Giáo án Địa lí 6 cả năm

Tiết 19: CÁC MỎ KHOÁNG SẢN

 I. Mục tiêu:

 1 .Kiến thức:

 - HS hiểu: KN khoáng sản, mỏ khoáng sản, mỏ nội sinh, mỏ ngoại sinh.Kể tên và nêu được công dụng của một số loại khoáng sản phổ biến.

 2. Kĩ năng: Phân biệt một số loại khoáng sản qua mẫu vật hoặc qua ảnh mẫu như: than, quặng sắt, quặng đồng, đá vôi, apatit.

 3.Thái độ: Giúp các em hiểu biết thêm về thực tế, giáo dục ý thức bảo vệ nguồn tài nguyên của đất nước.

 II.Chuẩn bị:

 GV:- Bản đồ khoáng sản Việt Nam, mẫu khoáng sản

 HS: nghiên cứu bài

 

doc72 trang | Chia sẻ: dung89st | Ngày: 28/04/2016 | Lượt xem: 848 | Lượt tải: 13download
Bạn đang xem trước 20 trang mẫu tài liệu Giáo án Địa lí 6 cả năm, để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
ài nguyên khoáng sản 
 Nhiều danh lam thắm cảnh đẹp ,nghỉ dưỡng ,du lịch)
	3. Bài mới.
Hoạt động của thầy và trò
Nội dung
* Hoạt động 1:(34phút ) Tìm hiểu đặc điểm bình nguyên và cao nguyên (hoạt động nhóm )
GV: Yêu cầu HS n/c thông tin trong (SGK) thảo luận nhóm ghi vào phiếu theo nội dung:
- Độ cao
- Đặc điểm hình thái
- Khu vực nối tiếng
- Giá trị kinh tế.
+ Nhóm 1: n/c cao nguyên 
+ Nhóm 2: n/c bình nguyên 
+ Nhóm 3: n/c đồi
HS: Thảo luận nhóm ghi vào phiếu học tập " thảo luận trước toàn lớp, cácnhóm nhậnxét, bổ sung, GV hoàn thiện kiến thức, treo bảng đáp án
" HS ghi vào vở.
Đặc điểm
Cao nguyên
Đồi
Bình nguyên (đồng bằng)
Độ cao
Độ cao tuyệt đối trên 500 m
Độ cao tương đối ≤200m
Độ cao tuyệt đối (200 -> 500m)
Đặc điểm hình thái
-Bề mặt tương đối bằng phẳng hoặc gợn sóng
-sườn dốc
-Dạng địa hình chuyển tiếp giữa bình nguyên và núi
- Dạng bát úp, đỉnh tròn, sườn thoải
Hai loại đồng bằng: 
- Bào mòn: Bề mặt hơi gợn sóng
- Bồi tụ: Bề mặt bằng phẳng
Khu vực nổi tiếng
Cao nguyên Tây Tạng
(Trung Quốc)
Cao nguyên Lâm Viên
(Việt Nam)
Vùng trung du Phú Thọ, Thái Nguyên
- Đồng bằng bào mòn: Châu Âu, Canada.
- Đồng bằng bồi tụ: Hoàng Hà, sông Hồng, Sông Cửu Long. (Việt Nam)
Giá trị kinh tế
Trồng cây công nghiệp, chăn nuôi gia súc lớn theo vùng. Chuyên canh cây công nghiệp trên qui mô lớn
Thuận lợi trồng cây công nghiệp kết hợp lâm nghiệp chăn thả gia súc 
Trồng cây Nông nghiệp, lương thực thực phảm,..
Dân cư đông đúc.
Thành phố lớn
 4. Củng cố 
 ? Nêu khái niệm của 4 loại địa hình: Núi, cao nguyên, đồi , đồng bằng.
 ? 4 loại địa hình trên có những giá trị kinh tế như thế nào
 5. HDVN: 
 Học bài cũ, trả lời câu hỏi: 1, 2, 3 (SGK).
 Trước các bài : Từ bài 1 -> 13.
