Giáo án các môn học lớp 5 - Tuần thứ 16 năm 2015

TẬP ĐỌC

THẦY THUỐC NHƯ MẸ HIỀN

I. MỤC TIÊU:

1. Kiến thức:

- Đọc diễn cảm bài văn với giọng kể nhẹ nhàng, chậm rãi.

- Hiểu ý nghĩa bài văn: Ca ngợi tài năng, tấm lòng nhân hậu và nhân cách cao thượng của Hải Thượng Lãn Ông. ( Trả lời được câu hỏi 1,2,3)

2. Kĩ năng:

 - Rèn kĩ năng đọc đúng, trôi chảy và diễn cảm cho HS.

3. Thái độ:

 - GD HS biết giúp đỡ mọi người khi gặp khó khăn.

II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:

1. Giáo viên: Tranh minh hoạ. Bảng phụ.

2. Học sinh: Phiếu học tập.

 

doc48 trang | Chia sẻ: anhquan78 | Ngày: 15/02/2020 | Lượt xem: 47 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem trước 20 trang mẫu tài liệu Giáo án các môn học lớp 5 - Tuần thứ 16 năm 2015, để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
hiều màu sắc.
- HS nêu được tính chất của chất dẻo
- HS lắng nghe.
* HS nêu nội dung bài.
* Rút kinh nghiệm:......................................................................................................
....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
ĐẠO ĐỨC
HỢP TÁC VỚI NHỮNG NGƯỜI XUNG QUANH
 I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: 
 - Cách thức hợp tác với những người xung quanh và ý nghĩa của việc hợp tác.
2. Kĩ năng:
 - Hợp tác với những người xung quanh trong học tập, trong lao động, sinh hoạt hàng ngày.
 3. Thái độ: 
 - Đồng tình với những người biết hợp tác với những người xung quanh và không đồng tình với những người không biết hợp tác với những người xung quanh.
II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
1. Giáo viên: Thẻ màu.
2. Học sinh: Phiếu học tập.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
1. Ổn định tổ chức: 1’
2. Tiến trình tiết dạy:
TG
Nội dung
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
5’
30’
2’
10’
8’
10’
3’
1. Kiểm tra bài cũ:
2. Bài mới:
a. Giới thiệu bài:
b. Hoạt động1: 
Trả lời các câu hỏi tình huống trong sgk.
c.Hoạt động 2: Làm bài tập 1.
d.Hoạt động 3: 
Bày tỏ thái độ với các việc làm:
3. Củng cố - Dặn dò:
* Vì sao phải biết tôn trọng phụ nữ?
- GV nhận xét, tuyên dương.
* Nêu mục tiêu bài học.
* GV treo tranh tình huống trong sgk lên bảng. Cho HS quan sát và thảo luận, trả lời các câu hỏi sau:
+ Quan sát tranh và cho biết kết quả trồng cây ở tổ 1 và tổ 2 như thế nào?
+ Em có nhận xét gì về cách trồng cây ở mỗi tổ?
+ Theo em trong công việc chung, để công việc đạt kết quả tốt, chúng ta phải làm việc như thế nào?
- Gọi HS đọc phần ghi nhớ. 
* Yêu cầu HS làm việc cặp đôi, thảo luận trả lời bài tập số 1 sgk.
- Gọi đại diện nhóm lên trình bày kết quả thảo luận của mình.
- Gọi HS kể thêm một số biểu hiện của việc làm thể hiện sự hợp tác?
* GV treo bảng nội dung sau:
- Hãy cho biết ý kiến của em đối với nhận định dưới đây bằng cách đánh dấu nhân vào ô phù hợp:
