Giáo án Công nghệ 7 - Trần Thị Tình - Tiết 48: Ôn tập

Vai trò của chăn nuôi trong đời sống và sản xuất:

- Cung cấp thực phẩm như: thịt, trứng, sữa,.

- Cung cấp sức kéo

- Cung cấp phân bón

- Cung cấp nguyên liệu để xuất khẩu như: da, sừng, .

- Làm nguyên liệu cho nhiều ngành sản xuất và để chế biến thuốc

Ưu và nhược điểm của phương pháp kiểm tra năng suất:

* Ưu điểm:

- Chất lượng giống tốt

- Độ chính xác cao

* Nhược điểm:

- Tốn nhiều thời gian

- Tốn nhiều công sức

- Số lượng cá thể giống chọn lọc hạn chế

- Phải chế biến thức ăn cho vật nuôi vì:

+ Nhiều loại thức ăn phải qua chế biến vật nuôi mới ăn được

+ Nhằm tăng mùi vị, tăng tính ngon miệng, để vật nuôi thích ăn và ăn được nhiều

+ Dễ tiêu hóa, khử bỏ chất độc hại

+ Giảm bớt khối lượng, giảm độ thô cứng

- Ở gia đình thường chế biến thức ăn bằng các phương pháp:

+ Phương pháp vật lý: Cắt ngắn, nghiền nhỏ, xử lý nhiệt,.

+ Phương pháp hóa học: Đường hóa tinh bột, kiềm hóa rơm rạ

+ Phương pháp vi sinh vật: ủ men

+ Phương pháp hỗn hợp: phối hỗn hợp các loại thức ăn tạo ra thức ăn hỗn hợp

 

