Giáo án Hướng nghiệp 9 cả năm

Chủ đề 4. TÌM HIỂU THÔNG TIN MỘT SỐ NGHỀ PHỔ BIẾN Ở ĐỊA PHƯƠNG

 TÌM HIỂU THÔNG TIN MỘT SỐ NGHỀ PHỔ BIẾN Ở ĐỊA PHƯƠNG

I. MỤC TIÊU :

 Sau khi học xong bài này, Học sinh:

 Biết được vị trí xã hội, đặc điểm, yêu cầu của một nghề cụ thể.

 Biết cách tìm hiểu thông tin nghề và thông tin đào tạo của nghề đó.

 Tìm hiểu được những thông tin cần thiết của một nghề (hoặc chuyên môn) cụ thể.

 Có ý thức liên hệ với bản thân để chọn nghề.

II. CHUẨN BỊ:

1. Giáo viên :

 Giáo viên nghiên cứu tài liệu, sách tham khảo để có kiến thức cần thiết về thông tin nghề.

 Hướng dẫn học sinh tìm hiểu cách tìm hiểu thông tin nghề cụ thể.

 Chuẩn bị một số bài hát, trò chơi về đề tài nghề nghiệp.

2. .Học sinh:

 Điều tra thông tin theo bản mô tả nghề do giáo viên giao.

 Chuẩn bị tổ chức các hoạt động cần thiết cho buổi học.

 Chuẩn bị một số bài thơ, bài hát về đề tài nghề nghiệp.

 

