GV cho HS thảo luận nhóm (4 ph) tổng hợp về nội dung đã chuẩn bị: Ghi lại 10 nghề mà em biết.(Ghi trên giấy A0)

- Các nhóm dán giấy A0 lên bảng và cử đại diện trình bày trước lớp; Sau mỗi nhóm trình bày, các nhóm còn lại nhận xét, đối chiếu, bổ sung những nghề không trùng.

- GV nhận xét, đánh giá kết quả tìm hiểu và trình bày của từng nhóm; tuyên dương.

c) Kết luận:.GV chôt lại cho HS về tính đa dạng của thế giới nghề nghiệp.

HĐ 2: Phân loại nghề thường gặp.

a) Mục tiêu: Giúp HS hiểu rõ việc phân loại nghề dựa trên 3 cơ sở. Đặc biệt phân loại nghề theo yêu cầu của nghề đối với người lao động.

b) Cách tiến hành:

- GV hỏi: Có thể gộp một số nghề có chung một số đặc điểm thành một nhóm nghề được không? Nếu được hãy lấy ví dụ minh họa?

- HS: suy nghĩ và trả lời, nhận xét, bổ sung.

- GV bổ sung cho HS cách hiểu đúng.

- GV cho HS TL nhóm (5 ph) ghi ra giấy: cách phân loại nghề theo ý mình? (dán lên bảng đen)

- GV dựa vào cách phân loại của HS để phân tích một số cách phân loại nghề.

- GV tổ chức trò chơi: Ghi sẵn tên một số nghề ở các băng giấy (mỗi băng ghi 1 nghề), kẻ trên bảng làm 8 cột tương ứng với 8 ngành nghề phân loại theo yêu cầu của nghề đối với người lao động (theo sách GV). Cho 4 nhóm lên chọn và sắp xếp đúng theo từng ngành nghề.

.c) Kết luận: GV chốt lại 3 cơ sở phân loại nghề và lưu ý 8 ngành nghề phân loại theo yêu cầu của nghề đối với người lao động.

HĐ 3: Những dấu hiệu cơ bản của nghề; bản mô tả nghề.

a) Mục tiêu: .Giúp HS nhận biết được 4 dấu hiệu cơ bản của nghề và nội dung của một bản mô tả nghề.

b) Cách tiến hành:

- GV giới thiệu những dấu hiệu cơ bản của nghề và nội dung của bản mô tả nghề (tài liệu SGV)

c) Kết luận: GV chốt lại 4 dấu hiệu cơ bản của nghề và 7 nội dung của bản mô tả nghề.

 

