Giáo án Địa lý lớp 7 bài 51: Thiên nhiên Châu Âu

a. Địa hình.

- Chủ yếu là đồng bằng.

- Bờ biển bị cắt xẻ mạnh, biển lấn sâu vào đất liền, tạo thành nhiều bán đảo, vũng vịnh.

b. Khí hậu.

- Phần lớn diện tích có khí hậu ôn đới hải dương và ôn đới lục địa.

- Nguyên nhân: Do ảnh hưởng của dòng biển nóng Bắc Đại Tây Dương, gió Tây ôn đới và do địa hình.

 

doc3 trang | Chia sẻ: dung89st | Ngày: 20/04/2016 | Lượt xem: 894 | Lượt tải: 2download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án Địa lý lớp 7 bài 51: Thiên nhiên Châu Âu, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tuần 30 Ngày soạn: 20/03/2015
Tiết 58 Ngày dạy: 23/03/2015
CHƯƠNG X: CHÂU ÂU
BÀI 51: THIÊN NHIÊN CHÂU ÂU
I. MỤC TIÊU: Qua bài học, HS cần đạt được:
1. Kiến thức: 
- Biết được vị trí địa lí, giới hạn của châu Âu trên bản đồ.
- Trình bày và giải thích một số đặc điểm tự nhiên cơ bản của châu Âu.
2. Kĩ năng: 
 Rèn kĩ năng sử dụng, đọc, phân tích bản đồ, lược đồ
3. Thái độ: 
 Có tinh thần hợp tác, nghiên cứu tìm hiểu kiến thức, hiểu biết thêm về thực tế.
4. Định hướng phát triển năng lực:
- Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, hợp tác, giao tiếp, sử dụng ngôn ngữ, ...
- Năng lực chuyên biệt: Sử dụng bản đồ; sử dụng hình vẽ, tranh ảnh, mô hình, video, clip.
II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
1. Chuẩn bị của giáo viên: 
 Bản đồ tự nhiên châu âu, bản đồ khí hậu châu âu
2. Chuẩn bị của học sinh: Sgk.
III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP:
1. Ổn định: Kiểm tra vệ sinh, sĩ số lớp học, 1 phút.
7A1................................., 7A2..........................., 7A3..........................
7A4................................., 7A5..........................., 7A6..........................
2. Kiểm tra bài cũ: không.
3. Tiến trình bài học: 42 phút.
 Khởi động: Châu Âu là một bộ phận của lục địa Á - Âu, nằm trong đới khí hậu ôn hòa. Thiên nhiên được con người khai thác lâu đời và ngày càng sử dụng có hiệu quả. Trong tiết học hôm nay các em sẽ tìm hiểu về các đặc điểm của tự nhiên châu lục này.
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung 
Hoạt động 1: Biết được vị trí địa lí của châu Âu trên bản đồ (cá nhân/nhóm) 17 phút.
*Hình thức tổ chức hoạt động: Hình thức “ bài lên lớp”; cá nhân; nhóm.
*Phương pháp dạy học: Đàm thoại gợi mở; giải quyết vấn đề; sử dụng bản đồ, tự học; ...
*Kỹ thuật dạy học: Đặt câu hỏi; học tập hợp tác.
* Bước 1:
GV: Giới thiệu khái quát giới hạn, vị trí châu Âu trên bản đồ tự nhiên.
- Châu Âu nằm trong giới hạn nào?
(Gọi học sinh yếu dựa vào nội dung SGK trả lời)
- Tiếp giáp với châu lục nào, đại dương nào?
* Bước 2:
- HS lên xác định các đại dương trên bản đồ?
- Gv chuẩn xác lại kiến thức.
Hoạt động 2: Trình bày và giải thích (ở mức độ đơn giản) một số đặc điểm tự nhiên cơ bản của châu Âu (cá nhân/cặp) 17 phút.
