Giáo án Hóa học 8 (Cả năm)

1. HS biết cách điều chế hiđro trong phòng thí nghiệm ( nguyên liệu , phương pháp cách thu.)

 Hiểu được điều chế hiđro trong công nghiệp

 Hiểu được khái niệm phản ứng thế

2. Rèn luyện kĩ năng viết phương trình phản ứng ( Phản ứng điều chế hiđro bằng cách cho kim loại tác dụng với dd axit )

3. Tiếp tục rèn luyện bài toán tính theo phương trình hoá học .

 

 

doc187 trang | Chia sẻ: halinh | Ngày: 03/03/2015 | Lượt xem: 2124 | Lượt tải: 12download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án Hóa học 8 (Cả năm), để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 MO2 = ?
- Thể tích mol các khí trên ở điều kiện tiêu chuẩn.
5. Dặn dò:
Hướng dẫn BT 4 / Tr 56 - Khối lượng của N phân tử chính là khối lượng của 1 mol H2O; HCl; Fe2O3; và C12H22O11.
- Bài tập về nhà: 1, 2, 3, 4 ( trang 65 - Sgk)
 18.2 ( Trang 22 - SBT )
IV. Rút kinh nghiệm:
Ngày soạn......................... 
Ngày dạy..........................
Tiết 27: Chuyển đổi giữa khối lượng thể tích và lượng chất.
I. Mục tiêu:
1. Kiết thức:
- Học sinh biết chuyển đổi lượng chất thành khối lượng chất và ngược lại, biết chuyển đổi khối lượng chất thành lượng chất.	
- Biết chuyển đổi lượng chất thành thể tích khí ( Điều kiện tiêu chuẩn) và ngược lại, biết chuyển đổi thể tích khí (ĐKTC) thành lượng chất.
2. Kỹ năng:
 Rèn kỹ năng tính toán
II. Chuẩn bị của giáo viên:
 Bảng phụ ghi đầu bài các ví dụ và bài tạp ví dụ.
III. Chuẩn bị của học sinh:
ôn tập kỹ: Mol - khối lượng Mol - V Mol chất khí( ĐKTC) 
IV. Tiến trình:
1. ổn định tổ chức.
2. Kiểm tra:
a. Mol là gì? Hãy cho biết số phân tử có trong 0,25 mol phân tử NaCl
b. Thể tích Mol chất khí ở cùng điều kiện nhiệt độ và áp xuất là thế nào? Nếu ở điều kiện tiêu chuẩn chúng có thể tích là bao nhiêu? Hãy tính thể tích V ở điều kiện tiêu chuẩn của 0,25 mol phân tử khí oxi.
- Học sinh trả lời câu hỏi - Nêu cách tính lên bảng.
3. Bài mới:
Trong tính toán hoá học chúng ta thường phải chuyển đổi giữa khối lượng thể tích của chất khí thành số mol chất và ngược lại. Chúng ta hãy tìm hiểu về sự chuyển đổi này.
Nội dung
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
I. Chuyển đổi giữa lượng chất và khối lượng chất như thế nào?
1, Ví dụ:
2, Công thức:
 m = n. M( g)
 n: số mol chất.
M: khối lượng mol chất
m: khối lượng
m
=> n = 	(mol)
n
m
=> M = 	(g)
 n
* Chú ý:
Nếu n là số mol nguyên tử thì m là khối lượng mol nguyên tử.
VD: tính khối lượng của 0,5 mol nguyên tử Oxi
m0 = 0,5 x 16 = 8 (g)
II. Chuyển đổi giữa lượng chất và thể tích chất khí như thế nào?
1, VD: ở điều kiện tiêu chuẩn 0, 25 mol CO2 có thể tích:
0,25 x 22,4 = 5,6 l
ở điều kiện tiêu chuẩn 0,1 mol O2 có thể tích : 0,1 x 22,4 = 22,4 l
2, Công thức:
V = 22,4 .n
V:thể tích chất khí 
( ĐKTC) 
n: Số mol chất khí 
n = 
- GV: biết Mco2 = 44g
Hãy tính xem o,25 mol CO2 có khối lượng là bao nhiêu gam?