doc20 trang | Chia sẻ: xuannguyen98 | Ngày: 25/12/2020 | Lượt xem: 584 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án Hướng nghiệp 9 - Chương trình cả năm (9 chủ đề) - Năm học 2014-2015 - Lê Tiến Toan, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
bị phiếu học tập cho các nhóm: liệt kê một số nghề không theo nhóm nhất định nào để HS phân loại nghề theo yêu cầu của nghề đối với người lao động.
2. Học sinh: - Sưu tầm và tìm hiểu một số ngành nghề lao động phổ biến ở địa phương.(xã, huyện, tỉnh); chuẩn bị mỗi nhóm lớn 1 tờ giấy A0, bút lông.
III. CÁC BƯỚC LÊN LỚP.
1. Ổn định lớp.
2. Kiểm tra bài cũ. GV nhận xét, đánh giá chất lượng bài thu hoạch theo câu hỏi của chủ đề 2 và bổ sung cho HS những vấn đề cần nhận thức tốt hơn như:
	+ Lý do cần phải tìm hiểu và nắm được phương hướng phát triển kinh tế - xã hội của địa phương, của cả nước là giúp ta có cơ sở chọn nghề phù hợp với nhu cầu của địa phương để phục vụ tốt hơn.	
3. Bài mới. 
1. Giới thiệu bài: Từ việc nhận xét, đánh giá ở phần KT bài cũ, GV giới thiệu nội dung cơ bản của chủ đề và nêu yêu cầu cần nắm vững qua chủ đề. (theo mục tiêu cần đạt). Đồng thời cho HS thấy tính lôgic của các chủ đề đã học với chủ đề của bài học hôm nay.
2. Tiến trình dạy - học.
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ
NỘI DUNG CẦN GHI
HĐ1:Tìm hiểu tính đa dạng của thế giới nghề nghiệp.
a) Mục tiêu:- Giúp HS nhận thức đúng đắn thế giới nghề nghiệp rất đa dạng, phong phú. 
b) Cách tiến hành: 
- GV cho HS thảo luận nhóm (4 ph) tổng hợp về nội dung đã chuẩn bị: Ghi lại 10 nghề mà em biết.(Ghi trên giấy A0)
- Các nhóm dán giấy A0 lên bảng và cử đại diện trình bày trước lớp; Sau mỗi nhóm trình bày, các nhóm còn lại nhận xét, đối chiếu, bổ sung những nghề không trùng.
- GV nhận xét, đánh giá kết quả tìm hiểu và trình bày của từng nhóm; tuyên dương.
c) Kết luận:.GV chôt lại cho HS về tính đa dạng của thế giới nghề nghiệp.
HĐ 2: Phân loại nghề thường gặp.
a) Mục tiêu: Giúp HS hiểu rõ việc phân loại nghề dựa trên 3 cơ sở. Đặc biệt phân loại nghề theo yêu cầu của nghề đối với người lao động.
b) Cách tiến hành:
- GV hỏi: Có thể gộp một số nghề có chung một số đặc điểm thành một nhóm nghề được không? Nếu được hãy lấy ví dụ minh họa?
- HS: suy nghĩ và trả lời, nhận xét, bổ sung.
- GV bổ sung cho HS cách hiểu đúng.
- GV cho HS TL nhóm (5 ph) ghi ra giấy: cách phân loại nghề theo ý mình? (dán lên bảng đen)
- GV dựa vào cách phân loại của HS để phân tích một số cách phân loại nghề.
- GV tổ chức trò chơi: Ghi sẵn tên một số nghề ở các băng giấy (mỗi băng ghi 1 nghề), kẻ trên bảng làm 8 cột tương ứng với 8 ngành nghề phân loại theo yêu cầu của nghề đối với người lao động (theo sách GV). Cho 4 nhóm lên chọn và sắp xếp đúng theo từng ngành nghề.
.c) Kết luận: GV chốt lại 3 cơ sở phân loại nghề và lưu ý 8 ngành nghề phân loại theo yêu cầu của nghề đối với người lao động.
HĐ 3: Những dấu hiệu cơ bản của nghề; bản mô tả nghề.