*Hình thức tổ chức hoạt động: Hình thức “ bài lên lớp”; cá nhân; nhóm.
*Phương pháp dạy học: Đàm thoại gợi mở; giải quyết vấn đề; sử dụng bản đồ, tự học; ...
*Kỹ thuật dạy học: Đặt câu hỏi; học tập hợp tác.
* Bước 1: 
- Địa hình châu Âu có mấy dạng?
- Thảo luận nhóm: 6 nhóm (2 nhóm/1 nội dung).
- Điền vào phiếu học tập.
- HS báo cáo - nhóm khác nhận xét.
(Gọi học sinh yếu dựa vào nội dung TLN trả lời)
- GV chuẩn xác kiến thức theo bảng (phụ lục 1).
* Bước 2:
- Quan sát H51.2 cho biết châu Âu có các kiểu khí hậu nào? Nêu sự phân bố đó?
- Kiểu khí hậu nào chiếm diện tích lớn nhất?
- Dựa vào H52.2 giải thích vì sao phía tây có khí hậu ấm áp và mưa nhiều hơn phía đông?
* Bước 3: 
- Quan sát H51.1 nêu nhận xét về:
- Mật độ sông ngòi châu Âu?
(Gọi học sinh yếu dựa vào nội dung SGK trả lời)
- Kể tên các sông lớn, xác định vị trí trên bản đồ?
- Sông lớn đổ vào biển, đại dương nào. Xác định hướng chảy trên bản đồ?
* Bước 4: 
- Sự phân bố thực vật thay đổi theo yếu tố nào của tự nhiên?
- HS thảo luận cặp điền vào phiếu học tập.
- GV: Chuẩn xác lại kiến thức (phụ lục 2).	
1. Vị trí, giới hạn. 
- Nằm khoảng giữa các vĩ tuyến 360B và 710B, chủ yếu trong đới ôn hòa.
- Có ba mặt giáp biển và đại dương.
2. Đặc điểm tự nhiên.
a. Địa hình.
- Chủ yếu là đồng bằng.
- Bờ biển bị cắt xẻ mạnh, biển lấn sâu vào đất liền, tạo thành nhiều bán đảo, vũng vịnh.
b. Khí hậu. 
- Phần lớn diện tích có khí hậu ôn đới hải dương và ôn đới lục địa. 
- Nguyên nhân: Do ảnh hưởng của dòng biển nóng Bắc Đại Tây Dương, gió Tây ôn đới và do địa hình.
c. Sông ngòi.
- Mạng lưới sông ngòi dày đặc, lượng nước dồi dào. 
- Các sông lớn: S. Rainơ, S. Von Ga, 
S. Đanuyp.
d. Thảm thực vật.
- Thay đổi từ Tây sang Đông, từ Bắc xuống Nam theo sự thay đổi của nhiệt độ và lượng mưa.
- Phụ lục 2.
IV. TỔNG KẾT VÀ HƯỚNG DẪN HỌC TẬP: 2 phút.
1. Tổng kết:
 Hướng dẫn trả lời câu hỏi sgk.
2. Hướng dẫn học tập: 
 Ôn lại phương pháp phân tích biểu đồ khí hậu, lát cắt phân bố thực vật theo độ cao.
V. PHỤ LỤC:
Bảng 1:
Đặc điểm
Núi trẻ
Đồng bằng
Núi già
Phân bố.
- Phía Nam.
- Phía Tây và Trung Âu.
- Trải dài từ T-> Đ chiếm 2/3 diện tích châu lục.
- Vùng trung tâm
- Phía Bắc.
Hình dạng.
 Đỉnh nhọn cao, sườn dốc.
 Tương đối phẳng.
 Đỉnh nhọn thấp, sườn thoải.
Tên địa hình.
 Dãy An - pơ, A - pen - nin, Các - pát, Ban -căng, Pi - rê - nê.
 Đông Âu, hạ lưu Đa -nuýp, Bắc Âu.
 Uran, Xcan - đi - na - vi, Héc - xi - ni.
Bảng 2:
Vị trí
Kiểu khí hậu
Phân bố thực vật
Ven biển Tây Âu.
Vùng nội địa.
Ven Địa Trung Hải.
Phía Đông.
Ôn đới hải dương.
Ôn đới lục địa.
Địa trung hải.
Cận nhiệt, ôn đới lục địa.
Rừng lá rộng: dẻ, sồi 
Rừng lá kim: thông, tùng.
Rừng cây bụi, gai 
Thảo nguyên.
VI. RÚT KINH NGHIỆM:
...................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................	

File đính kèm:

  • doctiet_58_tuan_30_dia_li_7_20150726_044210.doc
Giáo án liên quan