Đề tài Hướng dẫn sử dụng tài liệu giáo dục địa phương quảng bình môn địa lí

Nguồn nhân lực dồi dào, đội ngũ công nhân có tay nghề cao ngày càng nhiều; cơ sở hạ tầng và cơ sở vật chất kĩ thuật ngày càng được cải thiện góp phần thúc đẩy sự phát triển ngành công nghiệp tỉnh ta. Tuy vậy, so với yêu cầu phát triển và so với cả nước còn nhiều yếu kém.

doc43 trang | Chia sẻ: rimokato | Ngày: 13/06/2015 | Lượt xem: 1779 | Lượt tải: 2download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Đề tài Hướng dẫn sử dụng tài liệu giáo dục địa phương quảng bình môn địa lí, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Nam
2. Vấn đề sử dụng và cải tạo đất ở Việt Nam.
- Đất ở Quảng Bình được chia thành 2 hệ chính: đất phù sa ở vùng đồng bằng và đất feralit ở vùng đồi núi. Đất có các nhóm chính: nhóm đất cát, nhóm đất phù sa, nhóm đất đỏ vàng. Mỗi loại đất có giá trị kinh tế riêng.
- Việc sử dụng đất ở tỉnh ta vẫn còn nhiều điều chưa hợp lí. Diện tích đất chưa sử dụng còn chiếm diện tích lớn, tài nguyên đất bị giảm sút mạnh cần phải cải tạo.
Liên hệ.
11
Bài 37. Đặc điểm sinh vật Việt Nam
2. Sự giàu có về thành phần loài sinh vật
3. Sự đa dạng về hệ sinh thái.
- Thực vật ở Quảng Bình đa dạng về giống loài: có 138 họ, 401 chi, 640 loài khác nhau.
- Quảng Bình có đầy đủ các hệ sinh thái của nước ta: hệ sinh thái rừng ngập mặn, hệ sinh thái rừng nhiệt đới gió mùa, các vườn quốc gia, các hệ sinh thái nông nghiệp.
Liên hệ.
12
Bài 38. Bảo vệ tài nguyên sinh vật Việt Nam
1. Giá trị của tài nguyên sinh vật
2. Bảo vệ tài nguyên rừng
3. Bảo vệ tài nguyên động vật.
- Tài nguyên sinh vật có giá trị to lớn về nhiều mặt đối với đời sống người dân của tỉnh.
- Do tác động của con người, diện tích rừng ở tỉnh ta ngày càng suy giảm. Cần phải có biện pháp bảo vệ.
- Không chỉ động vật trên đất liền mà nguồn lợi hải sản cũng bị giảm sút đáng kể do việc đánh bắt ven bờ và bằng những phương tiện có tính chất hủy diệt. Cần thực hiện tốt các biện pháp để bảo vệ.
Liên hệ.
13
Bài 39. Đặc điểm chung của tự nhiên Việt Nam
1. Việt Nam là một nước nhiệt đới gió mùa ẩm. 
2. Việt Nam là một nước ven biển
3. Việt Nam là xứ sở của cảnh quan đồi núi.
4. Thiên nhiên nước ta phân hóa đa dạng, phức tạp.
- Tính chất nhiệt đới gió mùa ẩm cũng được thể hiện trong mọi thành phần của cảnh quan tự nhiên tỉnh ta.
- Là 1 tỉnh ven biển đã đem lại giá trị về nhiều mặt cho đời sống người dân Quảng Bình.
- Cảnh quan đồi núi chiếm ưu thế rõ rệt trong cảnh quan chung của thiên nhiên tỉnh ta.
- Sự phức tạp, đa dạng của thiên nhiên được thể hiện rõ trong từng thành phần tự nhiên của tỉnh ta.
Liên hệ.
Lớp 9
1
Bài 1. Cộng đồng các dân tộc Việt Nam 
I. Các dân tộc ở Việt Nam
II. Phân bố các dân tộc
- QB có 2 DTTS Chứt và Bru-Vân kiều.
- Dân tộc Kinh phân bố tập trung ở vùng đồng bằng. Các dân tộc ít người sống tập trung ở 2 huyện miền núi là Tuyên Hóa và Minh Hóa và một số xã ở phía tây của các huyện Bố Trạch, Quảng Ninh, Lệ Thủy.
Liên hệ.
