Giáo án Địa lý lớp 8 bài 37, 38

Bài 38

 BẢO VỆ TÀI NGUYÊN SINH VẬT VIỆT NAM

 I. Mục tiêu bài học:

1. Kiến thức : HS cần Phải:

 -Hiểu được giá trị to lớn của tài nguyên sinh vật Việt Nam

 -Nắm được thực trạng (Số lượng và chất lượng)nguồn tài nguyên

2. Kĩ năng :

 -Đối chiếu, so sánh các bản đồ nhận xét độ che phủ của rừng.

 -Hiện trạng rừng: Thấy rõ sự suy giảm diện tích rừng Việt Nam

3. Thái độ: Giáo dục lòng yêu thiên nhiên ,đất nước , ý thức bảo vệ môi trường

II. Phương pháp và kĩ thuật dạy học:

- Hoạt động nhóm/cặp

 - Kĩ thuật động não , 1 phút .

III- Chuẩn bị của giáo viên và học sinh

1.GV:

 -Bản đồ hiện trạng tài nguyên rừng Việt Nam (Treo tường)

 -Tài nguyên, Tranh ảnh các vật quí hiếm(Sách đỏ Việt nam)

 -Băng hình về nạn cháy rừng, phá rừng bừa bãi ở Việt nam

 