a) Mục tiêu: .Giúp HS nhận biết được 4 dấu hiệu cơ bản của nghề và nội dung của một bản mô tả nghề.
b) Cách tiến hành: 
- GV giới thiệu những dấu hiệu cơ bản của nghề và nội dung của bản mô tả nghề (tài liệu SGV)
c) Kết luận: GV chốt lại 4 dấu hiệu cơ bản của nghề và 7 nội dung của bản mô tả nghề.
I.Bài học:
1. Tính đa dạng, phong phú của thế giới nghề nghiệp:
- Thế giới nghề nghiệp luôn luôn vận động, thay đổi không ngừng như mọi thế giới khác. Do vậy muốn chọn nghề phải tìm hiểu thế giới nghề nghiệp, càng hiểu sâu thì việc chọn nghề càng chính xác.
2. Phân loại nghề thường gặp: 
^ Có 3 cơ sở chính để phân loại nghề:
- Phân loại nghề theo hình thức lao động.
- Phân loại nghề theo đào tạo.
- Phân loại nghề theo yêu cầu của nghề đối với người lao động
3. Những dấu hiệu cơ bản của nghề; bản mô tả nghề.
- 4 dấu hiệu cơ bản của nghề:
+ Đối tượng lao động.
+ Nội dung lao động.
+ Công cụ lao động
+ Điều kiện lao động.
- Nội dung bản mô tả nghề:
+ Tên nghề; Nội dung và t/chất lao động của nghề; Những điều kiện cần thiết để tham gia; Những chống chỉ định y học; Những điều kiện bảo đảm cho người lao động; Những nơi có thể theo học nghề; Những nơi có thể làm việc sau khi học nghề.
IV. Đánh giá kết quả chủ đề:* GV cho HS viết thu hoạch tai lớp theo câu hỏi:
1. Thông qua buổi sinh hoạt hôm nay, em nhận thức như thế nào về thế giới nghề nghiệp quanh ta? Trình bày các cơ sở phân loại nghề?
V. Dặn dò: - Về nhà xem lại bài học.
	 - Tìm hiểu thông tin về một số nghề ở địa phương.
*****************************
Chủ đề 4: TÌM HIỂU THÔNG TIN VỀ MỘT SỐ NGHỀ Ở ĐỊA PHƯƠNG.
Soạn: 
Dạy: 
I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT. Giúp HS:
1.Biết một số thông tin cơ bản của một số nghề gần gũi trong cuộc sống hằng ngày.
2.Biết cách thu thập thông tin nghề khi tìm hiểu một nghề cụ thể.
3.Có ý thức tích cực tìm hiểu thông tin nghề để chuẩn bị lựa chọn nghề tương lai.
II. CHUẨN BỊ.
1. Giáo viên: - Nghiên cứu nội dung chủ đề và các tài liệu tham khảo có liên quan;
	 -Chọn một số nghề gần gũi ở địa phương và tìm các ví dụ cụ thể để minh họa.
2. Học sinh: -Tìm hiểu thông tin một số nghề phổ biến ở địa phương.(xã, huyện, tỉnh); chuẩn bị mỗi nhóm lớn 1 tờ giấy A0, bút lông, nam châm từ..
III. CÁC BƯỚC LÊN LỚP.
1. Ổn định lớp.
2. Kiểm tra bài cũ. GV nhận xét, đánh giá chất lượng bài thu hoạch theo câu hỏi của chủ đề 3 và bổ sung cho HS những vấn đề cần nhận thức tốt hơn như:
	+ Lý do cần phải tìm hiểu và nắm được phương hướng phát triển kinh tế - xã hội của địa phương, của cả nước là giúp ta có cơ sở chọn nghề phù hợp với nhu cầu của địa phương để phục vụ tốt hơn.	
3. Bài mới. 
1. Giới thiệu bài: GV giới thiệu nội dung cơ bản của chủ đề 4 và nêu yêu cầu cần nắm vững qua chủ đề. (theo mục tiêu cần đạt). Kết hợp kiểm tra sự chuẩn bị ở nhà của HS.
2. Tiến trình dạy - học.
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ
NỘI DUNG CẦN GHI
HĐ1:Tìm hiểu một số nghề trong lĩnh vực trồng trọt.