***********************************
Ngày soạn : 5/12/2013 Tuần 17
Tiết 17: ÔN TẬP HOC KÌ I.
I. Mục tiêu :
 1. Kiến thức.
 - Ôn tập, hệ thống hóa các kiến thức cơ bản trong học kỳ I cho HS
 - Rèn kỹ năng về trái đất, bản đồ
 2. Kĩ năng.
 - Đọc biều đồ, lược đồ, tranh ảnh.
 - Sử dụng mô hình Trái Đất (Quả địa cầu).
 3.Thái độ : Giúp các em hiểu biết thêm về thực tế
II.Chuẩn bị:
	1.GV:Quả địa cầu ,bản đồ tự nhiên thế giới 
	2.HS :SGK kiến thức các bài đã học 	
III- Tiến trình dạy học 
1-Ổn định tổ chức:
 2- Kiểm tra bài cũ :(5phút )
 Em hãy phân biệt sự khác nhau giữa núi già và núi trẻ?
	HS: +Núi già:	- Hình thành các đây hàng trăm triệu năm.
	 - Có đỉnh tròn, sườn thoải, thung lũng nông.
	 + Núi trẻ:	- Hình thành cách đây vài chuc triệu năm.
	 - Có đỉnh nhọn, sườn dốc, thung lũng sâu.
 3. Bài mới:
 Câu hỏi thảo luận nhóm:
 * Nhóm 1:
 1 -Vị trí, hình dạng và kích thước của trái đất ?
 2- Tỉ lệ bản đồ là gì?có mấy dạng tỉ lệ bản đồ ?
 3- Phương hướng trên bản đồ được quy định như thế nào? kinh độ, vĩ độ và toạ độ địa lý là gì?
 * Nhóm 2:
 4 - Sự vận động tự quay quanh trục của Trái Đất và các hệ quả.
 5- Sự vận động quay quanh mặt trời của Trái Đất và các hệ quả.
 * Nhóm 3:
 6- Kí hiệu bản đồ dùng để làm gì?Có mấy loại ki hiệu bản đồ? Cách biểu hiện địa hình trên bản đồ như thế nào?
 7- Sự chuyển động của Trái Đất quanh mặt trời gây ra hệ quả gì?
 * Nhóm 4:
 8 -Cấu tạo bên trong của Trái Đất gồm mấy lớp? Nêu vai trò của lớp vỏ táI đất?
 9 - Tác động của nội lực và ngoại lực trong việc hình thành địa hình bề mặt Trái Đất.
 10 - Các dạng dịa hình bề mặt Trái Đất.
 " HS thảo luận nhóm, trình bày, GV hệ thống lại kiến thức.
Hoạt động của GV và HS
Nội dung ghi bảng
Bài 1: Vị trí, hình dạng và kích thước của trái đất.
Bài 3: Tỉ lệ bản đồ.
Bài 4: Phương hướng trên bản đồ, kinh độ, vĩ độ và toạ độ địa lý.
- cách x.định và ghi tọa độ địa lý
Bài 5: Kí hiệu bản đồ. Cách biểu hiện địa hình trên bản đồ.
Bài 7: Sự vận động tự quay quanh trục của Trái Đất và các hệ quả.
Bài 8: Sự chuyển động của Trái Đất quanh mặt trời.
Bài 10: Cấu tạo bên trong của Trái Đất.
Bài 12: Tác động của nội lực và ngoại lực trong việc hình thành địa hình bề mặt Trái Đất.
Bài 13: Địa hình bề mặt Trái Đất. 
- Trái Đất có hình cầu.
- Có 9 hành tinh trong hệ Mặt Trời.
- 360 kinh tuyến.
- 181 vĩ tuyến.
- Tỉ lệ thước: 1cm = 10 km
- Tỉ lệ số: 1:100 000 = 100.000 cm = 1km
- Đo khoảng cách.
- Phương hướng: Bắc, Nam, Đông, Tây,
- Kinh độ:
- Vĩ độ:
 C 20o T
 10o B
- Phân loại kí hiệu:
A: Kí hiệu điểm.
