Giáo án Địa lý 8 bài 33: Đặc điểm sông ngòi Việt Nam

1.Đặc điểm chung:

- Nước ta có mạng lưới sông ngòi dày đặc, phân bố rộng khắp

- Sông ngòi chảy theo 2 hướng chính:

+ Hướng Tây Bắc - Đông Nam: S.Hồng, S.Đà, S.Cả, S.Mã

+ Hướng vòng cung: S. Cầu, S.Thương, S.Lục Nam

- Chế độ nước theo mùa:

+ Mùa lũ: Nước sông dâng cao, chảy mạnh, chiếm 70 -> 80% lượng nước cả năm.

+Mùa cạn: Chiếm 20 -> 30% lượng nước cả năm.

 

doc3 trang | Chia sẻ: dung89st | Ngày: 20/04/2016 | Lượt xem: 9948 | Lượt tải: 13download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án Địa lý 8 bài 33: Đặc điểm sông ngòi Việt Nam, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tuần 29 Ngày soạn: 16/03/2015
Tiết 39 Ngày dạy: 21/03/2015
Bài 33: ĐẶC ĐIỂM SÔNG NGÒI VIỆT NAM
I.MỤC TIÊU: Qua bài học, học sinh cần đạt được:
1.Kiến thức:
- Trình bày và giải thích được những đặc điểm chung của sông ngòi VN
- Nêu được những thuận lợi và khó khăn của sông ngòi đối với đời sống, sản xuất và sự cần thiết phải bảo vệ nguồn nước sông trong sạch.
2. Kỹ năng:
- Sử dụng bản đồ để trình bày đặc điểm chung của sông ngòi nước ta .
- Phân tích bảng số liệu, thống kê về sông ngòi VN.
3. Thái độ: Có ý thức giữ gìn, bảo vệ nguồn nước ngọt và các sông, hồ của quê hương, đất nước
4. Định hướng phát triển năng lực:
- Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ, 
- Năng lực chuyên biệt: sử dụng bản đồ; sử dụng hình vẽ, tranh ảnh, mô hình, video, clip
II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1. Chuẩn bị của giáo viên
- Bản đồ sông ngòi VN hoặc tự nhiên VN.
- Tranh ảnh về việc sử dụng khai thác sông ngòi, sự ô nhiễm nguồn nước sông hiện nay .
2. Chuẩn bị của học sinh: sgk, tập bản đồ VN
III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP:
1.Ổn định (1 phút): Kiểm tra vệ sinh, sĩ số lớp 8A1....................................................8A2.............................................8A3........................................, 8A5.., 8A6
2. Kiểm tra bài cũ ( 5 phút) :
- Nêu đặc điểm thời tiết - khí hậu về mùa đông ở các miền trên lãnh thổ nước ta? 
- Nêu đặc điểm thời tiết - khí hậu về mùa hạ ở các miền trên lãnh thổ nước ta? 
3.Tiến trình bài học: 
	Khởi động: Sông, ngòi, kênh, rạch, ao , hồ là nguồn nước ngọt mang lại cho con người bao ích lợi to lớn. Bên cạnh đó chúng cũng gây ra không ít khó khăn, những tai họa khủng khiếp cướp đi sinh mạng, của cải, vật chất của con người. Tại sao lại như vậy => Chúng ta tìm hiểu bài học hôm nay.
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung 
Hoạt động 1: Tìm hiểu đặc điểm chung của sông ngòi VN (25 phút)
* Hình thức tổ chức hoạt động:Hình thức “ bài lên lớp”; cá nhân , nhóm
*Phương pháp dạy học : Đàm thoại, diễn giảng, giải quyết vấn đề, pp sử dụng bản đồ, tự học,
* Kỹ thuật dạy học: KT đặt câu hỏi, KT hợp tác
Bước 1:
- GV hướng dẫn HS nghiên cứu mục 1/ SGK
- GV phân nhóm HS làm việc:
Dựa thông tin mục 1 + H33.1 + Bảng 33.1 sgk
- Nhóm 1 + 2:
+ Chứng minh nước ta có mạng lưới sông ngòi dày đặc, phân bố rộng khắp?
