Đề cương ôn tập học kì I môn: Lịch sử- Khối 8

Câu 19: Trình bày nội dung chính và ý nghĩa của cuộc Duy tân Minh Trị.

* Nội dung chính của cuộc Duy tân Minh Trị

+ Đầu năm 1868, Thiên hoàng Minh Trị đã tiến hành một loạt cải cách tiến bộ:

- Về chính trị: xác lập quyền thống trị của tầng lớp quý tộc tư sản; ban hành Hiến pháp 1889, thiết lập chế độ quân chủ lập hiến.

- Về kinh tế: thống nhất thị trường, tiền tệ, phát triển kinh tế tư bản chủ nghĩa ở nông thôn, xây dựng cơ sở hạ tầng, đường sá, cầu cống.

- Về quân sự: tổ chức và huấn luyện quân đội theo kiểu phương Tây, thực hiện chế độ nghĩa vụ quân sự, phát triển kinh tế quốc phòng.

- Về giáo dục: thi hành chính sách giáo dục bắt buộc, chú trọng nội dung khoa học - kĩ thuật, cử học sinh ưu tú du học phương Tây.

+ Ý nghĩa: nhờ những cải cách toàn diện và đồng bộ, đến cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX, Nhật Bản đã trở thành một nước tư bản công nghiệp.

 

doc14 trang | Chia sẻ: dung89st | Ngày: 13/05/2016 | Lượt xem: 2164 | Lượt tải: 9download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Đề cương ôn tập học kì I môn: Lịch sử- Khối 8, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
ăm 1914, thuộc địa Anh trải rộng khắp thế giới với 33 triệu km2 và 400 triệu dân, gấp 50 lần diện tích và dân số nước Anh bấy giờ, gấp 12 lần thuộc địa của Đức. Chính vì vậy, Lê-nin gọi chủ nghĩa đế quốc Anh là: “chủ nghĩa đế quốc thực dân”.
2. Pháp
+ Về kinh tế: Trước năm 1870, công nghiệp Pháp đứng hàng thứ hai thế giới (sau Anh), nhưng từ năm 1870 trở đi, Pháp phải nhường vị trí này cho Đức và tụt xuống hàng thứ tư thế giới.
Tuy nhiên, tư bản Pháp vẫn phát triển mạnh, nhất là các ngành khai mỏ, đường sắt, luyện kim, chế tạo ô tô,... Nhiều công ti độc quyền ra đời chi phối nền kinh tế Pháp, đặc biệt trong lĩnh vực ngân hàng. Pháp cho các nước tư bản chậm tiến vay với lãi xuất rất cao, nên Lê-nin gọi chủ nghĩa đế quốc Pháp là: “chủ nghĩa đế quốc cho vay lãi”.
+ Về chính trị, đối ngoại: Sau năm 1870, nền cộng hòa thứ ba được thành lập, đã thi hành chính sách đàn áp nhân dân, tích cực xâm lược thuộc địa. Vì vậy, Pháp là đế quốc có thuộc địa lớn thứ hai thế giới (sau Anh), với 11 triệu km2.
3. Đức
+ Về kinh tế: Trước năm 1870, công nghiệp Đức đứng hàng thứ ba thế giới (sau Anh, Pháp), nhưng từ khi hoàn thành thống nhất (1871), công nghiệp Đức phát triển rất nhanh, vượt qua Anh và Pháp, vươn lên thứ hai thế giới (sau Mĩ).
Sự phát triển mạnh của công nghiệp Đức đã dẫn đến việc tập trung tư bản cao độ. Nhiều công ti độc quyền ra đời, nhất là về luyện kim, than đá, sắt thép,... chi phối nền kinh tế Đức.
+ Về chính trị, đối ngoại: Đức là nước quân chủ lập hiến, theo thể chế liên bang, thi hành chính sách đối nội và đối ngoại hết sức phản động, như: đề cao chủng tộc Đức, đàn áp phong trào công nhân, truyền bá bạo lực và chạy đua vũ trang.