doc13 trang | Chia sẻ: halinh | Ngày: 29/12/2014 | Lượt xem: 1648 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án Công nghệ 7 - Trần Thị Tình - Tiết 48: Ôn tập, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
TiÕt 48 - Bµi Ngµy so¹n: 18/4/2014
 Ngµy day: 21/4/2014 
ÔN TẬP
I. MỤC TIÊU
- Thông qua giờ ôn tập giúp học sinh củng cố được các kiến thức, kỹ năng đã được học.
- Biết vận dụng vào cuốc sống, tăng thêm tình yêu lao động và thích thú học tập
- Có ý thức lao động cần cù chịu khó, chính xác, an toàn lao động.	
II. CHUẨN BỊ 
1. Giáo viên:
- Nghiên cứu nội dung SGK
- Chuẩn bị hệ thống câu hỏi đáp án cho tiết ôn tập về kiến thức trọng tâm.
2. Học sinh:
- Đọc và xem trước bài.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Ổn định 
2. Kiểm tra bài cũ
3. Bài mới
Hoạt động của GV và HS
Nội dung kiến thức
2. Kiểm tra bài cũ:
- Không kiểm tra
3. Tìm tòi phát hiện kiến thức mới.
GV: Nêu câu hỏi, học sinh trả lời ( Sau khi thảo luận theo các nhóm học tập, tổng hợp kiểm tra, ghi.
Hệ thống câu hỏi
Câu1: em hãy nêu vai trò của giống trong chăn nuôi, điều kiện để được công nhận là một giống vật nuôi?
Câu 2: Đặc điểm của sự sinh trưởng và phát dục ở vật nuôi?
Câu3: Các phương pháp chọn phối và nhân giống thuần chủng vật nuôi?
Câu 4: Vai trò của thức ăn đối với vật nuôi?
Câu 5: Cho biết mục đích của chế biến và dự trữ thức ăn vật nuôi?
Câu 6: Cho biết một số phương pháp và dự trữ thức ăn?
Câu 7: Vai trò của chuồng nuôi, thế nào là chuồng nuôi hợp vệ sinh?
Câu 8: Khi nào vật nuôi bị bệnh? Nguyên nhân sinh ra bệnh ở vật nuôi?
Câu 9: Vác xin là gì? cho biết tác dụng của vác xin những điểm cần chú ý khi sử dụng vắc xin.
Đáp án
- Vật nuôi cung cấp thực phẩm, sức kéo, phân bón và nguyên liệu sản xuất.
- Được gọi la giống vật nuôi khi những vật nuôi có cùng nguồn gốc, có đặc điểm chung, có tính di truyền ổn định, đạt số lượng cá thể nhất định
- Không đồng đều, theo giai đoạn, theo chu kỳ.
- Phương pháp chọn phối: Chọn cùng giống, khác giống.
- Phương pháp nhân giống thuần chủng: Con bố + mẹ cùng giống.
- Cho ăn thức ăn tốt và đủ, vật nuôi sẽ cho nhiều sản phẩm chăn nuôi và chống được bệnh tật.
- Chế biến làm tăng mùi vị, tính ngon miệng để vật nuôi ăn được nhiều, dễ tiêu hoá, giảm khối lượng, độ thô cứng, khử độc hại.
- Dự trữ nhằm giữ thức ăn được lâu, có đủ nguồn thức ăn liên tục.
- Các phương pháp chế biến thức ăn: vật lý, hoá học, sinh vật học.
- Phương pháp dự trữ: Khô, ủ tươi
- Chuồng nuôi là nhà ở của vật nuôi, muốn chuồng nuôi hợp vệ sinh phải có nhiệt độ, độ ẩm thích hợp, độ chiếu sáng phù hợp, lượng khí độc ít.
- Vật nuôi bị bệnh có sự dối loạn chức năng sinh lý trong cơ thể do dối loạn của các yếu tố gây bệnh, bao gồm yếu tố bên trong và yếu tố bên ngoài.
- Vắc xin là chế phẩm sinh học, được chế từ chính mầm bệnh gây ra bệnh.