B: Kí hiệu đường.
C: Kí hiệu diện tích.
- Các dạng kí hiệu:
a. Kí hiệu hình học.
b. Kí hiệu chũ.
c. Kí hiệu tượng hình.
- Trái Đất tự quanh trục từ T -> Đ
- Có 24 khu vực giờ.
- Quay quanh trục mất 24h (1vòng).
Hệ quả: + Ngày và đêm.
 + Sự chuyển động lệch hướng của các vật trên trái đất.
- Trái Đất chuyển động quanh Mặt Trời theo 1 quỹ đạo có hình elíp gần tròn.
- Trái Đất chuyển động quanh Mặt Trời 1 vòng là 365 ngày 6h.
Hệ quả: + Các mùa
 + Ngày đêm dài ngắn theo mùa.
- Cấu tạo của Trái Đất 
+ Vỏ 
+ Trung Gian
+ Lõi
- Nội lực: Là những lực sinh ra từ bên trong.
- Ngoại lực: là lực sinh ra từ bên ngoài.
- Núi lửa: Nội lực.
- Động đất: Nội lực.
- Núi:
- Núi già: + Đỉnh tròn.
 + Sườn thoải.
 + Thung lũng nông.
- Núi trẻ: + Đỉnh nhọn.
 + Sườn dốc 
 + thung lũng sâu.
 4 - Củng cố : 
 - Giáo viên hệ thống lại kiên thức bài ôn tập 
5- Hướng dẫn HS học: 
 - Về nhà ôn tập.
 - Giờ sau thi học kì I.
Ngày soạn: 12/12/2013 Tuần 18
Tiết 18: KIỂM TRA HỌC KỲ I
I. MỤC TIÊU BÀI KIỂM TRA:
1. Kiến thức: 
- KT kiến thức cơ bản trọng tâm của chương trình. Qua đó đánh giá được mức độ nắm kiến thức của học sinh một cách chính xác, khách quan.
- Trên cơ sở đó rút ra được kinh nghiệm trong học tập và giảng dạy trong học kỳ II.
2. Kỹ năng: Rèn cho HS cách làm bài tự giác, độc lập, tích cực .
3.Thái độ: giáo dục tính chuyên cần và thêm yêu thích môn học.
II. CHUẨN BỊ
*Gv: xây dựng ma trận đề, đề kiểm tra
* Hs: bút, thước kẻ, compa
III. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1.ổn định lớp: kiểm tra sĩ số
2.Ma trận
 Nhận biết
 Thông hiểu
Vận dụng
Tổng
TN
TL
TN
TL
TN
TL
Vị trí, hình dạng và kích thước của Trái đất
1
 1
1
 1
Phương hướng trên bản đồ, kinh độ, vĩ độ và tọa độ địa lý
1
 2
1
 2
Sự vận động tự quay quanh trục của trái đất và sự vận động của trái đất quanh mặt trời
1
 3
1
 1
2
 4
Tác động của nội lưc, ngoại lực. Cấu tạo bên trong của Trái đất
1
 3
1
 3
Tổng
1
 3
1
 2
1
 1
1
 3
1
 1
5
 10
3. §Ò bµi
 A.Phần trắc nghiệm: (5,0 điểm)