Đức là đế quốc “trẻ”, khi công nghiệp phát triển mạnh đòi hỏi cần có nhiều vốn, nguyên liệu và thị trường. Những thứ này ở các nước châu Á, châu Phi rất nhiều nhưng đã bị các đế quốc “già’ (Anh, Pháp) chiếm hết. Vì vậy, Đức hung hãn đòi dùng vũ lực để chia lại thị trường thế giới. Đặc điểm của đế quốc Đức là “chủ nghĩa đế quốc quân phiệt hiếu chiến”.
4. Mĩ
+ Về kinh tế: Trước năm 1870, tư bản Mĩ đứng thứ tư thế giới (sau Anh, Pháp và Đức). Từ năm 1870 trở đi, công nghiệp Mĩ đã phát triển mạnh, vươn lên vị trí số 1 thế giới. Sản phẩm công nghiệp Mĩ luôn gấp đôi Anh và gấp 1/2 các nước Tây Âu gộp lại.
Công nghiệp phát triển mạnh đã dẫn đến sự tập trung tư bản cao độ. Nhiều công ti độc quyền ở Mĩ ra đời như “vua dầu mỏ” Rốc-phe-lơ, “vua thép” Moóc-gan, “vua ô tô” Pho,...đã chi phối toàn bộ nền kinh tế Mĩ. Mĩ là “chủ nghĩa đế quốc với những công ti độc quyền”.
Nông nghiệp, nhờ điều kiện tự nhiên thuận lợi, lại áp dụng phương thức canh tác hiện đại, Mĩ vừa đáp ứng đầy đủ nhu cầu lương thực trong nước, vừa xuất khẩu cho thị trường châu Âu.
+ Về chính trị, đối ngoại: Mĩ theo chế độ cộng hòa, đứng đầu là Tổng thống. Hai đảng Dân chủ và Cộng hòa thay nhau cầm quyền, thi hành chính sách đối nội và đối ngoại phục vụ cho giai cấp tư sản.
Cũng như Đức, Mĩ là đế quốc “trẻ”, khi công nghiệp phát triển mạnh thì nhu cầu về vốn, nguyên liệu và thị trường trở nên cấp thiết. Để đáp ứng cho nhu cầu phát triển kinh tế tư bản, Mĩ tăng cường bành trướng ở khu vực Thái Bình Dương, gây chiến tranh với Tây Ban Nha để tranh giành thuộc địa, dùng vũ lực và đồng đôla để can thiệp vào khu vực Mĩ La-tinh.
* Câu 10: Các công ty độc quyền ở Mĩ hình thành trong tình hình kinh tế phát triển như thế nào? Vì sao nói Mĩ là xứ sở của các “ ông vua công nghiệp” ?
* Các công ty độc quyền ở Mĩ hình thành trong tình hình kinh tế phát triển:
 - Từ vị trí số 4 Mĩ nhảy vọt lên đứng đầu thế giới về sản xuất công nghiệp.
 - 1894 sản xuất công nghiệp gấp đôi Anh bằng ½ các nước Tây Âu gộp lại.
 - Công nghiệp phát triển mạnh dẫn đến sự tập trung tư bản cao độ nhiều công ty độc quyền ra đời ảnh hưởng đến kinh tế- chính trị của Mĩ.
- Nông nghiệp phát triển không chỉ đáp ứng nhu cầu lương thực trong nước mà còn
xuất khẩu.
* Mĩ là xứ sở của các “ ông vua công nghiệp”: Mĩ có nền kĩ thuật phát triển mạnh
mẽ, hình thành các tổ chức độc quyền “tơ- rớt” công nghiệp khổng lồ đứng đầu các công ty đó là những ông vua như “vua dầu mỏ” Rốc- pheo- lơ; “vua thép” Mooc- gan; “vua ô tô” Pho...
Câu 11: Nêu các sự kiện chính về cuộc cách mạng Nga 1905- 1907 ?
 * Các sự kiện chính về cuộc cách mạng Nga 1905- 1907:
 - 9- 1- 1905 14 vạn công nhân Pê- tec- bua đưa bản yêu sách lên nhà vua.
 - 5- 1905 nông dân nhiều vùng nổi dậy phá dinh cơ của địa chủ phong kiến.