- Vắc xin tạo cho cơ thể có được khả năng miễn dịch.
- Khi sử dụng vắc xin phải kiểm tra tính chất của vắc xin, tuân theo mọi chỉ dẫn sử dụng
4. Củng cố:
GV: Tóm tắt lại kiến thức trọng tâm của bài học bằng sơ đồ tư duy
5. Dặn dò:
- Về nhà học bài và trả lời câu hỏi trong SGK phần ôn tập để tiết sau ôn tập.
KiÕn thøc träng t©m trong bµi
*********³³³********
 Phï Hãa, ngµy 21 th¸ng 4 n¨m 2014
 Tæ chuyªn m«n
 TT. Hoµng TiÕn Lùc
TiÕt 49 - Bµi Ngµy so¹n: 18/4/2014
 Ngµy day: 03/5/2014 
KIỂM TRA HỌC KỲ II
I. MỤC TIÊU
- Giúp học sinh hệ thống lại được nội dung kiến thức đã học
- Làm tốt bài kiểm tra
II. CHUẨN BỊ
1. Giáo viên:
- Ma trận đề, đề ra và hướng dẫn chấm
2. Học sinh:
- Nội dung kiến thức
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Ổn định
2. Bài mới
MA TRẬN ĐỀ KSCL HỌC KỲ II - NĂM HỌC 2013-2014
Thời gian làm bài: 45phút (Không kể thời gian giao đề)
CHUNG 2 ĐỀ 
Mức độ
Nhận biết
Thông hiểu
Vận dụng
Tổng
Tên chủ đề
Cấp độ thấp
Cấp độ cao
1. Đại cương về kỹ thuật chăn nuôi
Số câu:
Số điểm:
Tỷ lệ:
Hiểu được vai trò và nhiệm vụ phát triển chăn nuôi ở nước ta.
1
2.0đ
20%
1
2.0đ
20%
2. Một số phương pháp chọn lọc và quản lý giống vật nuôi.
Số câu:
Số điểm:
Tỷ lệ:
Biết được ưu và nhược điểm của các phương pháp chọn lọc và quản lý giống vật nuôi.
1
2.5đ
25%
1
2.5đ
25%
3. Chế biến và dự trữ thức ăn cho vật nuôi.
Số câu:
Số điểm:
Tỷ lệ:
Vận dụng để lấy được ví dụ về chế biến và dự trữ thức ăn của vật nuôi.
0.5(ý 1-C3)
1.0
10%
Vận dụng kiến thức để giải thích được .
0.5(ý 2-C3)
1.0
10%
1
2.0
20%
4. Phòng, trị bệnh cho vật nuôi
Số câu:
Số điểm:
Tỷ lệ:
Biết được nguyên nhân và cách phòng, trị bệnh cho vật nuôi.
0.5(ý 1-C4)
2.5
25%
Vận dụng kiến thức đã học để liên hệ được ở thực tế gia đình
0.5(ý 2-C4)
1.0
10%
1
3.5
35%
Tổng số câu:
Tổng số điểm:
Tỷ lệ:
0.5
2.5
25%
1
2.0đ
20%
1.5 
3.5
35%
1
2.0
20%
4
10.0
100%
ĐỀ KSCL HỌC KỲ II - NĂM HỌC 2013-2014
Thời gian làm bài: 45 phút (Không kể thời gian giao đề)
Mã đề 01
Câu 1 (2.0 điểm): Chăn nuôi có vai trò gì trong đời sống và sản xuất?
Câu 2 (2.5 điểm): Nêu ưu điểm và nhược điểm của phương pháp kiểm tra năng suất?
Câu 3 (2.0 điểm): Tại sao phải chế biến thức ăn cho vật nuôi? Ở gia đình em thường chế 
 biến thức ăn cho vật nuôi bằng phương pháp nào?
Câu 4 (3.5 điểm): Nguyên nhân nào gây bệnh cho vật nuôi? Theo em nguyên nhân nào 
 gây ra hội chứng tiêu chảy phân trắng ở heo con?
Mã đề 02
Câu 1 (2.0 điểm): Nhiệm vụ phát triển chăn nuôi ở nước trong thời gian tới là gì?
Câu 2 (2.5 điểm): Nêu ưu điểm và nhược điểm của phương pháp chọn lọc hàng loạt?
Câu 3 (2.0 điểm): Tại sao phải dự trữ thức ăn cho vật nuôi? Ở gia đình em thường dự trữ 
 thức ăn cho vật nuôi bằng phương pháp nào?
Câu 4 (3.5 điểm): Phòng, trị bệnh cho vật nuôi bằng những biện pháp nào? Theo em 
 phòng trị bệnh dịch cúm ở gia cầm bằng cách nào?
HƯỚNG DẪN CHẤM
Mã đề 01
CÂU
ĐÁP ÁN
ĐIỂM