- Gọi HS nêu kết quả của mình.
- Nhận xét- bổ xung.
* Nhắc lại nội dung bài.
- Chuẩn bị bài sau.
* 1,2 HS tiếp nối nhau trình bày.
- Lớp nhận xét
*HS lắng nghe.
* HS quan sát, thảo luận.. và trả lời các câu hỏi.
+ Tổ 1 trồng cây không thẳng, đổ xiên xẹo. Tổ hai trồng cây ngay ngắn thẳng hàng.
+ Tổ một mỗi bạn trồng một cây, tổ hai các bạn cùng giúp nhau trồng cây. 
+ Chúng ta phải làm việc cùng nhau, cùng hợp tác với mọi người xung quanh.
- 3 - 4 HS tiếp nối nhau đọc ghi nhớ.
* HS làm việc cặp, thảo luận bài tập số 1.
- Đại diện nhóm lên trình bày kết quả thảo luận của mình.
- Hoàn thành công việc của mình và biết giúp đỡ người khác khi công việc chung gặp nhiều khó khăn.
+ Cởi mở trao đổi kinh nghiệm, hiểu biết của mình để làm việc.
* HS làm việc theo cặp vào phiếu bài tập.
- HS nêu kết quả của mình.
+ Đồng ý: a, b, h.
+ Không đồng ý hoặc phân vân: b, c, d, g, i.
*HS lắng nghe.
* Rút kinh nghiệm:......................................................................................................
....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
Tiết 5. Mĩ thuật
VẼ THEO MẪU: MỘU VẼ CÓ HAI MẪU VẬT.
I. Mục tiêu:
- HS hiểu được đặc điểm của mẫu vật.
- HS biết cách bố cục và vẽ được hình có tỉ lệ gần đúng.
- HS quan tâm , yêu quý mọi vạt xung quanh.
II.Chuẩn bị:
- GV: Một vài vật mẫu vẽ có hai vật mẫu.
 Hình gợi ý cách vẽ.
 Một số tranh tĩnh vật .
- HS: Giấy, mầu vẽ, bút chì.
III. Các hoạt động dạy học.
1. Giới thiệu: (5)
- Kiểm tra sự chuẩn bị cảu HS.
- Giới thiệu bài. 
2. Phát triển bài: (27)
a. Hoạt động 1. Quan sát, nhận xét.
* Mục tiêu: Hiểu đặc điểm, hình dáng của vật mẫu.
* Cách tiến hành:
- GV giới thiệu mẫu và hình gợi ý trong SGK. yêu cầu HS quan và nêu nhận xét đặc điểm của mẫu vật .
- GV nhận xét ,bổ xung .
b. Hoạt động 2. Cách vẽ.
* Mục tiêu: Biết cách vẽ mẫu có hai vật.
* Cách tiến hành:
-- GV giới thiệu cách vẽ và HD HS về cách bố cục bài vẽ trên một tờ giấy.
c. Hoạt động 3. Thực hành.
* Mục tiêu: Vẽ được hình hai mẫu vật bằng bút chì đen hoặc màu.
* Cách tiến hành:
- GV quan sát và nhắc HS.
+ Vẽ mẫu theo đúng vị trí quan sát của mỗi người , không vẽ giống nhau .
+ Gợi ý HS cẽ khung hình chung,khung hình của từng vật mẫu.
+ Cách vẽ phác hình bằng các đường thẳng.
+ Cách vẽ hình chi tiết.
- GV quan sát HD và giúp đỡ HS thực hiện.
d. Hoạt động 4. Nhận xét đánh giá.
- GV cùng hs chọn một số bài vẽ và HD H/S nhận xét, xép loại .
3. Kết luận: (5)
- GV nhận xét giờ học.
- Về nhà vẽ lại cho đẹp. Chuẩn bị bài sau.
- Trò chơi: Hoạ sĩ mù.
HS nghe.- HS quan sát ,và nêu nhận xét.
- HS theo dõi . 
- HS thực hành vẽ.
- HS trưng bày sản phẩm và nhận xét.
 TẬP ĐỌC
THẦY CÚNG ĐI BỆNH VIỆN
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: 
 - Đọc diễn cảm bài văn, giọng kể linh hoạt, phù hợp với diễn biến câu chuyện.
 - Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Phê phán cách suy nghĩ mê tín dị đoan: Giúp mọi 