 - 6- 1905 Binh lính trên chiếm hạm Pô- tem- kin cũng khởi nghĩa.
 - 12- 1905 khởi nghĩa vũ trang ở Mac- xcơ- va.
Câu 12: Nêu kết quả, ý nghĩa của cách mạng Nga 1905- 1907 ?
 * Kết quả: Cách mạng Nga 1905- 1907 bị thất bại.
* Ý nghĩa:
 + Làm lung lay chính phủ Nga hoàng & bọn tư sản.
 + Là bước chuẩn bị cần thiết cho cuộc cách mạng XHCN sẽ diễn ra vào năm 1917. Đồng thời, cách mạng Nga 1905-1907 cổ vũ mạnh mẽ phong trào giải phóng dân tộc ở các nước thuộc địa & phụ thuộc trên thế giới.
Câu 13: Trình bày những thành tựu chủ yếu của kĩ thuật thế kỉ XVIII- XIX ?
* Những thành tựu về kĩ thuật:
- Việc phát minh ra máy hơi nước đã thúc đẩy giao thông đường sắt & đường thủy ra
đời.
+ Năm 1807, kĩ sư người Mĩ là Phơn-tơn đã đóng được tàu thủy chạy bằng động cơ hơi nước đầu tiên có thể vượt được đại dương.
+ Năm 1814, thợ máy người Anh là Xti-phen-xơn đã chế tạo thành công xe lửa chạy trên đường sắt chở được nhiều hành khách và hàng hóa trên các toa, đạt tốc độ 6 km/ giờ, mở đầu cho sự ra đời của ngành đường sắt.
+ Máy điện tín được phát minh ở Mĩ, tiêu biểu là Moóc-xơ (Mĩ) thế kỉ XIX.
+ Trong nông nghiệp, những tiến bộ về kĩ thuật và phương pháp canh tác cũng góp phần nâng cao năng suất lao động.
+ Trong lĩnh vực quân sự, nhiều nước đã sản xuất ra nhiều loại vũ khí hiện đại như đại bác, súng trường bắn nhanh, ngư lôi, khí cầu,... phục vụ cho chiến tranh.
Câu 14: Những tiến bộ về khoa học tự nhiên và khoa học xã hội:
+ Khoa học tự nhiên:
- Đầu thế kỉ XVIII, Niu-tơn (người Anh) đã tìm ra thuyết vạn vật hấp dẫn.
- Giữa thế kỉ XVIII, Lô-mô-nô-xốp (người Nga) tìm ra định luật bảo toàn vật chất và năng lượng, cùng nhiều phát minh lớn về Vật lí, Hóa học.
- Năm 1837, Puốc-kin-giơ (người Séc) khám phá ra bí mật về sự phát triển của thực vật và đời sống của các mô động vật. Ông trở thành người đầu tiên chứng minh rằng đời sống của mô sinh vật là sự phát triển của tế bào và sự phân bào.
- Năm 1859, Đác-uyn (người Anh) nêu lên thuyết tiến hóa và di truyền, đập tan quan niệm về nguồn gốc thần thánh của sinh vật...
+ Khoa học xã hội:
- Về triết học, xuất hiện chủ nghĩa duy vật và phép biện chứng của Phoi-ơ-bách và Hê-ghen (người Đức).
- Về kinh tế học, A-đam Xmít và Ri-các-đô (người Anh) đã xây dựng học thuyết chính trị - kinh tế học tư sản.
- Về tư tưởng, xuất hiện chủ nghĩa xã hội không tưởng, gắn liền với tên tuổi của Xanh Xi-mông, Phu-ri-ê và Ô-oen.
- Đặc biệt là sự ra đời của học thuyết chủ nghĩa xã hội khoa học (năm 1848) do Mác và Ăng-ghen sáng lập, được coi là cuộc cách mạng trong lịch sử tư tưởng loài người.
Câu 15: Vì sao các nước đế quốc tranh nhau xâm chiếm Trung Quốc ?
 * Các nước đế quốc tranh nhau xâm chiếm Trung Quốc:
 - Trung Quốc là thị trường đông dân, giàu tài nguyên, khoáng sản.