a) Mục tiêu:- Giúp HS xác định được vị trí, vai trò của nghề trồng trọt ở phạm vi địa phương và cả nước. Đồng thời, xác định lĩnh vực trồng trọt nào đang phát triển.
b) Cách tiến hành: 
- GV đọc cho HS nghe bài “Nghề làm vườn”. (SGV/33).
- GV cho HS thảo luận:
? Xác định vị trí, vai trò của sản xuất lương thực và thực phẩm ở Việt Nam?
? Liên hệ với tình hình ở địa phương để xác định những lĩnh vực trồng trọt đang phát triển?
- HS: TL nhóm và ghi kết quả ra giấy khổ lớn dán lên bảng.
- GV h/dẫn cả lớp nhận xét, bổ sung.
c) Kết luận:.GV kết luận về nghề trồng trọt ở địa phương.
.HĐ2:Tìm hiểu và mô tả những nghề ở địa phương.
a) Mục tiêu: HS kể được tên những nghề thuộc các lĩnh vực ở địa phương. Lập bản mô tả được một nghề cụ thể.
b) Cách tiến hành:
- GV cho HS thảo luận nhóm: Tổng hợp những nghề các bạn đã tìm hiểu được. Ghi ra giấy và dán lên bảng.
- HS: suy nghĩ và nhận xét, bổ sung.
- GV bổ sung cho HS cách hiểu đúng về tên các nghề trong từng lĩnh vực ở địa phương.
- GV h/dẫn HS cách mô tả một nghề gồm 4 mục lớn.
+ Tên nghề;
+ Đặc điểm hoạt động của nghề;
+ Các yêu cầu của nghề đối với người lao động;
+ Triển vọng phát triển của nghề.
- GV yêu cầu HS giới thiệu những nghề có ở địa phương (gọi 5 HS trình bày trước lớp)
.c) Kết luận: GV chốt lại từng lĩnh vực nghề có ở địa phương và lưu ý việc mô tả nghề theo 4 yêu cầu.
I.Bài học:
1. Một số nghề trong lĩnh vực trồng trọt:
- Nghề làm vườn: nghề trồng cây cảnh, nghề trồng lúa, nghề trồng cây ăn quả, nghề trồng cà phê, nghề trồng rau,
2. Tìm hiểu và mô tả nghề ở địa phương:
- Môt số nghề thuộc lĩnh vực dịch vu ở địa phương: may mặc; cắt tóc; ăn uống; sửa chữa xe đạp, xe máy; chuyên chở hàng hóa,
- Cách mô tả một nghề:
+ Tên nghề 
+ Đặc điểm hoạt động của nghề;
+ Các yêu cầu của nghề đối với người lao động;
+ Triển vọng phát triển của nghề.
IV. Đánh giá kết quả chủ đề:* GV yêu cầu HS trả lời:
? Để hiểu về một nghề, chúng ta nên chú ý đến những thông tin nào?
* GV cho HS viết thu hoạch tai lớp theo câu hỏi:
1. Em hãy làm bản mô tả một nghề ở địa phương mà em biết.
V. Dặn dò: - Về nhà xem lại bài học.
	 - Tìm hiểu về nhu cầu lao động ở một số lĩnh vưc nghề nghiệp của địa phương.
*****************************
Chủ đề 5: THÔNG TIN VỀ 
 THỊ TRƯỜNG LAO ĐỘNG 
Soạn: 
Dạy: 
I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT. Giúp HS:
1.Hiểu được khái niệm “Thị trường lao động”, “việc làm” và biết được những lĩnh vực sản xuất thiếu nhân lực, đòi hỏi sự đáp ứng của thế hệ trẻ.
2.Biết cách tìm thông tin về một số lĩnh vực nghề cần nhân lực.
3.Chuẩn bị tâm lí sẵn sàng đi vào lao động nghề nghiệp.
II. CHUẨN BỊ.
1. Giáo viên: - Nghiên cứu nội dung chủ đề và các tài liệu tham khảo có liên quan để biết một số nghề đang phát triển mạnh; liên hệ với Phòng LĐ huyện để biết thi trường lao động ở địa phương mình.	
2. Học sinh: -Tìm hiểu nhu cầu lao động ở một số lĩnh vực nghề của địa phương.(xã, huyện, tỉnh); chuẩn bị mỗi nhóm lớn 1 tờ giấy A0, bút lông, nam châm từ..