Biết MH2O = 18g
Khối lượng của 0,5 mol H2O là bao nhiêu g?
- GV: Qua 2 ví dụ trên nếu đặt n là số mol chất, m là khối lượng, các em hãy lậpcôngthức
chuyển đổi giữa lượng chất và khối lượng chất và ngược lại?
*GV: Có thể tích được lượng chất n néu biết m và M của chất đó không?
+ Hãy chuyển đổi thành công thức tính số mol n?
+ Hãy tính xem 28 g Fe có số mol là bao nhiêu?
+ Tìm khối lượng mol của hợp chất A biết rằng 0,25 mol của chất có khối lượng là 20 g?
- GV: + Em cho biết 0,25 mol CO2 ở điều kiện tiêu chuẩn có V bao nhiêu?
+ 0,1 mol khí O2 ở điều kiện tiêu chuẩn có V là boan nhiêu?
- GV: nếu đặt n là số mol chất khí V là thể tích chát khí ( ĐKTC) các em hãy lập công thức chuyển đổi từ công thức tính V theo thể tích ở điều kiện tiêu chuẩn?
Hãy cho biết 4,48 l khí H2 ở điều kiện tiêu chuẩn có số mol là bao nhiêu?
- HS nhóm thảo luận ghi kết quả lên bảng con
- 2 Học sinh lên làm ví dụ
+ 1 mol CO2 có khối lượng = 44 g
0,25 mol CO2 có khối lượng mg
-> mCO2 = 0,25x 44=11g
->KL của 0,2 x44= 11g
+ khối lượng của 0,5 mol H2O
0,5 x 18 = 9 ( g)
- 1 học sinh lên bảng ghi công thức.
- HS nhóm thảo luận trả lời và ghi kết quả len bảng con.
- 1 HS lên bảng ghi công thức và giải bài tập.
 mFe 28
nFe =	 =
 MFe 56
= 0,5 ( mol)
 mA 20
MA = =	 = 80 g
 nA 0,25
- HS làm ví dụ Sgk
- HS:1 mol CO2 ở điều kiện tiêu chuẩn có V= 22,4 g
0,25 mol CO2 ở điều kiện tiêu chuẩn có V là: 0,25 x 22,4 = 5,6 ( l)
- V của 0,1 mol khí O2 ở điều kiện tiêu chuẩn: 0,1 x 22,4 = 22,4 l
- Số mol của 4,48 l khí H2( ĐKTC).
 4,48
nH2= 	= 0,2 (mol)
 22,4 
	4. Củng cố: HS làm BT 1 - tr/ 67
 + Kết luận a; c là đúng
 HS làm BT: 3/ tr 67 vào phiếu học tập cá nhân.
 GV gợi ý câu c: số mol của hỗn hợp khí bằng tổng số từng khí
 5. Dặn dò:
 Học bài phần kết kuận - Sgk
 BT: 2,4; 5,6 ( tr/ 67 Sgk)
IV. Rút kinh nghiệm:
Ngày soạn......................... 
Ngày dạy..........................
Tiết 28: luyện tập
I. Mục tiêu:
1. Kiết thức:
- Củng cố kiến thức về mol, khối lượng mol chất, nguyên tử. Thể tích mol chất khí ( đktc).
2. Kỹ năng:
Rèn cho hs biết vận dụng thành thạo công thức chuyển đổi giữa lượng chất( n) và khối lượng chất( m) và công thức chuyển đổi giữa lượng chất(n ) và v chất khí (đktc).
II. Chuẩn bị của giáo viên:
 - GV chuẩn bị các dạng bài tập
 - Bảng phụ ghi đầu bài tập.
 - Các phiếu học tập theo nội dung trong giờ cao điểm
III. Chuẩn bị của học sinh:
 - Ôn lại các kiến thức tiết 26; 27
 - Làm lại bài tập sgk
IV. Tiến trình:
1. ổn định tổ chức.