người hiểu cúng bái không thể chữa khỏi bệnh, chỉ có khoa học và bệnh viện mới
làm được điều đó. Trả lời được câu hỏi trong sgk.
2. Kĩ năng:
 - Rèn kĩ năng đọc đúng, trôi chảy và diễn cảm cho HS.
3. Thái độ: 
 - GD HS biết tuyên truyền tới mọi người không nên mê tín dị đoan.
II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
1. Giáo viên: Tranh minh hoạ. Bảng phụ. 
2. Học sinh: Phiếu học tập.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
1. Ổn định tổ chức: 1’
2. Tiến trình tiết dạy:
TG
Nội dung
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
5’
30’
2’
12’
8’
8’
3’
1. Kiểm tra bài cũ:
2. Bài mới:
a. Giới thiệu bài:
b. HD luyện đọc và tìm hiểu bài
*Luyện đọc: 
*Tìm hiểu bài:
* Hướng dẫn HS đọc diễn cảm:
3. Củng cố - Dặn dò:
* Đọc và nêu nội dung bài: Thầy thuốc như mẹ hiền.
- GV nhận xét, tuyên dương.
* Nêu mục tiêu bài học.
* Gọi 1 HS khá đọc toàn bài.
- GVgọi HS chia đoạn.
+ Đoạn1: Từ đầu đến học nghề cúng bái.
+ Đoạn 2: Từ vậy mà... không thuyên giảm.
+ Đoạn3:Từ thấy cha ...đến vẫn không lui.
+ Đoạn 4: Còn lại .
- Cho HS đọc tiếp nối đoạn .
- Gọi HS đọc tiếp nối theo đoạn lần 2 kết hợp giải nghĩa một số từ.
- Cho HS luyện đọc theo cặp.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- GV đọc mẫu kết hợp HD HS luyện đọc.
* Cụ Ún làm nghề gì ?
- Khi mắc bệnh, cụ Ún đã tự chữa bằng cách nào?
- Nhờ đâu mà Cụ Ún khỏi bệnh ?
- Câu nói cuối bài giúp em hiểu cụ ún đã thay đổi cách nghĩ như thế nào?
- GV nhận xét bổ sung .
*Gọi 4 HS khá luyện đọc tiếp nối 4 đoạn.
- Hướng dẫn HS luyện đọc diễn cảm.
+ GV đọc mẫu và hướng dẫn đọc.
+ Gọi HS luyện đọc theo cặp
+ Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm.
- Nhận xét, tuyên dương.
* Nhắc lại nội dung bài.
- Chuẩn bị bài sau.
* 3 HS đọc và nêu nội dung bài.
- Lớp nhận xét
*HS lắng nghe.
*1 HS khá đọc toàn bài.
- HS chia đoạn.
- HS đọc nối tiếp.
- HS luyện đọc tiếp nối đoạn kết hợp giải nghĩa một số từ ngữ.
- HS luyện đọc theo cặp.
- 1HS đọc toàn bài.
- HS nghe. 
* Cụ Ún làm nghề thầy cúng.
- Vì cụ sợ mổ, lại không tin bác sĩ người kinh bắt được con ma người thái.
- Nhờ bệnh viện mổ lấy sỏi thận cho cụ 
- Cụ đã hiểu thầy cúng không thể chữa khỏi bệnh cho mọi người.chỉ thầy thuốc mới làm được điều đó.
* 4 HS đọc tiếp nối 4 đoạn.
- HS dưới lớp tìm cách đọc cả bài.
- HS nghe.
- HS luyện đọc theo cặp.
- HS thi đọc diễn cảm trớc lớp.
* HS nêu nội dung bài.
* Rút kinh nghiệm:......................................................................................................
....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
	Thứ tư ngày 23 tháng 12 năm 2015
TOÁN
LUYỆN TẬP
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: - Củng cố kĩ năng tính tỉ số phần trăm của một số.
2. Kĩ năng: - Rèn luyện kĩ năng giải bài toán liên quan đến tỉ số phần trăm. Làm được BT1