I. Hãy khoanh tròn vào chữ cái đầu đáp án mà em cho là đúng
1. Trái đất nằm ở vị trí số mấy trong hệ Mặt Trời theo thứ tự xa dần.
	A: Thứ 2	B: Thứ 3	C: Thứ 4	D: Thứ 5
2. Trái đất có dạng hình gì?
	A: Hình tròn	B: Hình vuông	C: Hình cầu	D: Hình bầu dục
3. Theo quy ước, đầu phía trên của kinh tuyến gốc chỉ vào hướng nào?
	A: Bắc	B: Đông	C: Tây	D: Nam
4. Khi ở khu vực giờ gốc là 6 giờ thì lúc đó ở nước ta là mấy giờ
	A: 10 giờ	B: 11 giờ	C: 12 giờ	D: 13 giờ
5. Thời gian trái đất chuyển động một vòng quanh Mặt Trời là:
	A: 364 ngày 6 giờ	B:356 ngày 6 giờ
	C: 365 ngày 6 giờ	D: 365 ngày
6. Núi lửa sinh ra do tác động của?
	A: Ngoại lực	B: Nội lực	C:Con người	D: Cả A và B
Câu II. Ghép các ý ở cột A với các ý ở cột B để có kiến thức đúng( 1đ)
A
B
Đáp án
1.Kinh tuyến
a. Những kinh tuyến nằm bên phải kinh tuyến gốc.
1.
2.Vĩ tuyến
b. Đường nối liến 2 điểm cực Bắc và Nam trên bề mặt quả địa cầu.
2.
3.Kinh tuyến đông
c.Những kinh tuyến nằm bên trái kinh tuyến gốc.
3.
4.Quả địa cầu
d.Vòng tròn trên bề mặt Địa cầu vuông góc với kinh tuyến
4.
e. Là mô hình thu nhỏ của Trái Đất
Câu III. Hãy chọn những cụm từ dưới đây để điền vào chỗ trống: (1đ)
( Mặt trời. 66033, elip gần tròn, Mặt trăng, Một trục tưởng tượng)
Trái Đất tự quay quanh.........................................................nối liền hai cực và nghiêng ...................................trên mặt phẳng quỹ đạo.
Trái đất chuyển động quanh............................................. theo một quỹ đạo có hình.........................................
B: Phần tự luận(5 đ)
Câu 1: ( 2đ) Tỉ lệ bản đồ là gì? Muốn xác định phương hướng trên bản đồ người ta phải dựa vào đâu?
Câu 2 (3 đ): Cấu tạo bên trong của trái đất gồm có mấy lớp?Nêu đặc điểm của lớp vỏ trái đất? Vai trò của lớp vỏ trái đất đối với đời sống và hoạt động của con người?
*Đáp án và thang điểm
Câu I( 3 đ) mỗi đáp án đúng được 0,5 điểm
Câu 
1
2
3
4
5
6
Đáp án
B
C
A
D
C
B
Câu II( 1đ) mỗi đáp án đúng được 0,25 điểm
 1-b, 2 – d, 3 – a, 4 – e
Câu III.( 1 đ) mỗi đáp án đúng được 0,25đ
 a: một trục tưởng tượng, 66o33 b: mặt trời, elip gần tròn
Phần II
Câu 1: (2đ)
- Tỉ lệ bản đồ chỉ rõ mức độ thu nhỏ của khoảng cách được vẽ trên bản đồ so với trên mặt đất.
- Muốn xác định phương hướng trên bản đồ người ta phải dựa vào các đường kinh tuyến vĩ tuyến
Câu 2: ( 3 đ)
- Cấu tạo bên trong của trái đất gồm có 3 lớp: lớp vỏ, lớp trung gian, lớp lõi.
- Đặc điểm của lớp vỏ trái đất:
+ Là một lớp đá rắn chắc dày từ 5→70 km
+ Chiếm 1% về thể tích và 0.5% về khối lượng
+ Vỏ trái đất được cấu tạo bởi một số địa mảng nằm kề nhau, các địa mảng di chuyển rất chậm. Nếu 2 địa mảng tách xa nhau thì ở chỗ tiếp xúc của chúng vật chất dưới sâu sẽ trào lên hình thành dãy núi ngầm dưới đại dương. Nếu hai mảng xô vào nhau thì ở chỗ tiếp xúc của chúng tạo thành núi.
- Vai trò của lớp vỏ trái đất: vỏ trái đất là nơi sinh sống , hoạt động của xã hội loài người vì ở đó tồn tại các thành phần tự nhiên như không khí, nước, sinh vật...