2. Kiểm tra:
- Xen kẽ các phần luyện tập
3. Bài mới:
Nội dung
HĐ giáo viên
HĐ của học sinh
I. Chữa bài tập:
1. Chữa bài tập 4- Tr67
a, mn = 0,5x 14 = 7( g)
mCL =0,1x35,5 =3,55(g)
mo=3 x16 = 48 g
b, mN2= 0,5 x 28 =14(g)
mCL2 =0,1 x71 = 7,1(g)
mO2=3 x 32 = 96(g)
c, mFe=0,1 x 56 =5,6( g)
mCu =2,15x 64 =137,6 g
mH2SO4 =0,8 x 98 =78,4g
mCúO4 = 0,5 x 160= 80 g
2. Chữa bài tập5/ Tr 67
 100
nO2 = = 3,125( mol)
 32
 100
nCO2=	 = 2,237(mol)
 44
Thể tích của hỗn hợp khí ở 20 độ C và 1 atm là:
Vhồn hợp= 24 x (3,125 + 2,273)
 = 129,552 ( l )
3, Bài tập 6 / Tr 67
 1
nH2 = 	= 0,5 mol
 2
 8
nO2 = 	 =0,25 mol
 23
 3,5
nN2 = 	 =0,125 mol
 28
 33
nCO2 = 	 =0,5 mol
 44
- GV yêu cầu 1 Hs đọc đầu bài bài tập ( 4)
- GV gọi 2 Hs ( 1 Hs làm câu a, b; 1 Hs làm câu c)
- GV gợi ý phần c. Theo dõi giúp đỡ học sinh yếu.
- GV lưu ý Hs tính khối lượng của 
+0,5 mol Ng tử N
+ 3 mol Ng tử O
- GV treo bảng phụ đàu bài: gọi Hs đọc đề bài 
HD học sinh:
Trước hết đổi khối lượng các khí ra số mol
-> Tính V hỗn hợp khí
- GV gọi 1 Hs đọc đề 
- H dẫn: Trước hết cần chuyển đổi khối lượng các khí ra số mol phtử
+ Tỷ lệ về số mol các khí chính là tỉ lệ về V chất khí.
+ Yêu cầu Hs về sơ đồ theo tỷ lệ số mol từ thấp -> cao
- HS cả lớp làm lại bài tập - đối chiếu với bài tập của bạn
-> Nhận xét bổ xung hoàn chỉnh.
- Hs đọc đề
- Theo dõi hướng dẫn của GV
- Hs đọc đề 
- Theo dõi hướn dẫn của GV
- Thảo luận nhóm để vễ sơ đồ.
- Đại diện HS 1 nhóm lên bảng vễ
- Các nhóm khác nhận xét bổ xung
- HS cả lớp chép bài tập vào vở
A, 1, 12 l SO2 ( đktc) chưa số mol là 1, 0,25 mol
B, 6, 4 g O2 ( đktc) chứ số mol là: 2, 0,25 mol
C, Hỗn hợp 4,4 g CO2 và 1,4 g N2 chứa số mol là 3, 0,2 mol
D, Hỗn hợp 4,4 g CO2 và 3,36 l N2( đktc
Ngày soạn : 	Ngày dạy :
Chương V Hiđro - nước
Tiết 47 Tính chất ứng dụng của hiđro
I. Mục tiêu .
HS biết được tính chất vật lí , tính chất hoá học của hiđro .
Rèn luyện khả năng viết phương trình phản ứng và khả năng quan sát thí nghiệm của HS .
Tiếp tục rèn luyện cho HS làm bài tập tính theo phương trình hoá học .