 - Trong khi đó nửa sau thế kỉ XIX, chính quyền phong kiến Mãn Thanh mục nát, suy
yếu.
Câu 16: Nguyên nhân , diễn biến, .. Ý nghĩa Cách mạng Tân Hợi (1911)
+ Nguyên nhân bùng nổ
- Ngày 9 - 5 - 1911, chính quyền Mãn Thanh ra sắc lệnh “Quốc hữu hóa đường sắt”, thực chất là trao quyền kinh doanh đường sắt cho các nước đế quốc, bán rẻ quyền lợi dân tộc. Sự kiện này đã châm ngòi cho cách mạng Tân Hợi bùng nổ.
+ Diễn biến
- Ngày 10 - 10 - 1911, cách mạng Tân Hợi bùng nổ và giành thắng lợi tại Vũ Xương, sau đó lan sang tất cả các tỉnh miền Nam và miền Trung của Trung Quốc.
- Ngày 29 - 12 - 1911, Chính phủ lâm thời tuyên bố thành lập Trung Hoa Dân quốc và bầu Tôn Trung Sơn làm Tổng thống.
- Tôn Trung Sơn đã mắc sai lầm là thương lượng với Viên Thế Khải (quan đại thần của nhà Thanh), đồng ý nhường cho ông ta lên làm Tổng thống (2 - 1912). Cách mạng coi như chấm dứt.
+ Ý nghĩa
- Cách mạng Tân Hợi là một cuộc cách mạng dân chủ tư sản, đã lật đổ chế độ phong kiến chuyên chế Mãn Thanh, thành lập Trung Hoa Dân quốc, tạo điều kiện cho nền kinh tế TBCN ở Trung Quốc phát triển.
- Cách mạng Tân Hợi có ảnh hưởng lớn đến phong trào giải phóng dân tộc ở châu Á, trong đó có Việt Nam.
- Tuy nhiên, cách mạng còn nhiều hạn chế, đó là không nêu vấn đề đánh đuổi đế quốc, không tích cực chống phong kiến đến cùng, không giải quyết được vấn đề ruộng đất cho nông dân.
Câu 17: Tại sao các nước Đông Nam Á trở thành đối tượng xâm lược của các nước tư bản phương Tây ? Các nước đế quốc xâm chiếm các nước Đông Nam Á như thế nào ?
+ Đông Nam Á là một khu vực có vị trí địa lí quan trọng, giàu tài nguyên, chế độ PK lại đang lâm vào khủng hoảng, suy yếu nên không tránh khỏi bị các nước phương Tây nhòm ngó, xâm lược.
+ Từ nửa sau thế kỉ XIX, tư bản phương Tây đẩy mạnh xâm lược Đông Nam Á: Anh chiếm Mã Lai, Miến Điện; Pháp chiếm Việt Nam, Lào và Cam-pu-chia; Tây Ban Nha, rồi Mĩ chiếm Phi-líp-pin; Hà Lan và Bồ Đào Nha chiếm In-đô-nê-xi-a.
+ Xiêm (nay là Thái Lan) là nước duy nhất ở Đông Nam Á vẫn còn giữ được độc lập, nhưng cũng trở thành “vùng đệm” của tư bản Anh và Pháp.
Câu 18: Phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc ở khu vực Đông Nam Á.
- Ngay từ khi thực dân phương Tây nổ súng xâm lược, nhân dân Đông Nam Á đã nổi dậy đấu tranh để bảo vệ Tổ Quốc. Tuy nhiên do thế lực đế quốc mạnh , chính quyền phong kiến nhiều nước lại không kiên quyết đánh giặc đến cùng nên bọn thực dân đã hoàn thành xâm lược áp dụng chính sách chia để trị để cai trị vơ vét của cải của nhân dân.
- Chính sách cai trị của chính quyền thực dân càng làm cho mâu thuẫn dân tộc ở các nước Đông Nam Á thêm gay gắt , hàng loạt phong trào đấu tranh nổ ra:
+Ở In-đô-nê-xi-a, từ cuối thế kỉ XIX, nhiều tổ chức yêu nước của trí thức tư sản tiến bộ ra đời. Năm 1905, các tổ chức công đoàn được thành lập và bắt đầu quá trình truyền bá chủ nghĩa Mác, chuẩn bị cho sự ra đời của Đảng cộng sản (1920).