1
2.0
Vai trò của chăn nuôi trong đời sống và sản xuất:
- Cung cấp thực phẩm như: thịt, trứng, sữa,...
- Cung cấp sức kéo
- Cung cấp phân bón
- Cung cấp nguyên liệu để xuất khẩu như: da, sừng, ....
- Làm nguyên liệu cho nhiều ngành sản xuất và để chế biến thuốc
0.5
0.25
0.25
0.5
0.5
2
2.5
Ưu và nhược điểm của phương pháp kiểm tra năng suất:
* Ưu điểm:
- Chất lượng giống tốt
- Độ chính xác cao
* Nhược điểm:
- Tốn nhiều thời gian
- Tốn nhiều công sức
- Số lượng cá thể giống chọn lọc hạn chế
0.5
0.5
0.5
0.5
0.5
3
2.0
- Phải chế biến thức ăn cho vật nuôi vì:
+ Nhiều loại thức ăn phải qua chế biến vật nuôi mới ăn được
+ Nhằm tăng mùi vị, tăng tính ngon miệng, để vật nuôi thích ăn và ăn được nhiều
+ Dễ tiêu hóa, khử bỏ chất độc hại
+ Giảm bớt khối lượng, giảm độ thô cứng
- Ở gia đình thường chế biến thức ăn bằng các phương pháp:
+ Phương pháp vật lý: Cắt ngắn, nghiền nhỏ, xử lý nhiệt,...
+ Phương pháp hóa học: Đường hóa tinh bột, kiềm hóa rơm rạ
+ Phương pháp vi sinh vật: ủ men
+ Phương pháp hỗn hợp: phối hỗn hợp các loại thức ăn tạo ra thức ăn hỗn hợp
0.25 
0.25 
0. 25 
0. 25
0.25
0. 25
0. 25
0. 25 
4
3.5
Những nguyên nhân gây bệnh cho vật nuôi:
- Yếu tố bên trong : yếu tố di truyền
- Yếu tố bên ngoài (môi trường sống của vật nuôi)
+ Cơ học (chấn thương)
+ Lý học (nhiệt độ cao)
+ Hóa học (ngộ độc)
+ Sinh học: 
 . Vật ký sinh: giun, sán,...
 . Vi sinh vật: vi rút, vi khuẩn,... 
* Nguyên nhân gây ra hội chứng tiêu chảy phân trắng ở heo con:
- Do vi khuẩn đường tiêu hóa nhiễm trong môi trường chăn nuôi
- Do điều kiện thời tiết thay đổi
- Do môi trường và nền chuồng ẩm ướt, nhiệt độ thấp, không có độ thoáng
- Do thức ăn, ước uống cho heo mẹ không đảm bảo vệ sinh hoặc thay đổi đột ngột loại thức ăn của heo mẹ.
0.5
0.5
0.25
0.25
0.25
0.25
0.25
0.25
0.25
0.25
0.25
0.25
Mã đề 02
CÂU
ĐÁP ÁN
ĐIỂM
1
2.0
Nhiệm vụ phát triển chăn nuôi ở nước ta trong thời gian tới:
- Phát triển chăn nuôi toàn diện:
+ Đa dạng về loại vật nuôi
+ Đa dạng về quy mô chăn nuôi: Nhà nước, nông hộ, trang trại,...
- Đẩy mạnh chuyển giao tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất : giống, thức ăn, chăm sóc, thú y,...
- Tăng cường đầu tư cho nghiên cứu và quản lý về cơ sở vật chất, năng lực cán bộ,...
0.5
0.25
0.25
0.5
0.5
2
2.5
Ưu và nhược điểm của phương pháp chọn lọc hàng loạt:
* Ưu điểm:
- Đơn giản, dễ thực hiện
- Phù hợp với trình độ kỹ thuật còn thấp
- Lựa chọn được nhiều cá thể giống
* Nhược điểm:
- Độ chính xác không cao
- Chất lượng giống không tốt
0.5
0.5
0.5
0.5
0.5
3
2.0
- Dự trữ thức ăn cho vật nuôi vì: 
+ Giữ thức ăn lâu hỏng
+ Luôn có đủ nguồn thức ăn cho vật nuôi
- Ở gia đình thường dự trữ thức ăn bằng các phương pháp: 
+ Dự trữ thức ăn ở dạng khô bằng nguồn nhiệt mặt trời, bằng than,...
+ Dự trữ ở dạng nhiều nước như ủ xanh
0.5
0.5
0.5
0.5
4
3.5
* Phòng trị bệnh cho vật nuôi bằng các biện pháp:
- Chăm sóc chu đáo, kiểm tra sức khỏe định kỳ cho vật nuôi, tiêm phòng đầy đủ các loại vắc xin
- Cho vật nuôi ăn đầy đủ các chất dinh dưỡng
- Vệ sinh môi trường sạch sẽ (thức ăn, nước uống, chuồng trai,..)
- Báo ngay cho cán bộ thú y đến khám và điều trị khi có triệu chứng bệnh, dịch bệnh ở vật nuôi
- Các li vật nuôi bị bệnh với vật nuôi khỏe, lựa chọn giống vật nuôi tốt
* Cách phòng trị bệnh dịch cúm ở gia cầm:
- Chủng ngừa đầy đủ các bệnh truyền nhiễm
- Cung cấp đầy đủ chất dinh dưỡng để tăng sức đề kháng
- Dọn vệ sinh sạch sẽ phân, máng ăn máng uống, sát trùng các dụng cụ chăn nuôi, phun xịt thuốc sát trùng để ngăn ngừa sự xâm nhập và phát tán bệnh 
- Không mua bán, vận chuyển gia cầm, phải thiêu hủy hoặc lấp đất và nện kỹ
0.5
0.5
0.5
0.5
0.5
0.25
0.25
0.25
0.25
4. Đánh giá kết quả:
Gv đánh giá kết quả của học sinh thông qua chấm bài
5. Dặn dò:
- Xem lại đề kiểm tra và hướng làm bài
- Xem lại toàn bộ nội dung kiến thức chuẩn bị ôn tập
*********³³³********
 Phï Hãa, ngµy 28 th¸ng 4 n¨m 2014
 Tæ chuyªn m«n
 TT. Hoµng TiÕn Lùc
TiÕt - Bµi Ngµy so¹n: 16/5/2014
 Ngµy day: 19/5/2014 
ÔN TẬP
I. MỤC TIÊU
- Thông qua giờ ôn tập giúp học sinh củng cố được các kiến thức, kỹ năng đã được học.
- Biết vận dụng vào cuốc sống, tăng thêm tình yêu lao động và thích thú học tập
- Có ý thức lao động cần cù chịu khó, chính xác, an toàn lao động.	
II. CHUẨN BỊ 
1. Giáo viên:
- Nghiên cứu nội dung SGK
- Chuẩn bị hệ thống câu hỏi đáp án cho tiết ôn tập về kiến thức trọng tâm.
2. Học sinh:
- Đọc và xem trước bài.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Ổn định 
2. Kiểm tra bài cũ
3. Bài mới:
HỆ THỐNG CÂU HỎI ÔN TẬP
Câu 1: Nêu vai trò, nhiệm vụ của trồng trọt?
Câu 2: Đất trồng là gì? Vì sao phải sử dụng đất hợp lí?
Câu 3. Tại sao lấy nguyên tắc phòng là chính để phòng trừ sâu, bệnh hại? Hãy nêu rỏ các nguyên tắc đó?
Câu 4: Nêu vai trò của giống và phương pháp chọn tạo giống? Điều kiện cần thiết để bảo quản tốt hạt giống?
Câu 5: Trình bày khái niệm về sâu bệnh hại cây trồng và các biện pháp phòng trừ 
Câu 6: Hãy nêu tác dụng của các biện pháp làm đất và bón phân lót đối với cây trồng?
Câu 7: Giải thích câu tục ngữ: “công cấy là công bỏ, công làm cỏ là công ăn”
Câu 8: Tại sao phải tiến hành kiểm tra, xử lý hạt giống trươc khi gieo trồng cây nông nghiệp.
Câu 9: Em hãy nêu ưu, nhược điểm của phương pháp gieo trồng bằng hạt và bằng cây con?
Câu 10: Hãy nêu tác dụng của việc thu hoạch đúng thời vụ? Bảo quản và chế biến nông sản? liên hệ ở địa phương em
Câu11: Rõng cã vai trß g× trong ®êi sèng s¶n xuÊt vµ x· héi?
C©u 12: .Tình hình rừng ở nước ta hiÖn nay như thÕ nµo?
C©u 13: N¬i ®Æt vưên ư¬m c©y rõng cÇn cã nh÷ng yªu cÇu nµo?
Câu14: Ch¨m sãc rõng sau khi trång vµo thêi gian nµo? CÇn ch¨m sãc bao nhiªu n¨m vµ sè lÇn ch¨m sãc trong mçi n¨m?
