Giáo án Địa lí Lớp 4 - Bài 24: Dải đồng bằng Duyên hải Miền Trung - Năm học 2015-2016 - Lê Phước Luân

. Hướng dẫn HS tìm hiểu bài:

 Hoạt động 1: Các ĐB nhỏ hẹp với nhiều cồn cát ven biển.

 GV treo và giới thiệu lược đồ dải ĐB DHMT.

 Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi quan sát lược đồ và cho biết: Có bao nhiêu dải ĐB ở DHMT ?

 Các em quan sát và nêu tên các ĐB đó?

- Gọi dại diện nhóm lên bảng xác định trên lược đồ.

- Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi trong vòng 4’ làm vào phiếu học tập và trả lời 3 câu hỏi:

- Gọi đại diện nhóm trả lời.

1. Nhìn vào bảng đồ các em hãy nhận xét vị trí của ĐB DHMT?

2. Em có nhận xét gì về tên gọi của các đồng bằng ?

3. Các em thấy các dãy núi chạy qua các ĐB này đến đâu?

- GV nhận xét.

- GV gọi 1 HS đọc thông tin trang 136 và đặt câu hỏi:

+ Vì sao đồng bằng duyên hải nhỏ hẹp ?

+ Ở vùng đồng bằng này có nhiều cồn cát cao do đó thường xảy ra hiện tượng gì ?

+ Để ngăn hiện tượng này người dân nơi đây phải làm gì ?

- GV cho HS xem hình 2, yêu cầu 1 HS lên bảng chỉ các đầm, phá.

- GV hỏi: Nêu đặc điểm của đồng bằng duyên hải miền trung ?

- GV nhận xét và đưa ra kết luận.

 Các đồng bằng duyên hải miền trung thường nhỏ hẹp nằm sát biển có nhiều cồn cát đầm phá.

- Cho HS quan sát tranh ảnh về đầm phá cồn cát được trồng phi lao.

 