4. Củng cố.
Giáo viên thu bài và nhận xét thái độ làm bài của học sinh
5. Hướng dẫn về nhà
Tìm hiểu về các mỏ khoáng sản ở nước ta và công dụng của chúng
*******************************
Soạn : 20/12/2013 Tuần 19
Tiết 19: CÁC MỎ KHOÁNG SẢN
 I. Mục tiêu:
 1 .Kiến thức:
 - HS hiểu: KN khoáng sản, mỏ khoáng sản, mỏ nội sinh, mỏ ngoại sinh.Kể tên và nêu được công dụng của một số loại khoáng sản phổ biến.
 2. Kĩ năng: Phân biệt một số loại khoáng sản qua mẫu vật hoặc qua ảnh mẫu như: than, quặng sắt, quặng đồng, đá vôi, apatit....
 3.Thái độ: Giúp các em hiểu biết thêm về thực tế, giáo dục ý thức bảo vệ nguồn tài nguyên của đất nước.
 II.Chuẩn bị:
 GV:- Bản đồ khoáng sản Việt Nam, mẫu khoáng sản 
 HS: nghiên cứu bài 
 IV- Tiến trình dạy học:
Ổn định tổ chức: kiểm tra sĩ số	 
 2-. Kiểm tra bài cũ: GV trả bài kiểm tra học kỳ
 Kết quả: Lớp 6C ( 25) 0→ 2,5 3→ 4,5 5→ 7,5 8→ 10
 0 1 17 7
 Nhận xét: - Kết quả làm bài của học sinh còn thấp
 - Điểm giỏi còn ít, trong khi đó điểm khá và trung bình còn nhiều,cần cố gắng hơn nữa ở bài kiểm tra sau
 3- Bài mới:
Hoạt động của GV và HS
Nội dung ghi bảng
* Hoạt động 1(15phút) Các loại khoáng sản
-GVYêu cầu HS n/c TT (SGK) cho biết
? Khoáng sản là gì.
GV:HS đọc bảng công dụng các loại khoáng sản 
? Khoáng sản trong tự nhiên được phân làm mấy loại.
-Xác định trên bản đồ việt nam 3nhóm khoáng sản trên ?
* Hoạt động 2(20phút ) Các mỏ khoáng sản nội sinh và ngoại sinh:
GV: Yêu cầu HS đọc kiến thức trong (SGK) cho biết:
? Thế nào là mỏ nội sinh.
HS: Là khoáng sản được hình thành do mắcma được đưa lên gần mặt đất
VD: đồng, chì, kẽm, thiếc,vàng, bạc
? Thế nào là mỏ ngoại sinh.
HS: Là khoáng sản được hình thành do quá trình tích tụ vật chất, thường ở những chỗ trũng 
-Dựa vào bản đồ việt nam đọc tên và chỉ một số khoáng sản chính ?
- GV thời gian hình thành các mỏ khoáng sản là 90%mỏ quặng sắt được hình thành cách đây 500-600triệu năm .than hình thành cách đây 230-280triệu năm ,dầu mỏ từ xác sinh
vật chuyển thành dầu mỏ cách đây 2-5 triệu năm 
" GV kết luận các mỏ khoáng sản được hình thành trong thời gian rất lâu ,chúng rất quí không phải vô tận do dó vấn đề khai thác và sử dụng ,bảo vệ phải được coi trọng
1. Các loại khoáng sản:
a. Khoáng sản:
- Là những khoáng vật và đá có ích được con người khai thác sử dụng.
- Những nơi tập trung nhiều khoáng sản gọi là mỏ khoáng sản.
b. Phân loại khoáng sản:
- Khoáng sản được phân ra làm 3 loại:
+ Khoáng sản năng lượng (nhiên liệu)
+ Khoáng sản kim loại
+ Khoáng sản phi kim loại
2. Các mỏ khoáng sản nội sinh và ngoại sinh:
a. Mỏ nội sinh:
- Là khoáng sản được hình thành do mắcma.
- Được đưa lên gần mặt đất.
VD: đồng, chì, kẽm, thiếc,vàng, bạc
b. Mỏ ngoại sinh:
- Được hình thành do quá trình tích tụ vật chất, thường ở những chỗ trũng (thung lũng).
 4- Củng cố 
 - Khoáng sản là gì?