II. Chuẩn bị .
 GV: 
Phiếu học tập 
Các thí nghiệm :
Quan sát tính chất vật lí của hiđro 
Hiđro tác dụng với oxi 
 Dụng cụ :
Lọ nút mài 
Giá thí nghiệm 
Đèn cồn 
ống nghiêm có nhánh 
Cốc thuỷ tinh 
 Hoá chất :
O2 ( đựng trong lọ có nút mài )
H2 ( đựng trong lọ hoặc bơm vào quả bóng bay )
Zn 
Dung dịch HCl
III. Tiến trình bài giảng .
1. ổn định trật tự .
2. Kiểm tra bài cũ .
3. Bài mới .
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Hoạt động 1
GV: Giới thiệu mục tiêu của tiết học 
GV: Các em hãy cho biết : Kí hiệu công thức hoá học của đơn chất , nguyên tử khối phân tử khối của hiđro 
GV: Các em hãy quan sát lọ đựng H2 và quan sát trạng thái màu sắc .....
GV: Quan sát quả bóng bay mà bạn lớp trưởng đang cầm em có nhận xét gì ?
GV: Các em hãy tính tỉ khối của hiđro so với không khí .
GV: Thông báo :Hiđro là chất khí tan trong nươc :
1 lít nước ở 15oC hoà tan được 20 ml khí H2 .
GV: Nêu kết luận về tính chất vật lí của hiđro :
Hoạt động 2
1. Tác dụng với oxi 
GV: Yêu cầu HS quan sát thí nghiệm :
Giới thiệu dụng cụ điều chế hiđro 
GV: Giới thiệu cách thưe độ tinh khiết của hiđro khi biết chắc rằng hiđro đẫ tinh khiết , 
GV: Châm lửa đốt 
các Em hãy quan sát ngọn lửa đốt khí hiđro trong không khí ?
GV: Đưa ngọn lửa hiđro đang cháy vào lọ chứa ỗi 
Các em hãy quan sát và nhận xét 
GV: Cho một vài HS quan sát lọ 
Vậy : các em hãy rút ra kết luận thí nghiệm trên và viết phương trình phản ưbgs .
GV: Giới thiệu :
Hiđro cháy trong oxi tạo ra hơi nước đồng thời toả nhiệt Vì vậy người ta dùng hiđro làm nguyên liệu cho đèn xì oxi , hiđro để hàn cắt kim loại .
GV: Giới thiệu nếu tỉ lệ về thể tích :
thì khi đốt hiđro , hỗn hợp sẽ gây nổ mạnh ( hỗn hợp nổ )
GV: Có thể thu sẵn hỗn hợp vào túi nilon và cho đốt thử .
GV: Cho HS đọc bài đọc thêm ( SGK tr109 ) để tìm hiểu của hỗn hợp nổ .
I. Tính chất vật lí của hiđro .
HS: Khí hiệu của nguyên tử hiđro là H
Nguyên tử khối là : 1 đvC 
Phân tử khối là : 1 đvC 
HS: Khí hiđro là chaats khid không màu , không mùi không vị .
HS: Quả bóng bay lên được chứng tỏ hiđronhẹ hơn không khí .
HS: 
dH2/kk = 
HS: Nêu được :
Khí hiđro là chấy khí không màu , không mùi không vị , nhẹ nhất trong các chất khí , tan rất ít trong nước .
II. Tính chất hóa học .
1. Tác dụng với oxi
HS: Nghe và quan sát 
HS: Hiđro cháy với nhọn lửa xanh mờ .
HS: Hiđro cháy mạnh hơn .
HS: Trên thành lọ xuất hiện những giọt nước nhỏ .
HS: Hiđro tác dụng với oxi sinh ra nước 
2H2 + O2 2H2O
HS: Nge giảng .
to
 4. Củng cố .
 Bài tập 1 : Đốt cháy 2,8 lít khí hiđro sinh ra nước .
a, Viết phương trình phản ứng .
b, Tính thể tích oxi cần dùng cho thí nghiệm trên .
c, Tính khối lượng thu được ?( Thể tích các chất khí đo ở điều kiện ).
 GV: Chấm vở của HS gọi một số em làm bìa tập trên .