(a,b); BT2,3.
3. Thái độ: - GD HS tính cần cù, cẩn thận và chính xác khi làm toán.
II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
1. Giáo viên: Bảng phụ.
2. Học sinh: Phiếu bài tập.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
1. Ổn định tổ chức: 1’
2. Tiến trình tiết dạy:
TG
Nội dung
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
5’
30’
2’
10’
8’
10’
3’
1. Kiểm tra bài cũ:
2. Bài mới:
a. Giới thiệu bài:
b. HD luyện tập:
*Bài 1: 
*Bài 2: .
*Bài 3. 
3. Củng cố - Dặn dò:
* Nêu cách tìm một số phần trăm của một số?
- GV nhận xét, tuyên dương.
* Nêu mục tiêu bài học.
*Cho HS đọc đề bài ,và trao đổi cùng làm.
- GV nhận xét, sửa sai.
*Cho HS đọc đề bài.
- GV hướng dẫn: 
+ Tính 35% của 120 kg.
- GV theo dõi giúp HS .
- GV nhận xét sửa sai.
*Cho HS đọc đề bài.
- GV hướng dẫn HS làm bài.
- Tính diện tích mảnh đất hình chữ nhật.
- Tính 20% của diện tích đó. 
* GV nhận xét giờ học.
- Chuẩn bị bài sau
* HS nêu
- Lớp nhận xét .
*HS lắng nghe.
* HS làm bài tập .
a) 320 x 15 : 100 = 48 ( kg)
b) 235 x24 : 100 = 56,4( m2)
* HS đọc yêu cầu BT
- 1HS lên bảng làm, lớp làm vào vở.
Bài giải.
Số gạo nếp bán được là.
120 x 35 : 100 = 42 ( kg)
 Đáp số : 42 kg
* HS đọc BT, nêu cách giải.
Bài giải.
Diện tích mảnh đất hình chữ
 nhật là
18x 15= 270 m2.
Diện tích để làm nhà là.
279 x 20 : 100 = 54 ( m2) .
 Đáp số : 54 m2
* HS lắng nghe.
 TẬP LÀM VĂN
TẢ NGƯỜI ( Kiểm tra viết )
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: 
 - HS viết được một bài văn tả người hoàn chỉnh, thể hiện kết quả quan sát chân thực và có cách diễn đạt trôi chảy.
2. Kĩ năng:
 - Rèn kĩ năng viết một bài văn tả người.
3. Thái độ: 
 - GD HS tính cần cù, sáng tạo khi làm văn.
II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
1. Giáo viên: Bảng phụ.
2. Học sinh: Vở, bút...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
1. Ổn định tổ chức: 1’
2. Tiến trình tiết dạy:
TG
Nội dung
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
5’
30’
2’
5’
23’
3’
1. Kiểm tra bài cũ:
2. Bài mới:
a. Giới thiệu bài:
b. HD HS làm bài kiểm tra.
c.HS làm bài. .
3. Củng cố - Dặn dò:
* Nêu cấu tạo bài văn tả người?
- GV nhận xét, tuyên dương.
* Nêu mục tiêu bài học.
* Yêu cầu HS đọc 4 đề kiểm tra trong SGK.
- GV nhắc HS : Quan sát ngoại hình, hoạt động của các nhân vật rồi chuyển kết quả quan sát thành dàn ý chi tiết và từ dàn ý đó chuyển thành đoạn văn.Tiết kiểm tra này yêu cầu các em viết hoàn chỉnh cả bài văn.
- Hỏi HS về chủ đề các em chọn viết.
- GV giải đáp những thắc mắc của HS về nội dung yêu cầu trong đề kiểm tra.
* GV theo dõi nhắc nhở HS làm bài nghiêm túc.
* GV nhận xét tiết làm bài.
- Dặn HS về nhà chuẩn bị giờ sau.
* 1,2 HS nêu 
- Lớp nhận xét
* HS lắng nghe.
* 1 HS đọc nội dung đề kiểm tra trong SGK.
- HS nghe .
- HS nêu chủ đề định chọn viết.
- HS nêu thắc mắc, chỗ chưa hiểu của mình về yêu cầu của đề bài .