doc4 trang | Chia sẻ: xuannguyen98 | Ngày: 08/01/2021 | Lượt xem: 9 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án Địa lí Lớp 4 - Bài 24: Dải đồng bằng Duyên hải Miền Trung - Năm học 2015-2016 - Lê Phước Luân, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tuần 27
GIÁO ÁN 
Môn: ĐỊA LÍ
Bài dạy: DẢI ĐỒNG BẰNG DUYÊN HẢI MIỀN TRUNG
Người dạy: Lê Phước Luân
Ngày dạy: 07/03/2016
I. MỤC TIÊU: 
- Nêu được một số đặc điểm tiêu biểu về địa hình, khí hậu của đồng bằng duyên hải miền Trung:
+ Các đồng bằng nhỏ hẹp với nhiều cồn cát đầm phá.
+ Khí hậu: mùa hạ ở đây thường khô, nóng và bị hạn hán, cuối năm thường có mưa lớn và bão dễ gây ngập lụt; có sự khác biệt giữa phía Bắc và phía Nam; khu vự phía Bắc dãy Bạch Mã có mùa đông lạnh.
- Chỉ được vị trí của đồng bằng duyên hải miền Trung trên bản đồ.
*HS khá-giỏi: 
+ Giải thích vì sao các đồng bằng duyên hải miền trung thường nhỏ hẹp: do núi lan ra sát biển, sông ngắn, ít phù sa bồi đắp đồng bằng.
+ Xác định trên bản đồ dãy núi Bạch Mã, khu vực Bắc, Nam dãy Bạch Mã.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC : 
 - Bản đồ Việt Nam.
 - Bản đồ khu vực dải đồng bằng duyên hải miền Trung.
 - Bảng phụ ghi các kết luận.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC :
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
I. kiểm tra bài cũ:
GV treo bản đồ tự nhiên Việt Nam.
Yêu cầu HS chỉ trên bản đồ hai vùng đồng bằng Bắc Bộ , đồng bằng Nam Bộ.
Hỏi HS: hệ thống các dòng sông nào đã bồi đắp nên các vùng đồng bằng rộng lớn đó.
Yêu cầu HS chỉ trên bản đồ những dòng sông chính: sông Hồng, sông Thái Bình, sông Đồng Nai, sông Cửu Long.
GV nhận xét.
II. Dạy bài mới:
1. Giới thiệu bài: 
Các em đã biết về ĐBBB và ĐBNB là hai ĐB lớn của nước ta. Hôm nay, chúng ta cùng nhau tìm hiểu về một ĐB nữa ở miền Trung nước ta là đồng bằng duyên hải Miền Trung. Để biết và hiểu rõ về ĐBDHMT chúng ta cùng nhau tìm hiểu bài 24 ĐB DHMT.
GV viết tựa bài lên bảng, gọi 2-3 HS nhắc lại tựa bài.
2. Hướng dẫn HS tìm hiểu bài:
Hoạt động 1: Các ĐB nhỏ hẹp với nhiều cồn cát ven biển.
GV treo và giới thiệu lược đồ dải ĐB DHMT. 
Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi quan sát lược đồ và cho biết: Có bao nhiêu dải ĐB ở DHMT ?
Các em quan sát và nêu tên các ĐB đó?
- Gọi dại diện nhóm lên bảng xác định trên lược đồ.
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi trong vòng 4’ làm vào phiếu học tập và trả lời 3 câu hỏi:
- Gọi đại diện nhóm trả lời.
1. Nhìn vào bảng đồ các em hãy nhận xét vị trí của ĐB DHMT?
2. Em có nhận xét gì về tên gọi của các đồng bằng ?
3. Các em thấy các dãy núi chạy qua các ĐB này đến đâu?
- GV nhận xét.
- GV gọi 1 HS đọc thông tin trang 136 và đặt câu hỏi:
+ Vì sao đồng bằng duyên hải nhỏ hẹp ?
+ Ở vùng đồng bằng này có nhiều cồn cát cao do đó thường xảy ra hiện tượng gì ?
Để ngăn hiện tượng này người dân nơi đây phải làm gì ?
- GV cho HS xem hình 2, yêu cầu 1 HS lên bảng chỉ các đầm, phá.
- GV hỏi: Nêu đặc điểm của đồng bằng duyên hải miền trung ?
- GV nhận xét và đưa ra kết luận.
 Các đồng bằng duyên hải miền trung thường nhỏ hẹp nằm sát biển có nhiều cồn cát đầm phá.
- Cho HS quan sát tranh ảnh về đầm phá cồn cát được trồng phi lao.
Hoạt động 2: Khí hậu có sự khác biệt giữa phía bắc và phía nam:
GV treo lược đồ cho HS quan sát và yêu cầu HS:
+ Chỉ trên lược đồ dãy Bạch Mã, đèo Hải Vân. Đọc tên 2 thành phố ở phía Bắc và phía Nam dãy Bạch Mã.
 + Cho HS xem hình đèo Hải Vân và yêu cầu HS mô tả đường đèo Hải Vân.