 HS: Làm bài tập .
a, Phương trình hoá học :
	2H2 + O2 2H2O
nH2 = = = 0,125 mol
 Theo phương trình :
nO2 = ´ nH2 = = 0,0625 mol 
b, 	VO2 ( ở đktc ) = n ´ 22,4 =0,0625 ´ 22,4 = 1,4 lit
	mO2 = n ´ M = 0,0625 ´ 32 = 2 gam 
c, Theo phương trình :
nH2O = nH2 = 0,125 mol 
mH2O = n ´ M = 0,125 ´ 18 = 2,25 gam 
GV: Có thể hướng dẫn cách tính theo phương trình nhanh hơn .
Đối với các chất khí tỉ lệ về thể 5ích cũng là tỉ lệ số mol .
Theo phương trình :
	 = 
đ 
đ VO2 = 
Bài tập 2 :
 Cho 2,24 lít khí hiđro tác dụng với 1,68 lít khí oxi . Tính khối lượng nước thu được . 
 GV: Bài tập 2 khác với bài tập 1 ở chỗ nào ?
 đ GV: Yêu cầu HS xác định một chất dư .
 GV: Gọi một HS khác làm tiếp bài 
HS: Làm bài tập 2
	nH2 = 
to
	nO2 = mol 
 HS: 
Phương trình hoá học : 2H2 + O2 2H2O
Khí oxi dư , khí hiđro phản ứng hết .
Cúng tảư dụng số mol chất tham gia phnả ứng hết tính theo phương trình hoá học :
Theo phưng trình :
	nH2O = nH2 = 0,1 mol 
	mH2O = 0,1 ´ 18 = 1,8 gam 
 5. Hướng dẫn học ở nhà .
	 Bài tập về nhà : 6 SGK tr. 109 
Tiết 48 Tính chất , ứng dụng của hiđro 
( tiếp theo )
I. Mục tiêu .
 1. Kiến thức .
Biết và hiểu rõ hiđro có tính khử , hiđro không những tác dụng được với oxi đơn chất mà còn tác dụng được với oxi ở dạng hợp chất . Các phản ứng này đều toả nhiệt 
HS biết hiđro có nhiều ứng dụng , chủ yếu do tính chất rất nhẹ , do tính khử và khi cháy đều toả nhiệt .
 2. Kĩ năng .
Biết làm thí nghiệm hiđro tác dụng với CuO . Biết viết phương trình phản ứng của hiđro với oxit kim loại .
II. Chuẩn bị .
GV: ống nghiệm có nhánh , ống dẫn bằng cao su , cốc thuỷ tinh , ống nghiệm , ốnh thuỷ tinh thủng hai đầu , nút cao su có ống dẫn khí , đèn cồn kẽm , axit HCl , CuO , diêm . giấy lọc , Cu , khay nhựa , khăn bông 
Phiếu học tập cho cả lớp .
HS: Đọc trước bài ở nhà 
III. Tiến trình bài giảmg .
1. ổn định .
2. Kiểm tra bài cũ .
 GV: Kiểm tra tình hình chjuẩn bị của HS 
 HS 1 : So sánh sự giống nhau và khác nhau của H2 và O2 .
2. Tại sao trước khi sử dụng H2 để làm thí nghiệm , chún ta cần thử độ tinh khiết của H2 ? Nêu cách thử ?
 GV: Gọi 2 HS nên trả lời .
3. Bài mới .
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Hoạt động 1
 GV: Tổ chức cho HS làm thí nghiệm theo nhóm - Yêu cầu tất cả các HS tham gia làm thí nghiệm .
 Hướng dẫn học sinh làm thí nghiệm tác dụng của H2 với CuO 
 Nhắc lại cách lắp dụng cụ điều chế H2 với CuO ( đã làm ở tiết tước )
Giới thiệu cho HS ống nghiệm thủng hai đầu có nút cao su có ống dẫn xuyên qua có đựng sẵn CuO ở trong .
Giới thiệu đền cồn , cố thuỷ tinh có nước , ống nghiệm và nhiệm vụ của từng dụng cụ .