doc20 trang | Chia sẻ: dung89st | Ngày: 23/04/2016 | Lượt xem: 746 | Lượt tải: 6download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án Hướng nghiệp 9 cả năm, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
oạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung
HOẠT ĐỘNG 1:
KIỂM TRA
Giáo viên nêu yêu cầu kiểm tra: Hãy nêu các nguyên tắt chọn nghề và ý nghĩa của việc chọn nghề?
HOẠT ĐỘNG 2.
I. CÁN BỘ ĐỊA PHƯƠNG NÓI CHUYỆN
Mời cán bộ địa phương nói chuyện với học sinh về phương hướng chỉ tiêu phát triển kinh tế-xã hội ở phường.
Cán bộ địa phương nói chuyện với HS về phương hướng và chỉ tiêu phát triển kinh tế ở phường Hội Thương.
Đưa ra số liệu về chỉ tiêu các lỉnh vực địa phương bao gồm: Nông nghiệp, Công nghiệp, Giáo dục, Y tế, Văn hóa
HOẠT ĐỘNG 3.
II. MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM CỦA QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN
KINH TE - XÃ HỘI Ở NƯỚC TA:
Giáo viên giải thích thế nào là công nghiệp hóa.
GV dẫn dắt: ngày xưa để có tấm vải bền, đẹp người nông dân vất vả từ khâu trồng dâu, nuôi tằm kéo sợi, rồi dệt thành tấm vải phải trải qua một thời gian lâu dài mới có được một sản phẩm. Ngày nay nhờ có máy móc hiện đại, đã thay thế bằng thủ công. Nền công nghiệp đã phát triển.
Thế nào là phát triển kinh tế thị trường theo định hướng XHCN ?
Thế nào là đẩy mạnh công nghiệp hóa, Hiện đại hóa đất nước?
Thế nào là nền kinh tế thị trường?
Giáo viên lấy ví dụ minh họa.
Giáo viên giải thích: hàm lượng chất xám® nói rõ đây là nhân tố làm cho chất lượng hàng hóa ngày càng gia tăng chiếm lĩnh trên thị trường thế giới. Để có năng lực cạnh tranh phải cho hàng hóa mang hàm lượng trí tuệ (gọi là hàm lượng chất xám).
Cho biết chính sách định cư của nhà nước ta? 
Kể tên những hộ làm kinh tế vườn có hiệu quả cao?
Giáo viên thuyết trình mục (a) và (b) trang 17
Giáo viên trình bày 4 lĩnh vực công nghệ trọng điểm, nhán mạnh ý nghĩa phát triển các lĩnh vực này để tạo ra bước nhảy vọt về kinh tế, tạo điều kiện để đi tắt đón đầu sự phát triển chung của khu vực và thế giới.
Giáo viên thuyết trình
Xây dựng hệ thống thương mại điện tử,đẩy mạnh sản xuất lưu thông hàng
Vùng nào không đủ việc làm cho con người đến tuổi lao động?
GV cho HS ghi lại đoạn (SGK) trang 29
1/ Đẩy mạnh sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.
Quá trình công nghiệp hóa đòi hỏi phải ứng dụng những công nghệ mới để làm cho sự phát triển kinh tế_xã hội đạt được tốc độ cao hơn, tăng trưởng nhanh hơn và bền vững hơn. 
Quá trình công nghiệp hóa đất nước tất yếu dẫn đến sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế. sự phát triển kinh tế xã hội ở địa phương phải theo xu thế chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
2/ Phát triển kinh tế thị trường theo định hướng XHCN.
Đa dạng hóa, mẫu mã chủng loại, mặt hàng phải phong phú
Đề cao đạo đức và lương tâm nghề nghiệp: chống làm hàng giả, không tung ra thị trường những mặt hàng chưa đủ tiêu chuẩn.