Câu15: em hãy nêu vai trò của giống trong chăn nuôi, điều kiện để được công nhận là một giống vật nuôi?
Câu16: Đặc điểm của sự sinh trưởng và phát dục ở vật nuôi?
Câu17: Các phương pháp chọn phối và nhân giống thuần chủng vật nuôi?
Câu18: Vai trò của thức ăn đối với vật nuôi?
Câu19: Cho biết mục đích của chế biến và dự trữ thức ăn vật nuôi?
Câu 20: Cho biết một số phương pháp và dự trữ thức ăn?
Câu 21: Vai trò của chuồng nuôi, thế nào là chuồng nuôi hợp vệ sinh?
Câu 22: Khi nào vật nuôi bị bệnh? Nguyên nhân sinh ra bệnh ở vật nuôi?
Câu23: Vác xin là gì? cho biết tác dụng của vác xin những điểm cần chú ý khi sử dụng vắc xin.
4. Đánh giá kết quả:
- Gv nhận xét quá trình ôn tập của học sinh
5. Dặn dò:
- Soạn nội dung các câu hỏi đã cho
- Chuẩn bị Sgk, vở bài tập, vở ghi đầy đủ cho năm học mới
*********³³³********
 Phï Hãa, ngµy 19 th¸ng 5 n¨m 2014
 Tæ chuyªn m«n
 TT. Hoµng TiÕn Lùc
CHỮA BÀI KIỂM TRA HỌC KỲ
I. MỤC TIÊU
- Thông qua kết quả bài chấm kiểm tra học sinh được khắc sâu và củng cố lại các kiến thức còn thiếu.
- Biết nhận ra được thiếu sót và khắc phục 
- Có ý thức hơn trong các bài kiểm tra sau
II. CHUẨN BỊ 
1. Giáo viên:
- Nghiên cứu nội dung bài kiểm tra
- Chuẩn bị đáp án.
2. Học sinh:
- Đọc và xem lại đề ra.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Ổn định 
2. Kiểm tra bài cũ: Không kiểm tra
3. Bài mới:
 1. Gv nhận xét tổng thể bài làm của học sinh
- Học sinh đã làm được:
+ Đa số hiểu được nội dung đề ra
+ Học sinh làm đúng kiến thức
+ Vận dụng khá tốt
- Hạn chế:
+ Một số hs chưa hiểu đề ra
+ Bài làm còn sơ sài
+ Một số bài giống nhau, có sự trao đổi bài
 2. Chữa bài kiểm tra:
MÃ ĐỀ 1
CÂU
ĐÁP ÁN
ĐIỂM
1
2.0
Vai trò của chăn nuôi trong đời sống và sản xuất:
- Cung cấp thực phẩm như: thịt, trứng, sữa,...
- Cung cấp sức kéo
- Cung cấp phân bón
- Cung cấp nguyên liệu để xuất khẩu như: da, sừng, ....
- Làm nguyên liệu cho nhiều ngành sản xuất và để chế biến thuốc
0.5
0.25
0.25
0.5
0.5
2
2.5
Ưu và nhược điểm của phương pháp kiểm tra năng suất:
* Ưu điểm:
- Chất lượng giống tốt
- Độ chính xác cao
* Nhược điểm:
- Tốn nhiều thời gian
- Tốn nhiều công sức
- Số lượng cá thể giống chọn lọc hạn chế
0.5
0.5
0.5
0.5
0.5
3
2.0
- Phải chế biến thức ăn cho vật nuôi vì:
+ Nhiều loại thức ăn phải qua chế biến vật nuôi mới ăn được
+ Nhằm tăng mùi vị, tăng tính ngon miệng, để vật nuôi thích ăn và ăn được nhiều
+ Dễ tiêu hóa, khử bỏ chất độc hại
+ Giảm bớt khối lượng, giảm độ thô cứng
- Ở gia đình thường chế biến thức ăn bằng các phương pháp:
+ Phương pháp vật lý: Cắt ngắn, nghiền nhỏ, xử lý nhiệt,...
+ Phương pháp hóa học: Đường hóa tinh bột, kiềm hóa rơm rạ
+ Phương pháp vi sinh vật: ủ men
+ Phương pháp hỗn hợp: phối hỗn hợp các loại thức ăn tạo ra thức ăn hỗn hợp
0.25 
0.25 
0. 25 
0. 25
0.25
0. 25
0. 25
0. 25 
4
3.5
Những nguyên nhân gây bệnh cho vật nuôi:
- Yếu tố bên trong : yếu tố di truyền