GV: Yêu cầu HS quan sát màu sắc của CuO trong ống nghiệm thủng hai đầu .
GV: Cho Hs điều chế H2 theo nhóm 
GV: Yêu cầu HS thu H2 vào ống nghiệm bằng cách đẩy nước rồi thử độ tinh khiết của H2 .
GV: Yêu cầu dẫn luồng khí H2 đi qua ở nhiệt độ thường . nêu nhận xét .
GV: Hướng dẫn học sinh đưa đèn cồn đang cháy vào ống nghiệm phía dưới CuO .
Cho HS quan sta shiện tượng và nêu nhận nhận xét .
( trong quá trình làm thí nghiệm , GV quan sát , hướng dẫn HS ) GV: Cho HS so màu của sản phẩm thu được với kim loại Cu rồi nêu tên của sản phẩm .
GV: Chốt kiến thức :
Khi cho một luồng khó H2 đi qua CuO nung nóng thì có kim loại Cu và to
H2O được tạo thành . Phản ứng toả nhiệt .
GV: Cho HS nên bảng viết phương trình phản ứng (lưu ý HS ghi trạng thái , màu sắc của các chất trong phản ứng hoá học )
GV: Bật máy chiếu phương trình hoá học của CuO và H2 
GV: Nhận xét thành phần của các chất tham gia và sản phẩm trong phản ứng ?
Khí H2 có vai trò gì trong phản ứng trên ?
GV: Chốt lại kiến thức :
Trong phản ứng trên H2 đã chiếm oxi trong hợp chất CuO . Do đó người ta nói rằng H2 có tính khử .
Bật máy chiếu và nhận xét tính chất .
GV: Cho HS làm bài tập vào giấy khổ to theo nhóm .
Viết phương trình hoá học H2 khử các chất sau :
a, Sắt III oxit .
b, Thuỷ nhân ( II) oxit .
c, Chì ( II) oxit .
GV: Yều cầu các nhóm trình bày bài tập của nhóm mình 
Các nhóm khác nhận xét bỏê sung 
Đưa đáp án chuẩn bài tập ở máy chiếu .
GV: ở những nhiệt độ khác nhau , H2 đã chiếm nguyên tử oxi của một số oxit kim loại để tạo ra kim loại . Đây là một trong những phương pháp điều chế kim loại .
GV: ở tiết trước chúng ta đã học tác dụng của H2 với O2 Tiết này chúng ta vừa nghiên cứu tác dụng của CuO với H2 
GV: Bật máy chiếu phần kết luận .
GV: Chuyển ý ;
Chúng ta học xong tính chất hoá học của H2 . Những tính chất này có nhiều ứng dụng trong đời sống và sản xuất không .
Hoạt động 3
GV: yêu cầu HS quan sát hình 5.3 SGK nêu ứng dụng của H2 và cơ sở khoa học của ứng dụng đó .
GV: Chiếu phần ứng dụng của H2 lên màn hình .
GV: Chốt kiến thức về ứng dụng H2 
2. Tác dụng của H2 với CuO .
HS: Nghe GV hướng dẫn trên bảng .
HS: Quan sát màu sắc của CuO trong ống nghiệm .
HS: Điều chế H2 theo hướng dẫn của GV 
HS: Một HS thu H2 vào ống nghiệm rồu thử độ tinh khiết của H2 
HS: Nối ống cao su có H2 thoát ra vào đầu ống thuỷ tinh ống nghiệm có chứa CuO .
HS: Quan sát màu của CuO sau khi luồng H2 đi qua ở nhiệt độ thường nêu nhận xét .
ở nhiệt độ thường : không cío phảm ứng hoá học xẩy ra .
HS: Đưa đèn cồn đang cháy vào ống nghiệm coá chứa CuO .
Quan sát hiện tượng xảy ra . 1-2 nhóm nêu hiện tượng dã quan sát được :
Xuất hioện chất rắn màu đỏ gạch ;
Xuất hiện nhưỡng giọt nước :
các nhóm bổ sung ( nếu cần )
HS: So màu với kim loại Cu nêu tên sản phẩm .