Tuân thủ luật định về sản xuất kinh doanh
3/ Những việc làm có tính cấp thiết trong quá trình phát triển xã hội:
Giải quyết việc làm cho những người đến tuổi lao động và người có việc làm không đầy đủ.
Xóa đói giảm nghèo
Đẩy mạnh định canh định cư
Xây dựng chương trình khuyến nông 
4/ Phát triển những lĩnh vực kinh tế-xã hội giai đoạn 2001-2010:
a. Sản xuất nông-lâm-ngư nghiệp;
b. Sản xuất công nghiệp;
c. Các lĩnh vực công nghệ trọng điểm (ứng dụng công nghệ cao) 
* Công nghệ thông tin:
Nghĩa rộng: bao gồm điện tử, tin học, viễn thông, à ảnh hưởng to lớn đối với việc lựa chọn và thực thi con đường CNH rút ngắn của đất nước.
Phát triển phần mềm 2005-2010, phấn đấu 70% nhu cầu phần mềm;
Phát triển phần cứng 2001-2005: phát triển cơ sở sản xuất lắp ráp, sản xuất các thiết bị tin học, chế tạo các thiết bị truyền thông, tin học.
 Hướng trước mắt:
Phát triển dịch vụ thông tin trên mạng intranet và internet.
Ứng dụng công nghệ thông tin vào các ngành năng lượng, bưu điện, y tế, văn hóa, du lịch.
* Công nghệ sinh học: 
Nghiên cứu , ứng dụng rộng rãi các thành tựu công nghệ sinh học trong ngoài nứơc với các nghành Nông, Lâm,Ngư Nghiệp và Công Nghiệp chế biến thực phẩm, bảo vệ môi trường
Nội dung :
Công nghệ vi sinh và công nghệ lên men,sản xuất các chất kháng sinh, vác-xin, axit hữu cơ, axit amin
Nhân giống vô tính một số giống cây trồng, nuôi cấy tế bào động vật để sản xuất một số chế phẩm,chẩn đoán và điều trị bệnh tật
Tách chiết và tinh chế một số chế phẩm enzen
* Công nghệ vật liệu mới
Các trọng điểm:
Vật liệu kim loại và vô phi kim loại
Vât liệu cao phân tử ( cao su,nhựa, dầu thực vật)
Vật liệu điện tử và quang tử (linh kiện gốm điện tử,từ tính)
Vật liệu Sinh –y học (sợi cacbon, tinh dầu)
Chống ăn mòn bảo vệ vật liệu ( thép,hợp kim , bê tông)
* Công nghệ tự động hóa:
Trọng điểm:
Tự động thiết kế trong các nghành kinh tế nhờ sự trợ giúp của máy tính
Tự động hóa nghành chế tạo máy và gia công chính xác, sản xuất các loại Rô Bốt phục vụ cho an toàn lao động và bảo vệ môi trường
Tự động hóa việc xử lý các chất thải rắn, lỏng khí và bức xạ
ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ CHỦ ĐỀ:
GV cho Hs trả lời trên giấy câu hỏi sau đây:“Thông qua buổi sinh hoạt hôm nay, em cho biết vì sao chúng ta cần nắm được phương hướng phát triển kinh tế –xã hội của địa phương và của cả nước ? 
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:
Về nhà tìm hiểu một số nghề phổ biến ở địa phương.
TUẦN:
Ngày dạy: //
Chủ đề 3. THẾ IỚI NGHỀ ATHẾ GIỚI NGHỀ NGHIỆP QUANH TA
MỤC TIÊU: 
Biết được 1 số kiến thức về nghề nghiệp rất phong phú, đa dạng và xu thế phát triển hoặc biến đổi của nhiều nghề.
Biết cách tìm hiểu thông tin nghề.
Kể được 1 số nghề đặc trưng minh hoạ cho tính đa dạng của thế giới nghề nghiệp .
Có ý thức chủ dộng tìm hiểu thông tin nghề.
CHUẨN BỊ:
Nghiên cứu nội dung chủ đề và các tài liệu tham khảo có liên quan.