III. CÁC BƯỚC LÊN LỚP.
1. Ổn định lớp.
2. Kiểm tra bài cũ. GV nhận xét, đánh giá chất lượng bài thu hoạch theo câu hỏi của chủ đề 4 và bổ sung cho HS những vấn đề cần nhận thức tốt hơn như:
	+ Khi mô tả một nghề, nhất thiết phải thực hiện đúng và đủ 4 yêu cầu đã học. Chú ý phải chọn nghề phổ biến mới có thể thấy được mặt yêu cầu của nghề đối với người lao động và triển vọng phát triển nghề.
3. Bài mới. 
1. Giới thiệu bài: GV giới thiệu nội dung cơ bản của chủ đề 5 và nêu yêu cầu cần nắm vững qua chủ đề. (theo mục tiêu cần đạt). Kết hợp kiểm tra sự chuẩn bị ở nhà của HS.
2. Tiến trình dạy - học.
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ
NỘI DUNG CẦN GHI
HĐ1:Tìm hiểu khái niệm “việc làm” và “nghề”.
a) Mục tiêu:- Qua tìm hiểu khái niệm về “việc làm” và “nghề”, HS tự xác định ý nghĩa của chủ trương: mỗi thanh niên tự tạo ra được việc làm trong bối cảnh của đất nước ngày nay.
b) Cách tiến hành: 
- GV h/dẫn HS thảo luận:
? Có thực ở nước ta quá thiếu việc làm không? Vì sao ở một số địa phương có việc làm mà không có nhân lực?
- GV giảng mở rộng về chủ trương của Đảng và Nhà nước ta: “mỗi thanh niên phải nâng cao năng lực tự học, tự hoàn thiện học vấn, tự tạo ra được việc làm”. “việc làm” thuộc phạm trù lao động. Có công việc gọi là công tác xã hội (vận động sinh đẻ có kế hoach của Công đoàn), có công việc gọi là hoạt động từ thiện (quyên góp giúp đồng bào bão lụt) chứ không gọi là việc làm
? Theo em thế nào là “việc làm” và “nghề”?
- HS trả lời, nhận xét, bổ sung. .
c) Kết luận:.GV kết luận về cách hiểu đúng khái niệm về “việc làm” và “nghề”; phân biệt giữa “việc làm” và “nghề”
.HĐ2:Tìm hiểu thị trường lao động.
a) Mục tiêu: HS hiểu được thế nào là thi trường lao động? Đặc điểm và ý nghĩa của thị trường lao động?.
b) Cách tiến hành:
- GV giải thích và minh họa cho HS hiểu về thị trường lao động.(Theo tài liệu SGV/52)
- GV cho HS thảo luận nhóm về ý nghĩa của thị trường lao động:
? Tại sao việc chọn nghề của con người phải căn cứ vào nhu cầu của thị trường lao động?
- HS: trả lời và nhận xét, bổ sung. (chọn nghề)
- GV giải thích cho HS đặc điểm của thị trường lao động thường thay đổi khi khoa học và công nghệ phát triển.
- GV h/dẫn HS thảo luận câu hỏi:
? Vì sao mỗi người cần nắm vững một nghề và biết làm một số nghề?
- HS: trả lời, nhận xét, bổ sung.
.c) Kết luận: GV chốt lại khái niệm, đặc điểm và ý nghĩa của thị trường lao động. 
HĐ 3: Tìm hiểu nhu cầu lao động của một số lĩnh vực hoạt động sản xuất, kinh doanh của địa phương.
a) Mục tiêu: Qua việc tìm hiểu, giúp HS tự rút ra kết luận về việc chuẩn bị đi vào lao động nghề nghiệp và cách tìm hiểu thị trường lao động.
b) Cách tiến hành:
- GV cho mỗi tổ cử 1 HS lên bảng trình bày kết quả tìm hiểu nhu cầu lao động của một nghề nào đó.
- HS: Trình bày, nhận xét, bổ sung.
- GV h/dẫn HS tự rút ra kết luận về việc chuẩn bị đi vào lao động nghề nghiệp và tìm hiểu thị trường lao động.