- Yếu tố bên ngoài (môi trường sống của vật nuôi)
+ Cơ học (chấn thương)
+ Lý học (nhiệt độ cao)
+ Hóa học (ngộ độc)
+ Sinh học: 
 . Vật ký sinh: giun, sán,...
 . Vi sinh vật: vi rút, vi khuẩn,... 
* Nguyên nhân gây ra hội chứng tiêu chảy phân trắng ở heo con:
- Do vi khuẩn đường tiêu hóa nhiễm trong môi trường chăn nuôi
- Do điều kiện thời tiết thay đổi
- Do môi trường và nền chuồng ẩm ướt, nhiệt độ thấp, không có độ thoáng
- Do thức ăn, ước uống cho heo mẹ không đảm bảo vệ sinh hoặc thay đổi đột ngột loại thức ăn của heo mẹ.
0.5
0.5
0.25
0.25
0.25
0.25
0.25
0.25
0.25
0.25
0.25
0.25
Mã đề 02
CÂU
ĐÁP ÁN
ĐIỂM
1
2.0
Nhiệm vụ phát triển chăn nuôi ở nước ta trong thời gian tới:
- Phát triển chăn nuôi toàn diện:
+ Đa dạng về loại vật nuôi
+ Đa dạng về quy mô chăn nuôi: Nhà nước, nông hộ, trang trại,...
- Đẩy mạnh chuyển giao tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất : giống, thức ăn, chăm sóc, thú y,...
- Tăng cường đầu tư cho nghiên cứu và quản lý về cơ sở vật chất, năng lực cán bộ,...
0.5
0.25
0.25
0.5
0.5
2
2.5
Ưu và nhược điểm của phương pháp chọn lọc hàng loạt:
* Ưu điểm:
- Đơn giản, dễ thực hiện
- Phù hợp với trình độ kỹ thuật còn thấp
- Lựa chọn được nhiều cá thể giống
* Nhược điểm:
- Độ chính xác không cao
- Chất lượng giống không tốt
0.5
0.5
0.5
0.5
0.5
3
2.0
- Dự trữ thức ăn cho vật nuôi vì: 
+ Giữ thức ăn lâu hỏng
+ Luôn có đủ nguồn thức ăn cho vật nuôi
- Ở gia đình thường dự trữ thức ăn bằng các phương pháp: 
+ Dự trữ thức ăn ở dạng khô bằng nguồn nhiệt mặt trời, bằng than,...
+ Dự trữ ở dạng nhiều nước như ủ xanh
0.5
0.5
0.5
0.5
4
3.5
* Phòng trị bệnh cho vật nuôi bằng các biện pháp:
- Chăm sóc chu đáo, kiểm tra sức khỏe định kỳ cho vật nuôi, tiêm phòng đầy đủ các loại vắc xin
- Cho vật nuôi ăn đầy đủ các chất dinh dưỡng
- Vệ sinh môi trường sạch sẽ (thức ăn, nước uống, chuồng trai,..)
- Báo ngay cho cán bộ thú y đến khám và điều trị khi có triệu chứng bệnh, dịch bệnh ở vật nuôi
- Các li vật nuôi bị bệnh với vật nuôi khỏe, lựa chọn giống vật nuôi tốt
* Cách phòng trị bệnh dịch cúm ở gia cầm:
- Chủng ngừa đầy đủ các bệnh truyền nhiễm
- Cung cấp đầy đủ chất dinh dưỡng để tăng sức đề kháng
- Dọn vệ sinh sạch sẽ phân, máng ăn máng uống, sát trùng các dụng cụ chăn nuôi, phun xịt thuốc sát trùng để ngăn ngừa sự xâm nhập và phát tán bệnh 
- Không mua bán, vận chuyển gia cầm, phải thiêu hủy hoặc lấp đất và nện kỹ
0.5
0.5
0.5
0.5
0.5
0.25
0.25
0.25
0.25
4. Đánh giá kết quả:
- Gv nhận xét quá trình chữa bài cho học sinh
- Tuyên dương một số em có ý thức tốt
5. Dặn dò:
- Xem lại toàn bộ nội dung đã học
- Vẽ bản đồ tư duy thể hiện các phần đã học
*********³³³********
 Phï Hãa, ngµy th¸ng 5 n¨m 2014
 Tæ chuyªn m«n
 TT. Hoµng TiÕn Lùc
TiÕt - Bµi Ngµy so¹n: /5/2014
 Ngµy day: /5/2014 

File đính kèm:

  • docTiết 45-.doc
Giáo án liên quan