doc6 trang | Chia sẻ: dung89st | Ngày: 20/04/2016 | Lượt xem: 444 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án Địa lý lớp 8 bài 37, 38, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tuần: 32 Ngày soạn : 30/ 3/2015 
Tiết: 43 Ngày giảng: 07 /04/ 2015 
PHẦN II. ĐỊA LÍ VIỆT NAM
 Baøi 37 ĐẶC ĐIỂM SINH VẬT VIỆT NAM
I. Mục tiêu bài học:
1. Kiến thức : HS cần nắm được:
 -Sự đa dạng, phong phú đa dạng của sinh vật nước ta 
 -Các nguyên nhân cơ bản hình thành sinh vật nước ta
 -Sự suy giảm và biến dạng của các loài và hệ sinh thái tự nhiên, sự phát triển hệ sinh
 thái nhân tạo
2. Kĩ năng :-Rèn kĩ năng nhận biết phân tích bản đồ đông, thực vật 
 -Xác định sự phân bố các loại rừng, vườn quốc gia.
 -Xác lập mối quan hệ giữa vị trí, lãnh thổ, địa hình, khí hậu và động thực vật
3. Thái độ Cĩ trch nhiệm bảo vệ bền vững nguồn sinh vật Việt Nam
* Các kĩ năng sống cơ bản đuợc gio duc trong bi:
Hợp tc,giao tiếp, giải quyết vấn đề 
II.Phương pháp và kĩ thuật dạy học tích cực có thể sử dung trong bài:
 Thảo luận nhóm, so sánh trực quan .
 III- Chuẩn bị của giáo viên và học sinh 
1.GV:-Bản đồ tự nhiên Việt Nam (Treo tường)
 -Tài liệu tranh ảnh:
 +Hệ sinh thái điển hình: Rừng ven biển, hải đảo, đồng ruộng
 +Một số loài sinh vật quí hiếm
2.HS: Vở ghi, SGK, tập bản đồ 8
V.Tiến trình bài giảng:
1.Ổn định lớp: (1 phút)
2.KTBC(4 phút) -Cho biết đặc điểm , sự phân bố và giá trị sử dụng đất feralít đồi núi thấp và đất phù sa ở nước ta
 -Dựa vào bản đồ hãy giải thích :
 +Vì sao nhóm đất feralít chiếm diện tích nhiều nhất ở nước ta.
 +Vì sao nhóm đất này có nhiều loại đất
3.Bài mới(1 phút) 
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung ghi bảng
Hoạt động: Cặp/nhóm
-Dựa vào kiến thức thực tế hãy cho biết các loài sinh vật sống trong môi trường khác nhau?(Môi trường cạn, nước, ven biển)
-Nhận xét gì về giới sinh vật nước ta
-Dựa vào SGK cho biết sự đa dạng của sinh vật Việt Nam được thể hiện như thế nào được thể hiện như thế nào? (Thành phần loài, gen di truyền, kiểu hệ sinh thái, công dụng của sản phẩm)
-Chế độ nhiệt đới ẩm, gió mùa của thiên nhiên thể hiện trong giới sinh vật như thế nào?
(-Sự hình thành đồi núi, rừng nhiệt đới gió mùa trên đất liền.
-Sự hình thành khu vực sinh thái biển nhiệt đới)
-Con người tác động hệ sinh thái tự nhiên như thế nào?
-Hãy chứng minh sự giàu có về thành phần loài sinh vật nước ta?
-Số loài nước ta: 30.000 loài SV
+Thực vật > 14.600 loài . 9949 loài sống ở rừng nhiệt đới
	 .4675 loài sống ở rừng á nhiệt đới
+Động vật > 11.200 loài: .1000 loài và phân loài chim
 .250 loài thú.5000 loài côn trùng.2000 loài cá biển, 500 cá ngọt
-Dựa vào vốn hiểu biết nêu những nhân tố tạo nên sự phong phú về thành phần loài của SV nước ta (Khí hậu, thổ nhưỡng, các thành phần khác 
+Thành phần bản địa chiếm 50%
+Thành phần di cư chiếm gần 50% từ các luồng sinh vật: Trung Hoa, Hy-ma-lay-a, Ma-lai-xi-a, Ấn Độ, Mi-an-Ma)
 1 . Đặc điểm chung 
-Sinh vật việt nam phong phú và đa dạng
-Sinh vật Việt Nam sống khắp mọi nơi trên lãnh thổ và phát triển quanh năm
-Môi trường sống của Việt Nam thuận lợi, nhiều luồng sinh vật di cư tới
*2.HĐ2: (10/ ) Sự đa dạng về hệ sinh thái 
Hoạt động của GV v HS
Nội dung chính
Hoạt động Nhóm : 4 nhóm
-Nêu tên và sự phân bố đặc điểm nổi bật các kiểu hệ sinh thái ở nước ta 