c) Kết luận: Những việc làm có xu hướng phát triển trong thị trường lao động nông nghiệp và dịch vụ.
I.Bài học:
1. Khái niệm “việc làm” và “nghề”:
- Mỗi công việc trong sản xuất, kinh doanh, dịch vụ cần đến một lao động thực hiện trong một thời gian và không gian xác định được coi là một việc làm.
- Nói đến nghề là phải nghĩ tới yêu cầu đào tạo, những hiểu biết(tri thức) nhất định về chuyên môn và nhãng kĩ năng tương ứng.
2. Tìm hiểu thị trường lao động:
- Thị trường lao động được thể hiện như một hàng hóa, nghĩa là nó được mua dưới hình thức tuyển chọn, kí hợp đồng ngắn hạn hoặc dài hạn, và được bán – tức là được người có sức lao động thỏa thuận với bên có yêu cầu nhân lực ở các phương diện: tiền lương, các khoản phụ cấp, chế độ phúc lợi, chế độ bảo hiểm
- Thị trường lao động có ý nghĩa quan trọng trong việc đinh hướng việc chọn nghề của mỗi người.
- Có 3 thị trường lao động cơ bản nhất:
+ Thị trường LĐ nông nghiệp;
+ Thị trường LĐ công nghiệp;
+ Thị trường LĐ dịch vụ.
3. Nhu cầu lao động đối với một số ngành nghề ở địa phương (nông nghiệp và dịch vụ)
IV. Đánh giá kết quả chủ đề: * GV cho HS viết thu hoạch tai lớp theo câu hỏi:
1. Theo em, hiện nay ở địa phương, những ngành nghề nào cần đến thị trường LĐ ?.
V. Dặn dò: - Về nhà xem lại bài học.
	 - Tìm hiểu về năng lực của bản thân và truyền thống nghề nghiệp của gia đình.
*****************************
Chủ đề 6: NĂNG LỰC CỦA BẢN THÂN VÀ TRUYỀN THỐNG NGHỀ CỦA GIA ĐÌNH.
Soạn: 
Dạy: 
I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT. Giúp HS:
1.Hiểu rõ khái niệm năng lực và những yếu tố cần thiết trong việc tự tạo ra sự phù hợp nghề.
2.Bước đầu biết đánh giá được năng lực bản thân và phân tích được truyền thống nghề của gia đình.
3. Có thái độ tự tin vào bản thân..
II. CHUẨN BỊ.
1. Giáo viên: - Nghiên cứu nội dung chủ đề và các tài liệu tham khảo có liên quan; nghiên cứu các trắc nghiệm hoặc sưu tầm các trặc nghiệm khác để HS tự kiểm tra. Phô tô các câu hỏi trắc nghiệm theo số lượng HS.
2. Học sinh: - Tìm hiểu năng lực của bản thân về các môn học và truyền thống nghề nghiệp của gia đình mình; bút chì, tẩy.
III. CÁC BƯỚC LÊN LỚP.
1. Ổn định lớp.
2. Kiểm tra bài cũ. GV nhận xét, đánh giá chất lượng bài thu hoạch theo câu hỏi của chủ đề 5 và bổ sung cho HS những vấn đề cần nhận thức tốt hơn như:
	+ Những ngành nghề ở địa phương cần đến thị trường lao động phải là những ngành nghề đòi hỏi về trình độ tay nghề: kiến thức, phương pháp và kĩ năng, của người lao động
3. Bài mới. 
1. Giới thiệu bài: GV giới thiệu nội dung cơ bản của chủ đề 6 và nêu yêu cầu cần nắm vững qua chủ đề. (theo mục tiêu cần đạt). Kết hợp kiểm tra sự chuẩn bị ở nhà của HS.
2. Tiến trình dạy - học.
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ
NỘI DUNG CẦN GHI
HĐ1:Tìm hiểu khái niệm “năng lực” và “năng lực nghề nghiệp”.
a) Mục tiêu:- Giúp HS hiểu thế nào là năng lực? năng lực nghề nghiệp?
b) Cách tiến hành: 