2
Bài 2. Dân số và gia tăng dân số 
I. Số dân
II. Gia tăng dân số
- Dân số Quảng Bình năm 2010 có 848.616 người.
- Tỉ lệ gia tăng tự nhiên của dân số tỉnh ta có xu hướng giảm, phù hợp với xu thế chung của đất nước.
Liên hệ.
3
Bài 3. Phân bố dân cư và các loại hình quần cư
I. Mật độ dân số và phân bố dân cư
II. Các loại hình quần cư
III. Đô thị hóa
- Mật độ dân số Quảng Bình là 105 người/km2 (năm 2010). Nhưng dân cư phân bố không đều.
- Quá trình đô thị hóa của tỉnh ta thể hiện ở việc mở rộng quy mô thành phố, thị xã; tỉ lệ dân thành thị ngày càng tăng. Tuy nhiên trình độ đô thị hóa còn thấp, đô thị đang thuộc loại nhỏ.
Liên hệ.
4
Bài 4. Lao động và việc làm. Chất lượng cuộc sống.
I. Nguồn lao động và sử dụng lao động
III. Chất lượng cuộc sống
- Quảng Bình có nguồn lao động dồi dào với 454.356 người năm 2010, chiếm khoảng 53,52% dân số. Chất lượng lao động có nhiều chuyển biến tích cực.
- Cơ cấu sử dụng lao động trong các ngành kinh tế của tỉnh ta đang thay đổi theo hướng tích cực, phù hợp với xu hướng chung của đất nước (tăng dần tỉ trọng lao động trong khu vực công nghiệp – xây dựng và khu vực dịch vụ, giảm dần trong khu vực nông – lâm – ngư nghiệp).
- Trong thời gian qua, đời sống của người dân Quảng Bình đã và đang được cải thiện rõ rệt, ngày càng được nâng cao (Năm 2011 đã có 159/159 xã, phường, thị trấn đạt chuẩn phổ cập giáo dục tiểu học – chống mù chữ; Năm 2010 toàn tỉnh có 100% xã, phường, thị trấn có trạm y tế). 
Liên hệ.
5
Bài 6. Sự phát triển nền kinh tế Việt Nam
II. Nền kinh tế nước ta trong thời kì đổi mới.
1.Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế
- Nền kinh tế Quảng Bình đã có sự chuyển dịch cơ cấu ngành rõ nét, phù hợp với sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế của cả nước: giảm tỉ trọng của khu vực nông – lâm – ngư nghiệp, tăng tỉ trọng của khu vực công nghiệp – xây dựng, khu vực dịch vụ chiếm tỉ trọng cao trong cơ cấu kinh tế.
Liên hệ.
6
Bài 7. Các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố nông nghiệp
I. Các nhân tố tự nhiên
II. Các nhân tố kinh tế - xã hội
- Tài nguyên đất, khí hậu, nước thích hợp một số loại nông sản góp phần tăng giá trị sản xuất nông nghiệp của tỉnh. Bên cạnh đó những diễn biến thất thường của thời tiết như mưa bão, lũ lụt, hạn hán, nắng nóng, rét hại... đã gây ảnh hưởng nghiêm trọng tới sản xuất nông nghiệp.
- Năm 2010 Quảng Bình có 65,59% lao động làm việc trong ngành nông – lâm – ngư nghiệp.
Liên hệ.
7
Bài 8. Sự phát triển và phân bố nông nghiệp
I. Ngành trồng trọt
II. Ngành chăn nuôi
- Sản lượng lương thực của tỉnh ta năm 2009 đạt trên 25,4 vạn tấn. Lệ Thủy, Quảng Trạch, Bố Trạch là các huyện có diện tích và sản lượng lương thực cao của tỉnh.
Đã hình thành và phát triển một số vùng chuyên canh cây công nghiệp có giá trị kinh tế cao để cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp chế biến.
Đã trồng ngày càng nhiều loại cây ăn quả (cam, chanh, mít, chuối, ổi, đào, hồng xiêm,…)
- Ngành chăn nuôi của tỉnh phát triển nhanh trong những năm gần đây. Tỉ trọng chăn nuôi trong nông nghiệp cao hơn so với bình quân chung của cả nước. Các vật nuôi chủ yếu là trâu, bò, lợn, gia cầm, ngoài ra còn có dê, đà điểu,…
Liên