Chuẩn bị học tập cho các nhóm: Liệt kê 1 số nghề không theo 1 nhóm nhất định nào để học sinh phân loại nghề theo yêu cầu của nghề đối với người lao động. Chuẩn bị 1 số câu hỏi cho học sinh thảo luận về cơ sở khoa học của việc chọn nghề.
Chuẩn bị về tổ chức hoạt động của chủ đề.
TIẾN TRÌNH: 
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung
Hoạt động 1: Tìm hiểu tính đa dạng của thế giới nghề nghiệp.
GV: Ở nước ta có bao nhiêu nghề? Trên thế giới có bao nhiêu nghề?
GV yêu cầu HS viết tên của 10 nghề mà các em biết.
GV cho hoạt động nhóm thảo luận, bổ sung cho nhau những nghề không trùng với những nghề mà các em đã ghi.
GV kết luận về tính đa dạng của thế giới nghề nghiệp.
GV cho HS nêu 1 số nghề chỉ có ở nơi này mà không có ở nơi khác, có ở nước này mà không có ở nước khác.
1/ Tính đa dạng, phong phú của thế giới nghề nghiệp:
Nghề thuộc danh mục nhà nước đào tạo: Có hàng trăm nghề. Ai muốn làm nghề đó phải học ở các trường do nhà nước quản lí.
Nghề ngoài danh mục nhà nước đào tạo: Có đến hàng nghìn nghề, được đào tạo theo nhiều hình thức khác nhau.
Lưu ý: 
Danh mục nghề đào tạo của 1 quốc gia không cố định, nó thay đổi tuỳ thuộc kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội và yêu cầu về nguồn nhân lực của từng giai đoạn lịch sử.
Danh mục nghề đào tạo của quốc gia này khác với của quốc gia kia do nhiều yếu tố (kinh tế, văn hoá, xã hôi ) khác nhau chi phối.
Có những nghề chỉ có ở địa phương này mà không có ở địa phương kia (cùng trong 1 nước), chỉ có ở nước này mà không có ở nước kia.
Mỗi nghề lại chia ra thành những chuyên môn, có nghề có tới vài chục chuyên môn. Như nghề dạy học, có các môn như Toán, Văn, Sử, Địa 
Ví dụ: Trong nước: Nghề nuôi cá sấu ở các tỉnh thuộc Đồng bằng sông Cửu Long, nhưng không có ở Cao Bằng, Lạng Sơn 
Ở Ấn Độ có nghề chuyên thổi sáo để điều khiển rắn độc mà các nước khác không có nghề này.
Hoạt động 2. Phân loại nghề thường gặp
GV: Có thể gộp 1 số nghề có chung 1 số đặc điểm thành 1 nhóm nghề được không? Nếu được, các em hãy lấy ví dụ?
(HS viết trên giấy cách phân loại nghề của mình)
HS hoạt động nhóm nêu một vài ví dụ minh hoạ.
GV phân tích một số cách phân loại nghề như sgk (trang 24 – 25)
* Lĩnh vực sản xuất có 23 nhóm nghề:
2/ Phân loại nghề:
a/ Phân loại nghề theo hình thức lao động (lĩnh vực lao động).
+ Lĩnh vực quản lí, lãnh đạo có 10 nhóm nghề:
1/ Lãnh đạo các cơ quan Đảng, Nhà nước, đoàn thể và các bộ phận trong các cơ quan đó.
2/ Lãnh đạo doanh nghiệp
3/ Cán bộ kinh tế, kế hoạch, tài chính, thống kê, kế toán 
4/ Cán bộ kĩ thuật công nghiệp
5/ Cán bộ kĩ thuật nông, lâm nghiệp.
6/ Cán bộ khoa học, giáo dục
7/ Cán bộ văn hoá nghệ thuật
8/ Cán bộ y tế
9/ Cán bộ luật pháp, kiểm sát.
10/ Thư kí các cơ quan và 1 số nghề lao động trí óc khác.
1/ Làm việc trên các thiết bị động lực
2/ Khai thác mỏ, dầu, than, hơi đốt, chế biến than
3/ Luyện kim, đúc, luyện cốc
4/ Chế tạo máy, gia công kim loại, kĩ thuật điện và điện tử, vô tuyến diện