* HS làm bài .
*HS lắng nghe.
ĐỊA LÍ
ÔN TẬP
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: 
 - Giúp HS củng cố, hệ thống hoá các kiến thức, kĩ năng địa lí sau:
 - Dân cư và các nghành kinh tế Việt Nam.
2. Kĩ năng:
 - Xác định trên bản đồ một số thành phố, trung tâm công nghiệp, cảng biển lớn của 
đất nước ta.
 3. Thái độ: 
 - HS tích cực tham gia vào hoạt động học tập.
II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
1. Giáo viên: Bản đồ hành chính Việt Nam.
2. Học sinh: Phiếu học tập.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
1. Ổn định tổ chức: 1’
2. Tiến trình tiết dạy:
TG
Nội dung
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
5’
30’
2’
20’
8’
3’
1. Kiểm tra bài cũ:
2. Bài mới:
a. Giới thiệu bài:
b. Hoạt động1: 
Bài tập tổng kết.
c.Hoạt động 2: Trò chơi Ô chữ kì diệu.
3. Củng cố - Dặn dò:
* Thương mại gồm những hoạt động nào? thương mại có vai trò gì?
- GV nhận xét, tuyên dương.
* Nêu mục tiêu bài học.
* Cho HS thảo luận và hoàn thành phiếu bài tập sau.
- Yêu cầu đại diện các nhóm lên trình bày.
- Nhận xét - bổ xung.
* Chuẩn bị: 2 bản đồ hành chính Việt Nam. Các thẻ chữ ghi tên các tỉnh là đáp án của trò chơi.
- GV tổ chức cho HS chơi như sau:
+ Chọn 2 đội chơi, mỗi đội có 5 HS, phát cho mỗi đội 1 lá cờ
+ GV lần lượt đọc từng câu hỏi về mỗi tỉnh. HS hai đội giành quyền trả lời.
+ Đội trả lời đúng nhận được một ô chữ ghi tên tỉnh đó và gắn lên lược đồ của mình.
+ Đội thắng cuộc là đội tìm được nhiều ô chữ.
* Gọi HS nêu lại nội dung bài.
- Chuẩn bị bài sau.
* 1,2 HS trả lời
- Lớp nhận xét
* HS thảo luận làm bài.
- Đại diện nhóm trình bày.
- HS tham gia chơi dưới sự hướng dẫn của GV.
* HS nêu ND bài học
* Rút kinh nghiệm:......................................................................................................
....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
THỂ DỤC
ÔN BÀI THỂ DỤC PHÁT TRIỂN CHUNG
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: 
 - Ôn bài thể dục phát triển chung. Yêu cầu thuộc bài và tập đúng kĩ thuật
 - Chơi trò chơi “ Thỏ nhảy ’’. YC tham gia chơi tương đối chủ động và nhiệt tình.
2. Kĩ năng:
 - Rèn kĩ năng thực hiện đúng các động tác của bài thể dục phát triển chung. 
 3. Thái độ: 
 - HS tích cực tham gia vào tập luyện.
II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
1. Giáo viên: Còi.
2. Học sinh: Vệ sinh sân tập.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
1. Ổn định tổ chức: 1’
2. Tiến trình tiết dạy:
TG
Nội dung
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
6’
24’
6’
1. Phần mở đầu:
2. Phần cơ bản:
a. Ôn bài thể dục phát triển chung: Vươn thở, tay, chân và vặn mình và toàn thân.
b. Trò chơi: “lò cò tiếp sức”
3. Phần kết thúc:
* Nhận lớp phổ biến nội dung, yêu cầu buổi tập.
- Chạy nhẹ nhàng trên địa hình tự nhiên.