+ Ở Phi-líp-pin cuộc cách mạng 1896 – 1898, do giai cấp tư sản lãnh đạo chống thực dân Tây Ban Nha giành thắng lợi, dẫn tới sự thành lập nước cộng hòa Phi-líp-pin, nhưng ngay sau đó lại bị đế quốc Mĩ thôn tính
+ Ở Cam-pu-chia, có cuộc khởi nghĩa của A-cha Xoa lãnh đạo ở Ta-keo (1863 – 1866), tiếp đó là khởi nghĩa của nhà sư Pu-côm-bô (1866 – 1867), có liên kết với nhân dân Việt Nam gây cho Pháp nhiều khó khăn. 
+ Ở Lào, năm 1901, Pha-ca-đuốc lãnh đạo nhân dân Xa-va-na-khét tiến hành cuộc đấu tranh vũ trang. Cùng năm đó, cuộc khởi nghĩa ở Cao Nguyên Bô-lô-ven bùng nổ, lan sang cả Việt Nam gây nhiều khó khăn cho Thực dân Pháp trong quá trình cai trị đến năm 1907 mới bị dập tắt.
+ Ở Việt Nam: Sau triều đình Huế đầu hàng, phong trào Cần Vương bùng nổ quy tụ thành nhiều cuộc khởi nghĩa lớn (1885 – 1896). Phong trào nông dân Yên thế do Hoàng Hoa Thám lãnh đạo kéo dài 30 năm (1884 – 1913) cũng gây nhiều khó khăn cho thực dân Pháp.
Câu 19: Trình bày nội dung chính và ý nghĩa của cuộc Duy tân Minh Trị. 
* Nội dung chính của cuộc Duy tân Minh Trị 
+ Đầu năm 1868, Thiên hoàng Minh Trị đã tiến hành một loạt cải cách tiến bộ:
- Về chính trị: xác lập quyền thống trị của tầng lớp quý tộc tư sản; ban hành Hiến pháp 1889, thiết lập chế độ quân chủ lập hiến.
- Về kinh tế: thống nhất thị trường, tiền tệ, phát triển kinh tế tư bản chủ nghĩa ở nông thôn, xây dựng cơ sở hạ tầng, đường sá, cầu cống...
- Về quân sự: tổ chức và huấn luyện quân đội theo kiểu phương Tây, thực hiện chế độ nghĩa vụ quân sự, phát triển kinh tế quốc phòng.
- Về giáo dục: thi hành chính sách giáo dục bắt buộc, chú trọng nội dung khoa học - kĩ thuật, cử học sinh ưu tú du học phương Tây.
+ Ý nghĩa: nhờ những cải cách toàn diện và đồng bộ, đến cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX, Nhật Bản đã trở thành một nước tư bản công nghiệp.
Câu 20: Những biểu hiện nào chứng tỏ sự hình thành chủ nghĩa đế quốc ở Nhật Bản cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX ?
- Sự phát triển nhanh chóng của nền kinh tế dẫn tới sự ra đời của các công ty độc
quyền: Mít- xưi, Mít- su- bi- xi... sự lũng đoạn của các công ty độc quyền này đối với nền kinh tế, chính trị Nhật Bản.
- Sự phát triển kinh tế đã tạo ra sức mạnh về quân sự, chính trị ở Nhật Bản. Giới
cầm quyền đã thi hành chính sách xâm lược hiếu chiến: chiến tranh Đài Loan, Trung- Nhật, Nga- Nhật, chiếm Liêu Đông, Lữ Thuận, Sơn Đông, bán đảo Triều Tiên.... Tình hình đó làm cho đế quốc Nhật có đặc điểm là dế quốc phong kiến quân phiệt.
Câu 22: Trình bày nguyên nhân, Diễn biến, kết cục Chiến tranh thế giới thứ nhất 1914- 1918 ? 
1. Nguyên nhân dẫn đến Chiến tranh thế giới thứ nhất.
- Sự phát triển không đồng đều của CNTB cuối thế kỉ XIX - Đầu thế kỉ XX.