 - Khoáng sản được phân thành mấy loại
 - Học sinh đọc phần ghi nhớ
 5.Hướng dẫn về nhà
 - Học bài cũ và trả lời câu: 1, 2, 3 (SGK)
 - Đọc trước bài 16. 
Ngày soạn: 3/11/2014 Tuần 20
Tiết 20: THỰC HÀNH
ĐỌC BẢN ĐỒ (HOẶC LƯỢC ĐỒ) ĐỊA HÌNH TỈ LỆ LỚN
 I- Mục tiêu:
 1. Kiến thức: 
 - HS nắm được: KN đường đồng mức.
 - Có khả năng tính độ cao và khoảng cách thực tế dựa vào bản đồ
 - Biết đọc đường đồng mức.
 2. Kĩ năng:Biết đọc các lược đồ, bản đồ địa hình có tỉ lệ lớn.
 3. Thái độ: Giúp các em hiểu biết thêm về thực tế
 II - Chuẩn bị của GV và HS:
	1.GV :- 1 số bản đồ, lược đồ có tỉ lệ.
 2.HS: ôn lại k/n đường đồng mức.	 
 III- Tiến trình dạy học
 1. ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số
 2. Kiểm tra bài cũ:
 Hỏi: Khoáng sản là gì? Thế nào gọi là mỏ khoáng sản ?
 HS: - Là những khoáng vật và đá có ích được con người khai thác và sử dụng.
	 - Là những nơi tập trung nhiều khoáng sản có khả năng khai thác. 
 3. Bài mới.
- Giáo viên giới thiệu bài mới.
Hoạt động của GV và HS
Nội dung ghi bảng
*Hoạt động 1(10phút) 
GV: Yêu cầu HS đọc bảng tra cứu thuật ngữ (SGK-85) cho biết:
? Thế nào là đường đồng mức.
? Tại sao dựa vào các đường đồng mức ta có thể biết được hình dạng của địa hình. 
(HS: do các điểm có độ cao sẽ nằm cùng trên 1 đường đồng mức, biết độ cao tuyệt đối của các điểm và đặc điểm hình dạng địa hình ,độ dốc ,hướng nghiêng) 
*Hoạt động 2(25phút) .
GV: Yêu cầu HS dựa vào Hình 44 (SGK) cho biết:
? Hướng của đỉnh núi A1" A2.
(HS: Từ tây sang Đông)
? Sự chênh lệch độ cao của các đường đồng mức là bao nhiêu ? (HS: Là 100 m)
*Hoạt động nhóm: 4 Nhóm 
-GV: Xác định độ cao của A1,A2,B1,B2,B3?
- HS: thảo luận thống nhất ghi vào phiếu (5ph)
- HS thảo luận trước toàn lớp 
- Các nhóm nhận xét, bổ sung lẫn nhau, GV chốt lại kiến thức đúng.
- Dựa vào tỉ lệ lược đồ để tính khoảng cách theo đường chim bay từ đỉnh A1"A2 ?
(gợi ý đo khoảng cách giữa A1-A2 trên lược đồ H44 đo được 7,5cm. Căn cứ vào tỉ lệ lược đồ là 1:100000
 " tính k/c thực tế từ A1"A2 ?
H: Quan sát sườn Đông và Tây của núi A1 xem sườn bên nào dốc hơn? ( Sườn Tây dốc. Sườn Đông thoải hơn)
* Bài tập 1.
a) Đường đồng mức.
- Là đường đồng nối những điểm có cùng độ cao so với mực biển lại với nhau.
b) Hình dạng địa hình được biết là do các điểm có độ cao sẽ nằm cùng trên 1 đường đồng mức,biết độ cao tuyệt đối của các điểm và đặc điểm hình dạng địa hình ,độ dốc ,hướng nghiêng 
* Bài tập 2.
a)
- Từ A1 " A2: hướng từ tây sang đông 
b) Khoảng cách giữa các đường đồng mức là 100 m.
c) 
- A1 = 900 m, A2 = 700 m
- B1= 500 m, B2= 600 m, B3 = 500 m 
d.Tính khoảng cách đường chim bay từ đỉnh A1-A2 là: 
 7,5 . 100000 =750000cm = 7500m
e)
- Sườn Tây dốc.