-Chia lớp ra thành 4 nhóm tìm hiểu điểm nổi bật của 4 hệ sinh thái Việt Nam (HST rừng ngập mặn, HST rừng nhiệt đới gió mùa , HST khu bảo tồn thiên nhiên và vườn quốc gia ,HST nông nghiệp)
Bươc 1: Chia nhóm phân công nhiệm vụ.
-Bươc 2: Chia nhóm thảo luận
-Bươc 3: Đại diện từng nhóm trình bày , 
-Bươc 4: GV chuẩn bị kiến thức ,nhận xét hoạt động
 *Các nhóm thảo luận, đại diện từng nhóm trình bày, nhóm khác bổ sung, GV- chuẩn xác kiến thức, 
KLuận
-Rừng trồng và rừng tự nhiên có gì khác nhau 
3. Sự đa dạng về hệ sinh thái
-Có 4 HST:
+HST rừng ngập mặn
+ HST rừng nhiệt đới gió mùa 
+ HST khu bảo tồn thiên nhiên và vườn quốc gia 
+HST nông nghiệp
4.Củng cố: (3 phút) +Chứng minh tính đa dạng của sinh vật Việt Nam
 +Giá trị KT – XH của vườn quốc gia như thế nào? 
5.HDVN:(2 phút) 
 -Về nhà cần nắm được đặc điển cơ bản đặc điểm sinh vật nước ta 
 -Soạn trước bài: 37 Bảo vệ tài nguyên Sinh vật Việt Nam 
 +Hãy chứng minh tài nguyên sinh vật nước ta có giá trị to lớn về những mặt nào?
 +Hiện trạng tài nguyên rừng nước ta? Nguyên nhân suy giảm diện tích rừng nước ta 
 +Hậu quả sự mất rừng?
 **************
Tuần: 32 Ngày soạn : 01/ 4/ 2015 
Tiết: 44 Ngày giảng: 09 /04/ 2015 
PHẦN II. ĐỊA LÍ VIỆT NAM
Bài 38
 BẢO VỆ TÀI NGUYÊN SINH VẬT VIỆT NAM 
 I. Mục tiêu bài học:
1. Kiến thức : HS cần Phải:
 -Hiểu được giá trị to lớn của tài nguyên sinh vật Việt Nam
 -Nắm được thực trạng (Số lượng và chất lượng)nguồn tài nguyên
2. Kĩ năng :
 -Đối chiếu, so sánh các bản đồ nhận xét độ che phủ của rừng.
 -Hiện trạng rừng: Thấy rõ sự suy giảm diện tích rừng Việt Nam
3. Thái độ: Giáo dục lòng yêu thiên nhiên ,đất nước , ý thức bảo vệ môi trường
II. Phương pháp và kĩ thuật dạy học:
- Hoạt động nhóm/cặp
 - Kĩ thuật động não , 1 phút ...
III- Chuẩn bị của giáo viên và học sinh 
1.GV:
 -Bản đồ hiện trạng tài nguyên rừng Việt Nam (Treo tường)
 -Tài nguyên, Tranh ảnh các vật quí hiếm(Sách đỏ Việt nam)
 -Băng hình về nạn cháy rừng, phá rừng bừa bãi ở Việt nam
III.Phương pháp: Thảo luận nhóm, so sánh trực quan .
2.HS: Vở ghi, SGK, tập bản đồ 7
IV.Tiến trình bài giảng:
1.Ổn định lớp: (1 phút)
2.KTBC(4 phút) 
 +Đặc điểm chung sinh vật Việt nam 
 +Nêu tên và sự phân bố các kiểu hệ sinh thái rừng nước ta 
 +Chứng minh tính đa dạng của sinh vật Việt Nam
3.Bài mới(1 phút) Giáo viên giới thiệu bài mới
*1.HĐ1:(15/) Giá trị tài nguyên sinh vật 
,Mục tiêu: 
- Hiểu được giá trị to lớn của tài nguyên sinh vật Việt NamVề: Kinh tế, du lịch, môi trường sinh thái
 Hoạt đông thầy và trò
 Nội dung ghi bảng
b,Hoạt động : Cặp/ nhóm
-Em cho biết những đồ dùng, vật dụng hằng ngày của em và gia đình làm từ vật liệu gì?
-GV: Ngoài những giá trị thiết thực trong đời sống của con người như đã nêu trên. Tài nguyên SV còn có những giá trị to lớn về mặt kinh tế , văn hoá, du lịch, bảo vệ môi trường sinh thái 
-Tìm hiểu B 38.1. Cho biết một số giá trị của tài nguyên thực vật Việt nam 
-Em hãy nêu 1 số sản phẩm lấy từ động vật rừng và biển mà em biết 
*Hoạt động 3 nhóm giá trị sinh vật nước ta 
+Nhóm1:Tài nguyên SV có giá trị về mặtkinh tế
+Nhóm2:Tài nguyên SV có giá trị về mặt Du lịch
+Nhóm3:Tài nguyên SV có giá trị về mặt MTST
*Các nhóm thảo luận, đại diện từng nhóm trình bày, nhóm khác bổ sung, GV- chuẩn xác kiến thức, 
KLuận
1 . Giá trị tài nguyên sinh vật
-Nguồn tài nguyên SV nước ta rất phong phú nhưng không phải là vô tận
+có gía trị về : Kinh tế, Văn hoá du lịch và Môi trường sinh thái 