- Mâu thuẫn giữa các nước đế quốc về thị trường, thuộc địa.-
 Hình thành hai khối đế quốc: Đức, Áo – Hung, Thổ Nhĩ Kỳ mâu thuẫn với Anh, Pháp, Nga. -> Chạy đua vũ trang, phát động chiến tranh, chia lại thế giới.
Như vậy, do sự phát triển không đồng đều giữa các nước đế quốc vào cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX đã dẫn tới mâu thuẫn về vấn đề thuộc địa là nguyên nhân sâu xa của cuộc Chiến tranh thế giới thứ nhất. 
2. Diễn biến của chiến tranh.
+ Giai đoạn thứ nhất (1914 - 1916):
- Sau sự kiện Thái tử Áo - Hung bị một người Xéc-bi ám sát (ngày 28 - 6 -1914), từ ngày 1 đến ngày 3 - 8, Đức tuyên chiến với Nga và Pháp. Ngày 4 - 8, Anh tuyên chiến với Đức. Chiến tranh thế giới thứ nhất bùng nổ.
- Giai đoạn này, Đức tập trung lực lượng đánh phía Tây nhằm thôn tính nước Pháp. Song nhờ có Nga tấn công quân Đức ở phía Đông, nên Pháp được cứu nguy. Từ năm 1916, chiến tranh chuyển sang thế cầm cự đối với cả hai phe.
+ Giai đoạn thứ hai (1917 - 1918):
- Tháng 2 - 1917, Cách mạng tháng Hai diễn ra ở Nga, buộc Mĩ phải sớm nhảy vào tham chiến và đứng về phe Hiệp ước (4 - 1917), vì thế phe Liên minh liên tiếp bị thất bại.
- Từ cuối năm 1917, phe Hiệp ước liên tiếp mở các cuộc tấn công làm cho đồng minh của Đức lần lượt đầu hàng.
- Ngày 11 - 11 - 1918, Đức đầu hàng đồng minh vô điều kiện. Chiến tranh thế giới thứ nhất kết thúc với sự thất bại của phe Liên minh.
+ Kết cục của Chiến tranh thế giới thứ nhất.
+ Chiến tranh đã gây nên nhiều thảm họa cho nhân loại: 10 triệu người chết, hơn 20 triệu người bị thương, nhiều thành phố, làng mạc, đường sá bị phá hủy,... chi phí cho chiến tranh lên tới 85 tỉ đôla.
+ Chiến tranh chỉ đem lại lợi ích cho các nước đế quốc thắng trận, nhất là Mĩ. Bản đồ chính trị thế giới đã bị chia lại: Đức mất hết thuộc địa; Anh, Pháp và Mĩ được mở rộng thêm thuộc địa của mình.
+ Tuy nhiên, vào giai đoạn cuối của chiến tranh, phong trào cách mạng thế giới tiếp tục phát triển, đặc biệt là sự bùng nổ và thắng lợi của Cách mạng tháng Mười Nga.
Câu 23: Diễn biến Cách Mạng tháng Mười Nga năm 1917
+ Tới đầu tháng 10, không khí cách mạng bao trùm cả nước. Lê-nin từ Phần Lan bí mật trở về Pê-tơ-rô-grát để trực tiếp lãnh đạo cuộc cách mạng. Đêm 24 - 10 (6 - 11), cuộc khởi nghĩa bùng nổ, quân cách mạng đã làm chủ toàn bộ thành phố. Đêm 25 - 10 (7 - 11), Cung điện Mùa Đông, nơi ẩn náu cuối cùng của Chính phủ lâm thời bị đánh chiếm. Chính phủ lâm thời sụp đổ.
Câu 24: Ý nghĩa lịch sử của Cách mạng tháng Mười Nga.
+ Cách mạng tháng Mười đã làm thay đổi hoàn toàn vận mệnh nước Nga. Lần đầu tiên, những người lao động lên nắm chính quyền, xây dựng chế độ xã hội mới - chế độ XHCN trên một đất nước rộng lớn.