- Gọi HS đọc thông tin phần 2 yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 làm vào vở nháp trong 3’ và đưa câu hỏi định hướng.
- Gọi đại diện 2 nhóm trình bày.
1. Để đi từ Huế vào Đà Nẵng và từ Đà Nẵng ra Huế bằng cách nào ?
- GV giới thiệu: Đường hầm Hải Vân rút ngắn đường đi, giúp hạn chế tắc nghẽn giao thông do đất đá đổ xuống đường đèo xa hơn và không an toàn có nhiều khi đường bị sụp do mưa lớn nên ách tắc.
2. Khí hậu phía Bắc và phía Nam vùng đồng bằng duyên hải miền trung khác nhau như thế nào?
3. Do đâu mà phía nam của dãy Bạch Mã không có mùa đông lạnh ?
- Gọi 1 HS đọc thông tin trang 137 và đặt câu hỏi cho HS làm cá nhân: Khí hậu của dải ĐBDHMT như thế nào?
*GDHS: Đây là khu vực thường chịu lũ lụt và bão nhiều nhất do đó ta cần phải biết chia sẻ với họ.
- GV hỏi: Nêu sự khác biệt giữa khí hậu của miên Bắc và miền Nam ?
- GV nhận xét và đưa ra kết luận:
Khí hậu có sự khác biệt giữa phía Bắc và phía Nam. 
Khí hậu phía Bắc có mùa đông lạnh, 
Khí hậu phía Nam không có mùa đông lạnh chỉ có mùa mưa và mùa khô.
3. Củng cố, dặn dò:
- Yêu cầu HS nêu đặc điểm địa hình và khí hậu của dải ĐBDHMT.
- GV rút ra kết luận: 
“Duyên hải miền Trung có nhiều đồng bằng nhỏ hẹp với những cồn cát và đầm phá. Mùa hạ, tại đây thường khô, nóng và bị hạn hán. Cuối năm thường có mưa lớn và bão dễ gây ngập lụt. Khu vực phía Bắc dãy Bạch Mã có mùa Đông Lạnh”.
- GV nhận xét tiết học
- Dặn dò HS về xem lại bài vừa học, xem bài tiếp theo. Bài 25: Người dân và hoạt động sản xuất ở ĐB DHMT.
- HS quan sát bản đồ GV vừa treo.
- 2 HS lên bảng thực hiện, các HS khác theo dõi nhận xét.
- 1 HS trả lời: Hệ thống sông Hồng, sông Thái Bình bồi đắp nên ĐBBB, hê thống sông Đồng Nai và sông Cửu Long bồi đắp nên ĐBNB.
- HS lên bảng, chỉ trên bản đồ hệ thống sông ngòi Việt Nam.
- HS lắng nghe.
- HS lắng nghe.
- HS nhắc tên bài.
- HS quan sát.
1 HS trả lời: Có 5 dãy ĐB.
- 1 HS nêu: ĐB Thanh - Nghệ - Tĩnh; ĐB Bình - Trị - Thiên; ĐB Nam -Ngãi; ĐB Bình Phú - Khánh Hòa; ĐB Ninh Thuận-Bình Thuận. 
- HS lên bảng xác định trên lược đồ.
- HS thảo luận nhóm, trả lời câu hỏi:
- Đại diện 2 nhóm trả lời
1. Vị trí của ĐB này: nằm sát biển, phía Bắc giáp ĐBBB, phía Nam giáp ĐBNB, phía Tây giáp dãy núi Trường Sơn, phía Đông giáp Biển Đông
2. Tên gọi của các đồng bằng này lấy từ tên của các tỉnh nằm trên đồng bằng đó.
3. Em thấy các dãy núi chạy qua các ĐB này ra đến biển.
- 1 HS trả lời các HS khác nhận xét: 
+ Vì các dãy núi lan ra sát biển, sông ngắn, ít phù sa bồi đắp đồng bằng
+ Ở các đồng bằng này thường có hiện tượng di chuyển cồn cát. 
+ Người dân nơi đây thường trồng phi lao để ngăn gió di chuyển sâu vào đất.
- 1 HS khá – giỏi chỉ.
- 1 HS trả lời, HS khác nhận xét.
- 2 HS đọc lại kết luận
- HS quan sát tranh.
- 1 HS khá – giỏi lên bảng chỉ.
- 1 HS Mô tả: Nằm trên sườn núi, đường uốn lượn, một bên là sườn núi một bên là vực sâu.
- 1 HS đọc.
- Đại diện 2 nhóm trình bày:
+ Đi bộ trên đường đèo Hải Vân hoặc xuyên qua núi đường hầm Hải Vân.
+ Khí hậu có sự khác biệt giữa phía Bắc và phía Nam. 
Khí hậu phía Bắc có mùa đông lạnh, 
Khí hậu phía Nam không có mùa đông lạnh chỉ có mùa mưa và mùa khô.
+ Do núi Bạch Mã đã chắn gió lạnh đi. 
- 1 HS đọc.
- 1 HS trả lời, các HS khác nhận xét.
- 1 HS trả lời, các HS khác nhận xét.
- 2 HS đọc lại kết luận.
- 1 HS nêu
- 1 HS đọc kết luận.
- HS lắng nghe, thực hiện.
Kí duyệt của GVHD
Nguyễn Thị Thúy Ngọc

File đính kèm:

  • docBai_24_Dai_dong_bang_duyen_hai_mien_Trung.doc