6/ Sản xuất giấy và sản phẩm bằng giấy, bìa
7/ Sản xuất vật liệu xây dựng, bê tông, sành sứ, gốm, thuỷ tinh
8/ Khai thác và chế biến lâm sản
9/ In.
11/ May mặc
12/ Công nghiệp da, da lông, da giả
13/ Công nghiệp lương thực và thực phẩm
14/ Xây dựng
16/ Lâm nghiệp
17/ Nuôi, đánh bắt thuỷ sản
18/ Vận tải
19/ Bưu chính viễn thông
21/ Thương nghiệp, cung ứng vật tư, phục vụ ăn uống.
22/ Phục vụ công cộng và sinh hoạt
23/ Các nghề sản xuất khác.
b/ Phân loại nghề theo đào tạo: có 2 loại:
Nghề được đào tạo.
Nghề không được đào tạo.
Bên cạnh đó còn có nhiều nghề được truyền trong dòng họ hoặc gia đình được giữ bí mật và được gọi là nghề gia truyền.
c/ Phân loại nghề theo yêu cầu của nghề đối với người lao động.
1/ Những nghề thuộc lĩnh vực hành chính: Tại trụ sở uỷ ban nhân dân, phòng hành chính của các cơ quan, xí nghiệp, trạm thu thuế 
2/ Những nghề tiếp xúc với con người: Giáo viên, thầy thuốc, nhân viên bán hàng 
3/ Những nghề thợ: Người lái ô tô, thợ dệt, thợ tiện,  
4/ Nghề kĩ thuật: Các kĩ sư thuộc nhiều lĩnh vực sản xuất
5/ Những nghề trong lĩnh vực văn học và nghệ thuật: Viết văn, sáng tác nhạc, làm thơ, chụp ảnh, vẽ tranh, làm các đồ trang sức  
6/ Những nghề thuộc lĩnh vực nghiên cứu khoa học: Nghề nghiên cứu tìm tòi, phát hiện những qui luật trong đời sống xã hội, trong thế giới tự nhiên cũng như trong tư duy con người
7/ Những nghề tiếp xúc với thiên nhiên: Chăn nuôi, làm vườn, thuần dưỡng súc vật, khai thác gỗ,  
8/ những nghề có điều kiện lao động đặc biệt: Lái máy bay thử nghiệm, du hành vũ trụ, thám hiểm  
HOẠT ĐỘNG 3.
3. NHỮNG DẤU HIỆU CƠ BẢN CỦA NGHỀ, BẢN MÔ TẢ NGHỀ.
3/ Những dấu hiệu cơ bản của nghề thường được trình bày kĩ trong các bản mô tả nghề.
a/ Đối tượng lao động: Là những thuộc tính, những mối quan hệ qua lại (tương hổ) của các sự vật, các hiện tượng, các quá trình mà ở cương vị lao động nhất định, con người phải vận dụng và tác động vào chúng. (ví dụ: Đối tượng của nghề trồng cây là những cây trồng và điều kiện sinh sống (đất, khí hậu)
b/ Nội dung lao động: Là công việc phải làm trong nghề, tức là “làm gì”, “làm như thế nào”.
c/ Công cụ lao động.
d/ Điều kiện lao động: môi trường lao động.
4/ Bản mô tả nghề: Gồm các mục sau:
a/ Tên nghề.
b/ Nội dung và tính chất lao động của nghề:
Mô tả việc tổ chức lao động, sản phẩm làm ra
c/ Những điều kiện cần thiết để tham gia lao động trong nghề: Có bằng cấp đào tạo, kinh nghiệm lao động
d/ Những chống chỉ định y học: Những bệnh tật mà nghề không chấp nhận.
e/ Những điều kiện bảo đảm cho người lao làm việc trong nghề: Tiền lương, chế độ bồi dưỡng độc hại, làm thêm giờ, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ để nâng cao tay nghề, những phúc lợi người lao động được hưởng
g/ Những nơi có thể theo học nghề: Trường đào tạo nghề.
h/ Những nơi có thể làm việc sau khi học nghề: Tên cơ quan, xí nghiệp, doanh nghiệp 
DÁNH GIÁ KẾT QUẢ CHỦ ĐỀ.
GV tổng kết các cách phân loại nghề, chỉ ra những nhận thức chưa chính xác về vấn đề này của 1 số học sinh trong lớp.