HS: Nghe Gv chgốt kết quả thí nghiệm .
HS: Một Hs lên viết đ các HS khác nhận xét và bổ sung ( nếu cần )
HS: Viết vào vở .
H2(k) + CuO (r) H2O(l) + Cu(r)
k màu đen k màu đỏ 
HS: 1-2 HS nhận xét thành phần phân tử của các chất trong phản ứng 
Nêu vai trò của H2 trong phản ứng đ các Hs khác bổ sung 
HS: Thảo luận để làm bài tập .
HS: 1-2 HS nhận xét bài làm của các nhóm bạn và bổ sung nếu cầnỗngem đáp án để sửa bài của mình .
HS: 1-2 nêu kết luận về tính chất hoá học của H2 
HS: Mọtt số HS đọc cho cả lớp nghe kết luận .
III. ứng dụng của hiđro . 
HS: Quan sát hình trong SGK 1-2 HS HS trả lời câu hỏi 
HS khác nhận xét bổ sung 
HS: Quan sát ứng dụng của hiđro 
HS: Nghe GV trình bày .
4. Củng cố .
Nhắc lại nhỡng tính chất quan trọng của H2 
Bài tập 1 :
Hãy chọn phương trình hoá học mà em cho đúng . Giải thích sự lựa chọn .
a, 2H + Ag2O 2Ag + H2O 
b, H2 + AgO Ag + H2O
c, H2 + Ag2O 2Ag + H2O 
d, 2H2 + Ag2O Ag + 2H2O
Đáo án đúng là phương trình hoá học c 
Bài tập 2 : Em hãy chọn câu trả lời đúng trong các câu sau :
a, Hiđro có hàm lượng lớn trong bầu khí quyển .
b, Hiđro là khí nhẹ nhất trong các khí .
c, Hiđro sinh ra trong quá trình thực vật bị phân huỷ .
d, Đại bộ phận khí hiđro tồn tại đướ dạng hợp chất .
e, Khí hiđro có khả năng kết hợp với các chất khí khác để tạo ra hợp chất .
Đáp án đúng : b, d , e .
Bài tập 3 :
 Khử 48 gam đồng (II) oxit bằng khí H2 . Hãy :
a, tính số gam đồng kim loại thu được 
b, Tính thể tích H2 ( ở đktc ) cần dùng 
 GV: Yêu cầu HS nêu cách làm và cho Hs làm nếu còn thời gian thì chữa .
5. Hướng dẫn học ở nhà .
Bài tập về nhà : Bài 5, 6 SGK . tr. 112 
Tiết 49 Phản ứng oxi hoá khử 
Ngày soạn :	Ngày dạy :
I. Mục tiêu .
 1. HS nắm được khía niệm : sự khử , sự oxi hoá 
Hiểu được khái niệm chấy khử , chất oxi hoá .
Hiểu được khái niệm phản ứng oxi hoá khử và tầm quan trọng của phản ứng oxi hoá khử .
2. Rèn luyện để học sinh phân biệt được chất khử , chất oxi hoá , sự khử , sự oxi hoá trong những phản ứng oxi hoá cụ thể 
HS phân biệt phản ứng oxi hoá khử với các loại phản ứng khác .
3. Tiếp tục rèn kĩ năng phân loại phản ứng hoá học .
II. Chuẩn bị 
 GV: 
Máy chiếu , bản trong , bút dạ .
Phiếu học tập 
 HS: Đọc trước bài học ở nhà .
III. Tiến trình bài giảng .
1. ổn định lớp .
2. Kiểm tra bài cũ .
 HS1 : Nêu tyính chất hoá họ của hiđro ?