- GV h/dẫn HS liên hệ thực tế:
? Tìm những ví dụ về những con người có năng lực cao trong hoạt động lao động sản xuất.? (năng lực làm một công việc cụ thể và năng lực nghề nghiệp)
- HS trả lời, nhận xét, bổ sung.
- GV minh họa thêm cho HS những trường hợp người mù có thể trở thành ca sĩ hoặc nhạc công, người liêth 2 chân có thể là những thợ sửa máy tính, sửa đồng hồ,..
c) Kết luận:.GV kết luận về cách hiểu đúng khái niệm “năng lực” và “năng lực nghề nghiệp”
.HĐ2:Tìm hiểu sự phù hợp với nghề nghiệp.
a) Mục tiêu: HS hiểu được thế nào là sự phù hợp nghề? Những yếu tố quan trọng tạo ra sự phù hợp nghề? Thái độ trước yêu cầu về sự phù hợp nghề.
b) Cách tiến hành:
- GV giải thích và minh họa cho HS hiểu về sự phù hợp nghề. (Theo tài liệu SGV/62)
- GV cho HS thảo luận nhóm:
? Làm thế nào để tạo ra sự phù hợp nghề?
- HS: trả lời và nhận xét, bổ sung.
 - GV giải thích cho HS các yếu tố góp phần tạo ra sự phù hợp nghề: hứng thú, học tập và rèn luyện, sự nỗ lực chủ quan, lòng yêu nghề,..
- GV đưa ra câu đố vui: Một thanh niên muốn trở thành một người lái xe tải. Các em thử suy luận xem người ấy cần có những phẩm chất gì (những điều kiện gì) để phù hợp với nghề ấy? (Yêu cầu HS phải ra ít nhất 3 phẩm chất.)
- HS tham gia bàn luận và trả lời câu đố.
c) Kết luận: GV chốt lại khái niệm về sự phù hợp nghề và các yếu tố tạo ra sự phù hợp nghề.. 
HĐ 3: Tìm hiểu truyền thống nghề của gia đình.
a) Mục tiêu: Qua việc tìm hiểu, giúp HS nhận biết truyền thống nghề gia đình có quan hệ đến việc chọn nghề.
b) Cách tiến hành:
- GV cho HS trao đổi để trả lời các câu hỏi:
? Em hiểu như thế nào là tr/ thống nghề của gia đình?
? Ở nước ta, nghề truyền thống của gia đình được biểu hiện như thế nào?
? Truyền thống nghề của gia đình có quan hệ như thế nào đến việc chọn nghề?
- HS: Trình bày, nhận xét, bổ sung.
- GV giải thích thêm và đưa ra một số trường hợp để minh họa (theo tài liệu SGV/ 70)
c) Kết luận: Truyền thống nghề của gia đình hình thành nên lối sống (nét đẹp văn hóa) của gia đình. Việc chọn nghề gắn với truyền thống nghề tạo nên bản sắc văn hóa của dân tộc.
HĐ 4: Tự kiểm tra và thể hiện năng lực bản thân.
a) Mục tiêu: Giúp HS tự thể hiện năng lực của bản thân qua việc tìm hiểu hứng thú 8 môn học.
b) Cách tiến hành:
- GV phát phiếu trắc nghiệm cho HS tìm hiểu hứng thú môn học. (gồm 48 câu hỏi tương ứng với 8 môn học). GV tổ chức h/dẫn:
+ GV đọc từng câu hỏi trong bảng, sau mỗi câu dừng lại khoảng 15 giây để HS tự cho điểm vào cột điểm. Nếu đồng ý với câu đó thì cho 1 điểm, nếu không đồng ý thì cho điểm 0. Sau khi HS cho điểm xong, yêu cầu HS thực hiện theo h/dẫn ở phần cuối phiếu trắc nghiệm.
- GV căn cứ vào bảng điểm tổng hợp để xác định việc hứng thú học các môn của HS. Từ đó, GV có cơ sở đánh giá được năng lực của bản thân HS.
c) Kết luận: Năng lực không phải tự nhiên mà có mà chính là do quá trình nỗ lực học tập, tích lũy kiến thức và vận dụng vào thực tế cuộc sống một cách có kĩ năng.