- Sườn Đông thoải hơn
 4- Củng cố :
 -GV nhân xét và đánh giá lại các bài tập thực hành.
 5- Hướng dẫn về nhà
 - Tìm hiểu về : thành phần của không khí
 - Lớp vỏ khí có cấu tạo như thế nào?
 - Trên trái đất có các khối khí nào?
 Ngày soạn: 9/1/2014 Tuần 21
Tiết 21: LỚP VỎ KHÍ
I.Mục tiêu :
 1- Kiến thức: HS nằm được
 - Thành phần của lớp không khí, tỉ lệ của mỗi thành phần trong lớp vỏ khí biết vai trò của lượng hơi nước trong lớp vỏ khí.
 - Biết các tầng của lớp vỏ khí : tầng đối lưu, tầng bình lưu, các tầng cao của khí quyển và đặc điểm chính của mỗi tầng.
 - Nêu được sự khác nhau về nhiệt độ, độ ẩm của các khối khí nóng, lạnh, đại dương, lục địa.
 2- Kĩ năng: quan sát, nhận xét sơ đồ,hình vẽ về các tầng của lớp vỏ khí.
 3- Thái độ: Giúp các em hiểu biết thêm về thực tế
II- Chuẩn bị :.
 *GV: Tranh thành phần của các tầng khí quyển.
 *HS: nghiên cứu bài mới
III-Tiến trình dạy học: 
 1- Ổn định tổ chức: kiểm tra sĩ số
 2- Kiểm tra bài cũ: không	
 3- Bài mới.
Hoạt động của thầy và trò
 Nội dung 
HĐ 1:(10phút ) Cá nhân
GV: quan sát H45 (SGK) cho biết: 
? Các thành phần của không khí ? Tỉ lệ ? 
? Nêu vai trò của lượng hơi nước trong không khí.
GV chuyển tiếp: xung quanh trái đất có lớp không khí bao bọc gọi là khí quyển .Khí quyển như cỗ máy thiên nhiên sử dụng năng lượng mặt trời phân phối điều hoà nước trên khắp hành tinh dưới hình thức mây mưa điều hoà khí cácboníc và ôxi trên trái đất Con người không nhìn thấy không khí nhưng quan sát được các hiện tượng khí tượng xảy ra trong khí quyển .Vậy khí quyển có cấu tạo thế nào ,đặc điểm ra sao ?
*Hoạt động 2: cặp/ nhóm nhỏ
- HS quan sát H 46 (SGk) tranh cho biết :
? Lớp vỏ khí gồm những tầng nào.
? Vai trò của từng tầng. 
(HS:+Tầng đối lưu: là nơi sinh ra tất cả các hiện tượng: Mây, mưa, sấm, chớp....
Nhiệt độ của tầng này cứ lên cao 100m lại giảm 0,6oC.
+ Tầng bình lưu: Có lớp ôzôn giúp ngăn cản những
1- Thành phần của không khí
- Thành phần của không khí gồm:
+ Khí Nitơ: 78%
+ Khí Ôxi: 21%
+ Hơi nước và các khí khác: 1%
-Lượng hơi nước sinh ra mây, mưa...
2- Cấu tạo của lớp vỏ khí (lớp khí quyển)
* Các tầng khí quyển:
- Tầng đối lưu: 0"16km, khoảng 90% không khí tập trung ở tầng này.
+ K.khí chuyển động theo chiều thẳng đứng.
+ Nhiệt độ giảm dần khi lên cao(TB lên cao 100m nhiệt độ giảm 0,60C )
tia bức xạ có hại cho sinh vật và con người.)
*HĐ 3: hoạt động cá nhân 
GV: yêu cầu HS đọc TT (SGK) cho biết: 
? Nguyên nhân hình thành các khối khí ?