- Đừng thành vòng tròn khởi động các khớp và chơi trò chơi.
* Yêu cầu HS tập đồng loạt cả lớp, mỗi lần một động tác, mỗi động tác 2 x 8 nhịp.
- Kiểm tra 5 động tác của bài thể dục đã học phát triển chung.
+ Nội dung kiểm tra: Mỗi HS thực hiện 5 động tác của bài thể dục.
+ Phương pháp kiểm tra: GV gọi mỗi đợt 5 HS.
+ Đánh giá: 
*Hoàn thành tốt : Thực hiện cơ bản đúng cả 5 động tác.
+ Hoàn thành: Thực hiện 
được cơ bản đúng tối thiểu 3 động tác.
+Chưa hoàn thành: Thực cơ bản đúng dưới 3 động tác.
* GV nêu tên trò chơi để HS nhắc lại cách chơi.
- Yêu cầu HS chơi thử, rồi chơi chính thức.
* Cho HS chơi trò chơi “ Tìm người chỉ huy”
- GV nhận xét, đánh giá.
- Nhắc lại nội dung bài.
* Đội hình khởi động. 
 * * * * * * 
 * * * * * * 
 *
* Đội hình tập luyện. 
 * * * * * * 
 * * * * * * 
 *
* Đội hình củng cố
 * * * * * * 
 * * * * * * 
 *
* Rút kinh nghiệm:......................................................................................................
....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
TỔNG KẾT VỐN TỪ
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: 
 - Tìm những từ ngữ đồng nghĩa, trái nghĩa nói về tính cách: Nhân hậu, trung thực, dũng cảm, cần cù ( BT1).
 - Tìm được những từ ngữ miêu tả tính cách con người trong đoạn văn: Cô Chấm (BT2).
2. Kĩ năng:
 - Rèn kĩ năng tìm từ đồng nghĩa, trái nghĩa nói về tính cách con người. 
 3. Thái độ: 
 - HS tích cực tham gia vào hoạt động học tập.
II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
1. Giáo viên: Giấy khổ to, bút dạ.
2. Học sinh: Phiếu học tập.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
1. Ổn định tổ chức: 1’
2. Tiến trình tiết dạy:
TG
Nội dung
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
5’
30’
2’
13’
15’
3’
1. Kiểm tra bài cũ:
2. Bài mới:
a. Giới thiệu bài:
b.HD làm bài tập.
* Bài 1:
* Bài 2:
3. Củng cố - Dặn dò:
* Yêu cầu HS viết các từ ngữ miêu tả hình dáng con người.
- GV nhận xét, tuyên dương.
* Nêu mục tiêu bài học.
* Gọi HS đọc yêu cầu BT.
- Cho HS làm bài theo nhóm
- Gọi đại diện các nhóm lên trình bày.
- Nhận xét, tuyên dương.
* Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập.
- Bài tập có những yêu cầu nào?
- GV gợi ý để HS làm bài.
+ Cô Chấm có tính cách gì?
+ Em có nhận xét gì về cách miêu tả tính cách của cô Chấm của nhà văn Đào Vũ?
- Nhận xét - bổ xung.
* Nhắc lại nội dung bài
- Chuẩn bị bài sau.
* 3 HS lên bảng viết.
- Lớp nhận xét
* HS lắng nghe.
* 1 HS đọc yêu cầu bài tập. 
- HS làm bài theo nhóm. 
- Đại diện nhóm lên trình bày.
* 1 HS đọc yêu cầu bài tập.
- Bài tập yêu cầu nêu tính cách của Cô Chấm, tìm những chi tiết, từ ngữ để minh hoạ cho nhận xét của mình.
+ Tính cách của cô Chấm: trung thực, thẳng thắn, chăm chỉ, giản dị, giầu tình cảm, dễ xúc động.
+ HS nêu.
* HS nêu nội dung bài
* Rút kinh nghiệm:......................................................................................................