TÀI LIỆU THAM KHẢO.
Tuỏi Trẻ và sự nghiệp, Nhà xuất bản Công nhân kĩ thuật, Hà Nội, 1986.
TUẦN:
Ngày dạy: 
Chủ đề 4. TÌM HIỂU THÔNG TIN MỘT SỐ NGHỀ PHỔ BIẾN Ở ĐỊA PHƯƠNG
 TÌM HIỂU THÔNG TIN MỘT SỐ NGHỀ PHỔ BIẾN Ở ĐỊA PHƯƠNG
MỤC TIÊU :
 Sau khi học xong bài này, Học sinh:
Biết được vị trí xã hội, đặc điểm, yêu cầu của một nghề cụ thể.
Biết cách tìm hiểu thông tin nghề và thông tin đào tạo của nghề đó.
Tìm hiểu được những thông tin cần thiết của một nghề (hoặc chuyên môn) cụ thể.
Có ý thức liên hệ với bản thân để chọn nghề.
CHUẨN BỊ:
Giáo viên : 
Giáo viên nghiên cứu tài liệu, sách tham khảo để có kiến thức cần thiết về thông tin nghề.
Hướng dẫn học sinh tìm hiểu cách tìm hiểu thông tin nghề cụ thể.
Chuẩn bị một số bài hát, trò chơi về đề tài nghề nghiệp.
.Học sinh:
Điều tra thông tin theo bản mô tả nghề do giáo viên giao.
Chuẩn bị tổ chức các hoạt động cần thiết cho buổi học.
Chuẩn bị một số bài thơ, bài hát về đề tài nghề nghiệp.
TIẾN TRÌNH: 
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung
HOẠT ĐỘNG 1: (10’)
TÌM HIỂU MỘT SỐ NGHỀ TRONG LĨNH VỰC TRỒNG TRỌT
GV yêu cầu 1 học sinh đọc bài Nghề làm vườn. (sgk trang 33)
NGHỀ LÀM VƯỜN.
1. Tên nghề: Nghề làm vườn.
2. Đặc điểm hoạt động của nghề:
a/ Đối tượng lao động: là các cây trồng ăn quả, các loại hoa, cây cảnh, cây lấy gỗ, cây dược liệu quan hệ với đất trồng, khí hậu.
b/ Nội dung lao động:
+ Làm đất: Cày, bừa, san phẳng, lên luống 
+ Chọn, nhân giống: Các phương pháp lai tạo, giâm, chiết cành, ghép cây 
+ Gieo trồng: Xử lí hạt và gieo trồng cây con.
+ Chăm sóc: làm cỏ, vun sới, tưới nước, phun thuốc trừ sâu, tỉa cây, cắt cành, tạo hình 
+ Thu hoạch: NHổ, hái rau, cắt hoa, hái quả, đào củ, chặt đốn cây 
c/ Công cụ lao động: Cày, cuốc, bừa, dầm, xẻng, thuổng, xe cút kít, máy cày 
d/ Điều kiện lao động: Hoạt động ngoài trời.
3. Các yêu cầu của nghề đối với người lao động:
+ Phải có sức khoẻ tốt, mắt tinh tường, tay khéo léo, yêu nghề, 
+ Có khả năng quan sát, phân tích tổng hợp, có óc thẩm mỹ
+ Có ước vọng vươn lên trong nghề.
4. Những chống chỉ định y học: Những người mắc các bệnh: thấp khớp, thần kinh toạ, ngoài da 
5. Nơi đào tạo nghề: Khoa trồng trọt của các trường Đại học Nông nghiệp, Cao đẳng, trung tâm kĩ thuật tổng hợp – hướng nghiệp, trung tâm dạy nghề 
6. Triển vọng phát triển của nghề: Phát triển mạnh, được nhân dân tham gia đông đảo.
GV hướng dẫn thảo luận về: vị trí, vai trò của sản xuất lương thực và thực phẩm ở Việt Nam. Liên hệ đến lĩnh vực nghề nghiệp này ở địa phương: có những lĩnh vực trồng trọt nào đang phát triển (trồng lúa, trồng rau, cây ăn quả, cây làm thuốc  )
HS viết 1 bài ngắn (1 trang) theo chủ đề: “Nếu làm nông nghiệp thì em chọn công việc cụ thể nào”.
HOẠT ĐỘNG 2.
TÌM HIỂU NHỮNG NGHỀ Ở ĐỊA PHƯƠNG
HS hoạt động nhóm: kể tên những nghề thuộc lĩnh vực dịch vụ ở địa phương: May mặc, cắt tóc, ăn uống, sửa chữa xe đạp, xe máy, chuyên chở hàng hoá, bán hàng thực phẩm, lương thực và các loại hàng để tiêu dùng, hướng dẫn tham quan  