+ Tại sao SN nước ta lại chủ yếu là sông nhỏ, ngắn và dốc? (ĐH hẹp ngang,núi lan sát biển.)
- Nhóm 3 + 4:
+ Sông ngòi nước ta chảy theo những hướng chính nào? Sắp xếp các sông theo các hướng đó? Giải thích tại sao?(Hướng núi định hướng cho các dòng sông => SN chảy theo hướng các thung lũng núi.)
- Nhóm 5 + 6:
+ Chế độ chảy của sông ngòi nước ta như thế nào? 
+ Mùa lũ ở các sông có trùng nhau không? Giải thích tại sao? (Không trùng nhau do: Chế độ lũ phụ thuộc chặt chẽ vào chế độ mưa của khí hậu, ở mỗi miền khác nhau chế độ mưa khác nhau).
- Nhóm 7 +8:
+Chứng minh SN nước ta có lượng phù sa lớn? Giải thích tại sao?(Do có 3/4 ĐH đồi núi dốc, mưa nhiều lại tập trung vào một mùa => Sự bào mòn, bóc mòn, xói mòn xảy ra mạnh mẽ)
+Lượng phù sa đó ảnh hưởng như thế nào tới thiên nhiên và đời sống của cư dân ở 2 đồng bằng lớn là sông Hồng và sông Cửu Long?(Đất đai phì nhiêu, màu mỡ => Cây cối xanh tốt quanh năm => SX nông nghiệp trù phú.)
Bước 2:
- HS làm việc theo nhóm, đại diện các nhóm trả lời, gv chuẩn xác kiến thức.
Hoạt động 2: Tìm hiểu những thuận lợi, khó khăn của sông ngòi với đời sống và sản xuất ( 10 phút)
* Hình thức tổ chức hoạt động:Hình thức “ bài lên lớp”; cá nhân , nhóm
*Phương pháp dạy học : Đàm thoại, diễn giảng, giải quyết vấn đề, pp sử dụng bản đồ, tự học,
* Kỹ thuật dạy học: KT đặt câu hỏi, KT hợp tác
Bước 1:
- HS đọc sách giáo khoa
-Nêu những thuận lợi và khó khăn của sông ngòi đối với đời sống, sản xuất của nhân dân?
Gv chuẩn xác kiến thức.
Bước 2:
- Nêu các nguyên nhân làm cho sông ngòi nước ta bị ô nhiễm?
- Chúng ta cần làm gì để bảo vệ sự trong sạch cho các dòng sông?
- HS trả lời, gv chuẩn kiến thức.
1.Đặc điểm chung:
- Nước ta có mạng lưới sông ngòi dày đặc, phân bố rộng khắp
- Sông ngòi chảy theo 2 hướng chính:
+ Hướng Tây Bắc - Đông Nam: S.Hồng, S.Đà, S.Cả, S.Mã
+ Hướng vòng cung: S. Cầu, S.Thương, S.Lục Nam
- Chế độ nước theo mùa:
+ Mùa lũ: Nước sông dâng cao, chảy mạnh, chiếm 70 -> 80% lượng nước cả năm.
+Mùa cạn: Chiếm 20 -> 30% lượng nước cả năm.
- Hàm lượng phù sa lớn:hàng năm sông đổ ra biển khoảng 839 tỉ m3 nước cùng > 200 triệu tấn phù sa.
2.Thuận lợi và khó khăn của sông ngòi: 
- Thuận lợi: SX nông nghiệp, CN, thủy điện, nuôi trồng thủy sản, giao thông vận tải, du lịch
- Khó khăn: Chế độ nước thất thường, gây ngập úng một số khu vực ở ĐBSCL, lũ quét ở miền núi
Cần bảo vệ: Nguồn nước sông đang bị ô nhiễm, nhất là sông ở thành phố, các khu công nghiệp, các khu tập trung đông dân cư
* Nguyên nhân: Mất rừng, chất thải công nghiệp, chất thải sinh hoạt ...
IV. TỔNG KẾT VÀ HƯỚNG DẪN HỌC TẬP
1. Tổng kết (3 phút)
- Nêu đặc điểm chung sông ngòi Việt Nam?
- Hướng dẫn hs làm bài tập 3/ T.120 (sgk)
2. Hướng dẫn học tập (1 phút):
 - Học bài, trả lời câu hỏi,bài tập sgk/120
 - Nghiên cứu các hệ thống sông lớn của nước ta.
V. PHỤ LỤC
VI. RÚT KINH NGHIỆM:
..............................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................

File đính kèm:

  • docDia_8_tuan_29_tiet_39_20150726_044312.doc
Giáo án liên quan