(HS :Do tiếp xúc với lục địa hay đại dương )
? Q.sát bảng các khối khí cho biết : Các khối khí nóng, lạnh, đại dương, lục địa được hình thành ở đâu ? Nêu tính chất của mỗi loại ?
- HS: dựa vào bảng nêu
-GV yêu cầu học SGK/54.
+ Là nơi diễn ra các hiện tượng khí tượng : mây, mưa, sấm chớp,....
-Tầng bình lưu: 16 " 80km có lớp ô-dôn ngăn cản những tia bức xạ có hại cho con người và sinh vật.
- Các tầng cao của khí quyển >80 km không khí rất loãng.
3- Các khối khí.
 ( Học SGK/54)
-Các khối khí luôn luôn di chuyển làm thay đổi thời tiết nơi chúng đi qua.
 4- Củng cố 
 - Thành phần của không khí?
 - Lớp vỏ khí được chia làm mấy tầng?
 - Dựa vào đâu người ta chia ra thành 4 khối khí khác nhau?
 - Hs đọc phần ghi nhớ
 5- Hướng dẫn về nhà : 
: - Học bài theo câu hỏi SGK.
 - làm bài tập trong vở bài tập.
 - Tìm hiểu về tình hình thời tiết, khí hậu ở địa phương em
***********************************
 Ngày soạn: 17/1/2014 Tuần 22
Tiết 22 :THỜI TIẾT KHÍ HẬU VÀ NHIỆT ĐỘ KHÔNG KHÍ
 I. Mục tiêu :
 1. Kiến thức:
 - Phân tích và trình bày khái niệm : Thời tiết và khí hậu.
 - Nêu được sự khác nhau giữa thời tiết và khí hậu.
 - Biết nhiệt độ không khí nêu được các nhân tố ảnh hưởng đến sự thay đổi của nhiệt độ không khí.
 2.Kĩ năng: Biết q.sát, ghi chép một số yếu tố thời tiết đơn giản ở địa phương trong một ngày hoặc vài ngày qua quan sát thực tế hoặc qua bản tin dự báo thời tiết của tỉnh/ thành phố.
 - Dựa vào bảng số liệu, tính nhiệt độ trung bình trong ngày tháng,năm của một địa phương
 - Đọc biểu đồ nhiệt độ rút ra n.xét về nhiệt độ của một địa phương.
 3.Thái độ: Giúp các em hiểu biết thêm về thực tế
 II.Chuẩn bị :	
 1.GV: Nhiệt kế
 2.HS: SGK, nghiên cứu bài mới
 III. Tiến trình tổ chức dạy học.
 1.Ổn định tổ chức: kiểm tra sĩ số
 2. Kiểm tra bài cũ
 Hỏi: Thành phần của không khí?
	 HS: - Khí Nitơ 78 %., khí Ô xi 21 %, hơi nước và các khí khác 1%
 3. Bài mới
Hoạt động của GV và HS
Nội dung ghi bảng
*Hoạt động 1(5phút ) . Khí hậu và Thời tiết
GV: Yêu cầu HS đọc (SGK) và cho biết:
? Thời tiết là gì . 
(HS: Là sự biểu hiện hiện tượng khí tượng ở 1 địa phương trong 1 thời gian ngắn nhất định.)
- Đặc điểm chung của thời tiết là? 
(HS : Thời tiết luôn thay đổi, trong 1 ngày có khi thời tiết thay đổi đến mấy lần)
? Khí hậu là gì. 
(HS : Khí hậu của 1 nơi là sự lặp đi lặp lại tình hình thơì tiết ở nơi nào đó, trong 1 thời gian dài , từ năm nay này qua năm khác và đã trở thành qui luật
-Thời tiết khác khí hậu như thế nào ? 
 *Hoạt động 2: ( Nhiệt độ không khí và cách đo nhiệt độ không khí.
GV: Yêu cầu HS đọc (SGK) cho biết:
? Nhiệt độ không khí do đâu mà có.

File đính kèm:

  • docgiao_an_dia_ly_6_20150725_102656.doc
Giáo án liên quan