*2.HĐ2: (14/ ) Bảo vệ tài nguyên rừng
 Hoạt đông thầy và trò
 Nội dung ghi bảng
a,Mục tiêu: Nắm được thực trạng (Số lượng và chất lượng)nguồn tài nguyên rừng 
b,Hoạt động: cặp nhóm
-Giới thiệu khái quát về sự suy giảm rừng nước ta:
+DT rừng theo đầu người TB cả nước 0,1 ha( Thấp nhất ĐNÁ 0,07 ha) thấp hơn cả trị số TB của châu Á : 0,4ha/ người
+Chỉ bằng 1/10 trị số TB thế giới (1,6 ha/ người)
-Diện tích rừng thu hẹp nhanh chóng 
 +1943 còn ½ diện tích lãnh thổ còn rừng che phủ (14,3 triệu ha)
 +1973 còn 1/3 diện tích lãnh thổ còn rừng che phủ 
 +1983 còn 1/4 diện tích lãnh thổ còn rừng che phủ
-Nhận xét xu hướng biến động diện tích rừng từ 1943 đến 2001? 
 +1843 – 1993 giảm rất nhanh 
GV mở rộng: + DT che phủ rừng toàn quốc đã đạt trên 
36,1% hết năm 2004. Phấn đấu 2010 trồng mới 5 triệu ha rừng
+ Giai đoạn 2006 – 2010 phải trồng mới, khoanh nuôi tái sinh 2,6 triệu ha rừng
-Hiện nay chất lượng rừng Việt Nam như thế nào? Tỉ lệ che phủ rừng
-Cho biết nguyên nhân suy giảm tài nguyên rừng nước ta 
(Do chiến tranh, cháy rừng, chặt phá quá mức tái sinh rừng, quản lí còn bất cập)
-Rừng là tài tái tạo được. Cho biết nhà nước ta có những biện pháp và chính sách bảo vệ rừng như thé nào?
-Em có thể cho biết nhà nước ta có phương hướng phấn đấu phát triển rừng như thế nào?
(Hiện nay nhờ vốn đầu tư của chương trình PAM. Diện tích rừng nước ta tăng lên 9 triệu ha 1993. phấn đấu đến 2010 trồng thêm 5 triệu ha rừng 
2. Bảo vệ tài nguyên rừng
-Rừng tự nhiên nước ta bị suy giảm
 theo thời gian về diện tích và chất 
lượng
-Từ 1993 -2001 diện tích rừng đã tăng lên nhờ vốn đầu tư trồng rừng của chương trình PAM
-Tỉ lệ độ che phủ rừng nước ta còn thấp 
33 – 35% diện tích đất tự nhiên 
-Trồng rừng phủ nhanh đất trống đồi trọt, tu bổ, tái tạo rừng 
-Sử dụng hợp lí rừng đang khai thác 
-Bảo vệ đặc biệt khu rừng phònh hộ đầu nguồn, du lịch, bảo tồn đa dạng sinh học
*3.HĐ3: (5/) Bảo vệ tài nguyên động vật
,Hoạt động: Nhóm/ Cặp
-Mất rừng, ảnh hưởng tới tài nguyên động vật như thế nào?(mất nơi cư trú , huỷ hoại hệ sinh thái, giảm sút, tuyệt chủnh các loại)
-Kể một số loại động vật đứng trước nguy cơ bị tuyệt chủng ? (Tê giác, trâu rừng, bò tót)
-Đông vật dưới nước bị giảm sút hiện nay do nguyên nhân nào?
-chúng ta có biện pháp, phương pháp bảo vệ tài nguyen động vậth như thế nào?
-Vậy em có thể làm gì để tham gia bảo vệ rừng như thế nào?
3. Bảo vệ tài nguyên động vật
-Không phá rừng  bắn giết động vật quý hiếm, bảo vệ tốt môi trường 
-Xây dựng nhiều khu bảo tồn thiên nhiên, vườn quốc gia để bảo vệ động vật, nguồn gen động vật
4.Cũng cố: (3 phút)
 +Cho biết giá trị tài nguyên sinh vật nước ta?
 +Nêu nguyên nhân diện tích rừng bị suy giảm và hậu quả việc mất rừng
 +Cho biết thực trạng nguyên rừng nước ta?
 +Vấn đề bảo vệ tài nguyên sinh vật nước ta 
5.HDVN:(2 phút) 
 -Về nhà cần nắm được tài nguyên sinh vật nước ta 
 -Soạn trước bài: 39 Đặc điểm chung tự nhiên Việt Nam 
 +Thiên nhiên nước ta có những đặc điểm chung nào?
 +Tính chất nhiệt đới gió mùa được thể hiện như thế nào trong các thành phần tự nhiên Việt Nam
 +Vì sao cảnh quan tự nhiên nước ta lại thay đổi từ B – N, T – Đ, T – C ? và đả tạo ra những thuận lợi và khó khăn cho sự phát triển KT – XH ở nước ta? cho ví dụ .
******************************

File đính kèm:

  • docBai_2_Cach_tinh_thoi_gian_trong_lich_su_20150726_122521.doc
Giáo án liên quan