I.Bài học:
1. Khái niệm “năng lực” và “năng lực nghề nghiệp”:
- Năng lực là sự tương xứng giữa một bên là đặc điểm tâm lí và sinh lí của một con người với một bên là những yêu cầu của hoạt động đối với con người đó. Sự tương xứng ấy là điều kiện để con người hoàn thành công việc mà hoạt động phải thực hiện.
- Năng lực nghề nghiệp là năng lực tương xứng với một nghề nghiệp nhất định.
2. Sự phù hợp nghề nghiệp:
- Sự phù hợp nghề là sự tương quan rõ nét (sự tương ứng) giữa những đặc đểm nhân cách (tổ hợp những đặc điểm tâm lí, sinh lí) với những yêu cầu của nghề (với tư cách là một hoạt động).
- Sự nỗ lực chủ quan do lòng yêu nghề giúp con người rất nhiều trong việc tự tạo ra sự phù hợp nghề.
3. Truyền thống nghề gia đình:
- Truyền thống nghề là nghề của ông bà, cha mẹ có các dạng hình thành nên lối sống và “tiểu văn hóa” của gia đình.
- Truyền thống nghề của gia đình có ảnh hưởng lớn đến việc chọn nghề của mỗi người. Đó là bản sắc văn hóa riêng của con người Việt Nam.
4. Tự thể hiện năng lực bản thân:
IV. Đánh giá kết quả chủ đề: * GV nhận xét và đánh giá tinh thần xây dựng chủ đề của HS.
	* Thu phiếu trắc nghiệm để thay cho bài thu hoạch.
V. Dặn dò: - Về nhà xem lại bài học.
	 - Tìm hiểu về hệ thống giáo dục trung học chuyên nghiêp và đào tạo dạy nghề ở Trung ương, địa phương,
*****************************
Chủ đề 7: HỆ THỐNG GIÁO DỤC TRUNG HỌC CHUYÊN NGHIỆP VÀ ĐÀO TẠO NGHỀ CỦA TRUNG ƯƠNG VÀ ĐỊA PHƯƠNG.
Soạn: 
Dạy: 
I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT. Giúp HS:
1.Biết một cách khái quát về các trường THCN và các trường dạy nghề ở trung ương và địa phương tỉnh Bạc Liêu; Cà Mau.
2.Có thái độ chủ động tìm hiểu thông tin về hệ thống trường THCN, dạy nghề để sẵn sàng chọn trường trong lĩnh vực này.
II. CHUẨN BỊ.
1. Giáo viên: - Nghiên cứu nội dung chủ đề và các tài liệu tham khảo có liên quan; tìm hiểu tư liệu và sưu tầm hình ảnh của một số trường THCN và dạy nghề trong huyện, tỉnh.
2. Học sinh: - Tìm hiểu tư liệu và hình ảnh của một trường THCN và dạy nghề mà em biết.
III. CÁC BƯỚC LÊN LỚP.
1. Ổn định lớp.
2. Kiểm tra bài cũ. 
3. Bài mới. 
1. Giới thiệu bài:
- GV giới thiệu nội dung cơ bản của chủ đề 7 và nêu yêu cầu cần nắm vững qua chủ đề. (theo mục tiêu cần đạt). Kết hợp kiểm tra sự chuẩn bị ở nhà của HS. 
2. Tiến trình dạy - học.
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ
NỘI DUNG CẦN GHI
HĐ1:Tìm hiểu khái niệm lao động qua đào tạo và không qua đào tạo.
a) Mục tiêu:- Giúp HS hiểu thế nào là lao động qua đào tạo và không qua đào tạo?.
b) Cách tiến hành: 
- GV nêu ra 2 trường hợp và hỏi:
+ Một người bỏ ra sức lao động để thu nhặt phế liệu bán lấy tiền.
+ Một người thợ sửa máy tính để lấy tiền công.
? Theo em, công việc lao động của người nào cần phải có kiến thức và kĩ năng chuyên môn?
- HS: trả lời, nhận xét và bổ sung.
? N

File đính kèm:

  • docChu_de_4_Tim_hieu_thong_tin_ve_mot_so_nghe_o_dia_phuong.doc
Giáo án liên quan