 Viết phương trình phản ứng minh hoạ 
 HS2 : Chữa bài tập 3 
to
a, Fe2O3 + H2 2Cu + 3H2O 
to
b, HgO + H2 Hg + H2O 
to
c, PbO + H2 Pb + H2O 
to
HS3 : Chữa bài tập 4 
 Phương trình :
CuO + H2 H2O + Cu 
nCuO = = mol 
MCuO = 64 + 16 = 80
a, Theo phương tỷình 
nCu= nCuO = 0,6 mol 
mCu = 0,6 x 64 = 38,4 gam 
b, Theo phương trình :
nH2 = nCuO = 0,6 mol 
VH2 = n x 22,4 = 0,6 x 22,4 = 13,44 lit 
GV: Gọi một số HS khác nhận xét 
 3. Bài mới .
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Hoạt động 1
GV: Nêu mục tiêu bài 
GV: Sử dụng các phương trình ơhản ứng mà HS đã viết trên bảng để nêu vấn đề :
Trong phản ứng :
to
H2 + CuO Cu + H2O 
Đã xẩy ra hai quá truình :
1, Hiđro chiếm oxi của CuO tạo thành nươc ( Quá trình trên gọi là quá trình oxi hoá ) 
2. Quá trình tách oxi ra khỏi CuO để tạo thành Cu ( Quá trình này gọi là quá trình khử ) 
GV: Chiếu lên màn hình diễn biến tách oxi và chiếm oxi rồi thể hiện bằng sơ đồ .
GV: 
Vậy : Sự khử là gì ? Sự oxi hoá là gì ?
GV: Chiếu lên màn hình hai khái niệm .
GV: các em hãy xác định sự kkử sự oxi hoá trong các phản ứng a, b ( bài tập của HS 2 trên góc bảng phải ) 
GV: Chiếu lên màn hình sự tách và chiếm oxi của hai phản ứng trên .
Hoạt động 2
GV: Trong các phản ứng của các học sinh 1 và 2 ở trên bảng H2 là chất khử còn Fe2O3 , HgO CuO , O2 là các chất oxi hoá .
GV: Chiếu lên màn hình 
GV: Vậy chất nào được gọi là chất khử , chất nào là chất oxi hoá ?
GV: Yêu cầu HS quan sát lại phản ứng :
Bài tập 1 :
Xác định chất khử chất oxi hoá , sự khử sự oxi hoá trong các phản ứng oxi hoá khử sau :
a, 2Al + Fe2O3 Al2O3 + 2Fe 
b, C + O2 CO2 
GV: Chiếu bài làm của Hs lên màn hình gọi HS khác nhận xét .
Hoạt động 3
GV: Giới thiệu sự khử và sự oxi hoá là hai quá trình trái ngược nhau nhưnh xâye ra đồng thời trong một phản ứng hoá học . Phản ứng loại này gọi là phnả ứng oxi hoá khử .
Vậy : Phản ứng oxi hoá khưở là gì ?
GV: Gọi HS đọc định nghĩa trong SGK 
GV: Cho HS khác đọc thêm và yêu cầu HS trả lời câu hỏi :
Dấu hiệu để nhận ra phnả ứng oxi hopá khử là gì ?
GV: Chiếu lên màn hình yêu cầu HS làm vào vở .
Bài tập 2 :
Hãy cho biết mỗi phản ứng dưới đây thuộc loại phản ứng nào ? Nếu là PƯ oxi hoá khử chỉ rõ đâu là chất khử , chất oxi hoá , sự khử , sự oxi hoá .
a, 2Fe(OH)2 Fe2O3 + 3H2O
b, CaO + H2O Ca(OH)2 
c, CO2 + 2Mg 2MgO + C
GV: Gọi một HS trả lời câu hỏi trên màn hình .
GV: Gọi một HS xác định chất khử , chất oxi hoá , Sự khử , sự oxi hoá ở các phản ứng trên .
GV: Gọi một HS nhắc lại khái niệm phản ứng phân huỷ , hoá hợp .
Hoạt động 4
GV: Gọi 1 HS đọc SGK tr. 111
I. Sự khử , sự oxi hoá .
HS:

File đính kèm:

  • docHoa 8 ca nam3cot.doc
Giáo án liên quan