GV: chỉ định 5 học sinh giới thiệu những nghề có ở địa phương.
HS mô tả một nghề mà các em biết theo các mục sau:
+ Tên nghề.
+ Đặc điểm hoạt động của nghề.
+ Các yêu cầu của nghề đối với người lao động.
+ Triển vọng phát triển của nghề.
HOẠT ĐỘNG 3.
TÌM HIỂU THÔNG TIN VỀ CƠ SỞ ĐÀO TẠO.
GV: Để hiểu về một nghề chúng ta nên chú ý đến những thông tin nào? 
GV tổng kết lại các mục cần có trong bản mô tả nghe.
a. Nội dung thông cần điều tra:
+ Tên trường, địa điểm trường
+ Những khoa hay chuyên ngành do trường đào tạo
+ Số lượng tuyển sinh hàng năm
+ Điều kiện để tham gia tuyển sinh 
+ Vấn đề học phí, học bỗng.
+ Điều kiện học tập, ăn, ở
b. Nguồn thông tin để khai thác
+ Những tài liệu thông báo về tuyển sinh của tỉnh, trung ương.
+ Qua sách báo.
+ Ý kiến của cha, mẹ và người thân.
+ Qua mạng Internet
+ Qua thực tiễn xã hội, qua các buổi giao lưu.
+ Qua tư vấn của các trung tâm.
ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ CHỦ ĐỀ.
Mỗi học sinh viết thu hoạch theo một trong những nội dung sau: Bản mô tả một nghề hoặc thông tin tuyển sinh của một trường.
TUẦN
Ngày dạy:
Chủ đề 5 TÌM HIEÅU HEÄ THOÁNG GIAÙO DUÏC PHOÅ THOÂNG &
GIAÙO DUÏC NGHEÀ NGHIEÄP CUÛA TW VAØ ÑÒA PHÖÔNG
(TUYEÅN SINH TRÌNH ÑOÄ THCS)
MỤC TIÊU: 
Biết một cách khái quát về các trường THCN và các trường dạy nghểtung ương và địa phương ở khu vực.
Biết cách tìm hiểu hệ thống giáo dục THCN và Đào tạo nghề.
Có thái độ chủ động tìm hiểu thông tin về hệ thống trường THCN và dạy nghề để sẳn sàng chọn trường trong lĩnh vực này.
CHUẨN BỊ:
Tìm hiểu một số trường nghề đóng trên địa bàn tỉnh Tây Ninh.
Sưu tầm hình ảnh của một số trường (trong báo giáo dục và thời đại; khuyến học và dân trí)
III. TIẾN TRÌNH: 
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung bài học
HOẠT ĐỘNG 1:
1/ MỘT SỐ THÔNG TIN VỀ CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC CHUYÊN NGHIỆP
GV giải thích khái niệm lao động qua đào tạo và lao động không qua đào tạo. Đưa ra một số số liệu về lao động qua đào tạo và lao động không qua đào tạo trong nước và ở nước ngoài.
GV giới thiệu một số thông tin vè các trường THCN và các trtường dạy nghề như SGK
1/ Một số thông tin về các trường trung học chuyên nghiệp:
 - Điều 28, khoản 1 luật giáo dục: Trung học chuyên nghiệp được thực hiện từ 3 đến 4 năm đối với người có bằng tốt nghiệp THCS , từ 1 đến 2 năm đối với người có bằng tốt nghiệp THPT.
 - Hệ thống các trường THCN chia thành 2 khối:
 THCN thuộc trung ương ; THCN thuộc địa phương
 - Cuối năm 2004 cả nước có 204 trường THCN , nhiều trường Đại học và Cao đẳng cũng đào tạo THCN, do vậy nếu tính số lượng cơ sở đào tạo loại hình này thì cả nước có tới 405 cơ sở.
 - Các trường THCN đều tuyển sinh 2 hệ:THCN và dạy nghề.
 - Danh mục một số trường tHCN do trung ương quản lí: (SGK trang 75)
 2/ Một số thông tin về các trường dạy nghề:
 - Điều 29, luật Giáo dục: Đào tạo người 
lao động có kiến thức và kĩ năng nghề nghiệp phổ thông, công nhân kĩ thuật, nhân viên nghiệp vụ.
 - Đến giữa năm 2004 cả nước có 226 trường dạy nghề, trong đó có 199 trường công lập, 27 trường ngoài công lập.Bên cạnh đó có 165 trường Đại học, Cao đẳng và THCN có dạy nghề, nên tổng số cơ sở đào tạo nghề lên tới 391 cơ sở.
 - Hệ đào tạo ngắn hạn có nhiều loại hình : Trung tâm dạy nghề, Trung tâm dịch vụ việc làm , Trung tâm Giáo dục kĩ thật tổng hợp-hướng nghiệp;Trng tâm giáo dục thường xuyên, trung tâm học tập cộng đồng xã , phường ngoài ra còn có hàng ngàn cơ sở dạy nghề tư nhân.
 - Dự án vay vốn ngân hàng phát triển Châu Á để đào tạo 48 nghề thuộc các lĩnh vực: cơ khí, điện, điện tử, xây dựng, trồng trọt, chăn nuôi,chế biến nông sản, tin học, y tế, giao thông, hoá dầu.
 - Dự án dạy 14 nghề do Chính phủ Thuỵ Sỉ viện trợ cùng với chương trình dạy 27 nghề ngắn hạn được tổ chức.
 Hoạt đông 2
THẢO LUẬN TÌM HIỂU TRƯỜNG THCN VÀ TRƯỜNG DẠY NGHỀ
Yêu cầu HS tìm hiểu và viết nội dung theo các mục như bên
a/ Trường THCN:
+ Tên trường , truyền thống của trường
+ Đia điểm của trường
+ Số điện thoại của trường.
+ Số khoa và tên từng khoa trong trường
+ Đối tượng tuyển sinh vào trường
+ Các môn thi tuyển
+ Khả năng xin việc sau khi tốt nghiệp
 b/ Đối với các trường dạy nghề:
+ Tên trường , truyền thống của trường
+ Đia điểm của trường
+ Số điện thoại của trường.
+ Các nghề được đào tạo trong trường
+ Đối tượng tuyển sinh vào trường
+ Bậc tay nghề được đào tạo
+ Khả năng xin việc sau khi tốt nghiệp
ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ CHỦ ĐỀ.
GV đánh giá về tinh thần xây dựng chủ đề của học sinh
Tiết PPCT: 
TUẦN 
Ngày dạy: 
Chủ đề 6 
 CÁC HƯỚNG ĐI SAU KHI TỐT NGHIỆP THCS
I/MỤC TIÊU: 
Biết được các hướng đi sau khi tốt nghiệp THCS
Biết lựa chọn hướng đi thích hợp cho bản thân sau khi tốt nghiệp
Có ý thức lựa chọn 1 hướng đi và phấn đấu để đạt được mục đích
II/ CHUẨN BỊ:
Nghiên cứu kĩ phần nội dung cơ bản của chủ đề, đọc tài liệu tham khảo
Sưu tầm một số những mẫu chuyện về gương vượt khó và thành đạt trong sự nghiệp
III/ TỔ CHỨC DẠY HỌC: 
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung
HOẠT ĐỘNG 1
TÌM HIỂU VỀ CÁC HƯỚNG ĐI SAU KHI TỐT NGHIỆP THCS
 GV đặt tình huống cho HS thảo luận
- Hãy kể các hướng đi có thể có sau khi tốt nghiệp THCS
- Sau khi HS thảo luận GV phát phiếu học tập: Các nhóm điền vào ô trống các hướng đi sau khi tốt nghiệp THCS
 GV thu bài làm của các nhóm
 Nêu kết luận 
Trong những năm tới, phần lớn số HS tốt nghiệp THCS sẽ vào học các trường THPT. Một số em sẽ vào học trong các trường THCN,dạy nghề: 
HS sau khi tốt nghiệp THCS có thể đi vào các luồng chính sau:
 - Vào THPT(hệ chính quy, hệ không chính quy)
 - Vào THCN (trình độ THCS)
 - Vào học nghề dài hạn
 - Vào học nghề ngắn hạn để tham gia lao động trực tiếp 
HOẠT ĐỘNG 2

File đính kèm:

  • docGiao an huong nghiep 9 nam 2012-2013.doc
Giáo án liên quan