....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
	Thứ năm ngày 24 tháng 12 năm 2015
TOÁN
GIẢI TOÁN VỀ TỈ SỐ PHẦN TRĂM ( Tiếp )
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Giúp HS:
 - Biết cách tìm một số khi biết giá trị một số phần trăm của nó.
2. Kĩ năng:
 - Vận dụng giải các bài tập đơn giản dạng tìm một số khi biết một số phần trăm của nó. 
 - Làm được BT1, 2.
 3. Thái độ: 
 - HS tích cực tham gia vào hoạt động học tập.
II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
1. Giáo viên: Giấy khổ to, bút dạ.
2. Học sinh: Phiếu học tập.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
1. Ổn định tổ chức: 1’
2. Tiến trình tiết dạy:
TG
Nội dung
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
5’
30’
2’
13’
15’
7’
8’
3’
1. Kiểm tra bài cũ:
2. Bài mới:
a. Giới thiệu bài:
b.Hoạt động 1: Hướng dẫn HS giải toán về tỉ số phần trăm.
* Giới thiệu một bài toán liên quan đến tỉ số phần trăm.
c. Luyện tập.
* Bài 1:
* Bài 2:
3. Củng cố - Dặn dò:
* Gọi HS lên làm bài tập 1. 
- GV nhận xét, tuyên dương.
* Nêu mục tiêu bài học.
* Giới thiệu cách tìm một số biết 52,5% của nó là 420.
- GV đọc bài toán và ghi ví dụ lên bảng:
+ 52,5 % số HS toàn trường là 420 HS.
+ 100 % số HS toàn trường làHS ?
- Yêu cầu HS thực hiện cách tính.
- Yêu cầu HS phát biểu quy tắc.
* Yêu cầu HS đọc bài toán trong sgk
- Yêu cầu tóm tắt và giải.
* Yêu cầu HS đọc và phân tích đề bài.
- Tóm tắt và giải.
- Nhận xét, tuyên dương.
* Yêu cầu HS đọc và phân tích đề bài.
- Tóm tắt và giải.
- Nhận xét, tuyên dương.
* Nhắc lại nội dung bài.
- Chuẩn bị bài sau.
* 2 HS lên bảng làm bài
- Lớp nhận xét
* HS lắng nghe.
* HS nghe.
- HS đọc VD
420 : 52,5 x100 = 800 (HS)
+ Muốn tìm một số biết 52,5 % của nó là 420, ta có thể lấy 420 chia cho 52,5 rồi nhân với 100 hoặc lấy 420 x 100 rồi chia cho 52,5.
* HS đọc bài toán.
- HS tự làm bài.
Bài giải:
Số ô tô nhà máy dự định
 sản xuất là:
1590 x100:120=1325 (ô tô)
 Đáp số: 1325 (ô tô)
* HS đọc y/c BT, nêu cách giải.
-1HS lên bảng làm,lớp làm vào vở.
Bài giải
Số HS trườngVạn Thịnh là:
 552 x 100 : 92 = 600 (HS)
 Đáp số : 600 HS
* HS giải bài tập.
Bài giải:
Tổng số sản phẩm là.
732 x100 : 91,5 = 800( SP)
 Đáp số: 800 sản phẩm.
*HS nêu ND bài.
* Rút kinh nghiệm:......................................................................................................
....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
CHÍNH TẢ (Nghe viết)
VỀ NGÔI NHÀ ĐANG XÂY
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Giúp HS:
 - Biết cách tìm một số khi biết giá trị một số phần trăm của nó.
2. Kĩ năng:
 - Vận dụng giải các bài tập đơn giản dạng tìm một số khi biết một số phần trăm của nó. 
 - Làm được BT1, 2.
 3. Thái độ: 
 - HS tích cực tham gia vào hoạt động học tập.
II. 

File đính kèm:

  • docTuan_16_Thay_thuoc_nhu_me_hien.doc