Giáo án Hình học 6 tiết 10: Luyện tập

Bài thêm:

Cho 3 điểm A; B ; M biết AM = 3,7 cm; MB = 2,3 cm; AB = 5cm.

Chứng tỏ rằng: Trong ba điểm A; B ; M không

có điểm nào nằm giữa hai điểm

còn lại .

Giải:

Theo đầu bài AM = 3,7 cm; MB = 2,3 cm; AB = 5 cm.

3,7 + 2,3

 AM + MB AB

 M không nằm giữa A; B.

2,3 + 5 3,7

 BM + AB AM

 B không nằm giữa M; A.

3,7 + 5 2,3

 AM + AB MB

 A không nằm giữa M; B.

Trong ba điểm A; B; M không có điểm nào nằm giữa hai điểm còn lại.

 

doc2 trang | Chia sẻ: dung89st | Ngày: 05/05/2016 | Lượt xem: 144 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án Hình học 6 tiết 10: Luyện tập, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Ngày soạn: 31/10/2011
Ngày giảng: 03/11/2011
Bài 8- Tiết 10: luyện tập
I- Muc tiêu:
1) Kieỏn thức: 
Củng cố và khắc sâu tính chất: Nếu điểm M nằm giữa hai điểm A và B thì AM + MB = AB và ngược lại.
2) Kĩ năng:
Vận dụng hệ thức AM + MB = AB khi M nằm giữa A và B để giải các bài toán đơn giản.
3) Thái độ:
Thấy rõ ý nghĩa thực tế của toán học với đời sống. 
Rèn cho HS tư duy linh hoạt.
II- Đồ dựng dạy học:
1) GV: Thước thẳng, bảng phụ.
2) HS: Thước thẳng, bảng nhóm, bút dạ.
 III- Phương phỏp:
- Vấn đáp.
- Hoạt động nhóm, hoạt động cá nhân.
- Thuyết trình.
- Luyện tập.
IV- Tổ chức giờ học: 	
1- ổn định tổ chức: sĩ số: ( 1p’) 
2- Kiểm tra đầu giờ: 
3- Bài mới:
Hoạt động 1: Luyện tập
- Mục tiờu: Vận dụng hệ thức AM + MB = AB khi M nằm giữa A và B để giải các bài toán đơn giản.
- Thời gian: 32'
- ĐDDH: Thước thẳng có chia khoảng.
- Cách tiến hành: 
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Nội dung
- Yêu cầu HS làm BT 47.
+ Gọi một HS lên bảng làm, HS dưới lớp làm vào vở.
+ Gọi HS khác nhận xét.
+ GV chốt lại.
- Yêu cầu HS làm BT 49.
? Đầu bài cho biết gỡ và hỏi gỡ ?
- GV dựng phấn màu gạch chõn những ý đầu bài cho, những ý đầu bài hỏi trờn bảng phụ.
- Yờu cầu 2 HS lờn bảng làm bài tập.
+ GV nhận xét.
- GV treo bảng phụ bài tập, phát phiếu học tập cho các nhóm, yêu cầu HS làm bài tập.
+ Hướng dẫn:
Tính: 
AM + MB so sánh AB
BA + AM so sánh BM
AB + BM so sánh AM
+ Gọi nhóm báo cáo.
+ GV nhận xét.
- HS đọc đề bài.
+ 1 HS lên bảng làm.
+ HS khác nhận xét.
+ HS chữa bài vào vở.
- HS làm.
- HS theo dõi.
- 2 HS lên bảng làm.
+ HS nghe.
- HS làm việc theo nhóm làm BT.
- HS nghe.
- Đại diện nhóm báo cáo.
- HS nghe.
Bài 47 (SGK/ 121)
Vì M là một điểm của đoạn thẳng EF nên: 
EM + MF = EF MF = EF – EM
 = 8 – 4
 = 4 (cm)
Vậy: EM = MF = 4 cm 
Bài 49 ( SGK/ 121)
a) M nằm giữa A và B
 AM + MB = AB (Theo nxột)
 AM = AB – BM (1)
N nằm giữa A và B
 AN + NB = AB (theo nxột)
 BN = AB – AN (2)
Mà AN = BM (3)
Từ (1); (2); (3) ta cú AM = BN
Bài thêm:
Cho 3 điểm A; B ; M biết AM = 3,7 cm; MB = 2,3 cm; AB = 5cm.
Chứng tỏ rằng: Trong ba điểm A; B ; M không
có điểm nào nằm giữa hai điểm
còn lại .
Giải:
Theo đầu bài AM = 3,7 cm; MB = 2,3 cm; AB = 5 cm.
3,7 + 2,3 
 AM + MB AB
 M không nằm giữa A; B.
2,3 + 5 3,7
 BM + AB AM
 B không nằm giữa M; A.
3,7 + 5 2,3
 AM + AB MB
 A không nằm giữa M; B.
Trong ba điểm A; B; M không có điểm nào nằm giữa hai điểm còn lại.
4. Tổng kết- Hướng dẫn về nhà: (2’)
- GV chốt lại kiến thức đã chữa.
* Hướng dẫn về nhà:
+ Xem lại các bài tập đã chữa.
+ Đọc bài: Vẽ đoạn thẳng cho biết độ dài.

File đính kèm:

  • docT10.doc
Giáo án liên quan