+ Cách mạng tháng Mười đã dẫn đến những thay đổi to lớn trên thế giới, cổ vũ mạnh mẽ và tạo ra những điều kiện thuận lợi cho cuộc đấu tranh giải phóng của giai cấp vô sản và các dân tộc bị áp bức trên toàn thế giới.
Câu 25: Nêu nội dung chủ yếu của chính sách kinh tế mới ? Tác dụng của chính sách này đến tình hình nước Nga ?
* Nội dung chủ yếu của chính sách kinh tế mới:
 - Thay thế chế độ trưng thu lương thực thừa bằng chế độ thu thuế lương thực; đồng
thời thực hiện tự do buôn bán, cho phép tư nhân được mở các xí nghiệp nhỏ; khuyến khích tư bản nước ngoài đầu tư, kinh doanh ở Nga.
* Tác dụng: Nông nghiệp & các ngành kinh tế khác được phục hồi & phát triển, đời
sống nhân dân được cải thiện.
Câu 26: Nêu những nét chung về châu Âu trong những năm 1918- 1929 ?
* Những nét chung về châu Âu trong những năm 1918- 1929:
- Sau Chiến tranh thế giới thứ nhất, tình hình châu Âu có nhiều biến đổi:
+ Một số quốc gia mới đã ra đời từ sự tan vỡ của Đế quốc Áo- Hung & bại trận của
Đức.
+ Hầu hết các nước Châu Âu kể cả thắng trận & bại trận đều bị suy sụp về kinh tế.
+ Một cao trào cách mạng bùng nổ nền thống trị của giai cấp tư sản bị chấn động dữ
dội, có nơi khủng hoảng trầm trọng.
+ Trong những năm 1924- 1929, các nước tư bản châu Âu trở lại sự ổn định về
chính trị, phục hồi & phát triển về kinh tế.
Câu27: Cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới và những hậu quả.
- Tháng 10/1929, cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới bùng nổ trong thế giới tư bản. Đây là cuộc khủng hoảng trầm trọng kéo dài, có sức tàn phá chưa từng thấy đã đẩy lùi mức sản xuất hàng chục năm, hàng chục triệu công nhân thất nghiệp, hàng trăm triệu người rơi vào tình trạng đói khổ.
- Để thoát khỏi khủng hoảng, một số nước tư bản như Anh, Pháptiến hành những cải cách kinh tế, xã hội; một số nước khác như Đức, I-ta-li-a, Nhật Bản đã tiến hành phát xít hóa chế độ thống trị ( thủ tiêu mọi quyền tự do dân chủ, thiết lập chế độ khủng bố công khai) và phát động chiến tranh để phân chia lại thế giới.
Câu 28 : Trình bày tình hình kinh tế- xã hội nước Mĩ trong thập niên 20 của thế
kỉ XX ?
* Tình hình kinh tế- xã hội nước Mĩ trong thập niên 20 của thế kỉ XX:
 - Sau Chiến tranh thế giới thứ nhất, trong thập niên 20 Mĩ bước vào thời kì phồn
vinh, trở thành trung tâm kinh tế & tài chính số 1 thế giới.
 + Thành tựu: 1928, Mĩ chiếm 48% tổng sản lượng công nghiệp thế giới, đứng đầu
thế giới về nhiêu ngành công nghiệp: xe hơi, dầu mỏ, thép... nắm 60% dự trữ vàng của toàn
thế giới.
+ Nguyên nhân:
 - Cải tiến kĩ thuật, thực hiện phương pháp sản xuất dây chuyền, tăng cường độ lao
động.
 - Do bị áp bức bóc lột & nạn phân biệt chủng tộc, phong trào công nhân phát triển ở
nhiều bang trong nước.
- 5/1921, Đảng Cộng sản Mĩ được thành lập đánh dấu sự phát triển của phong trào
công nhân.
Câu 29: Nêu nội dung chủ yếu của chính sách mới ? Chính sách mới đã giải quyết được vấn đề gì cho nước Mĩ ?
* Nội dung chủ yếu của chính sách mới:
- Chính sách mới bao gồm các đạo luật về phục hưng công nghiệp, nông nghiệp &
ngân hàng nhằm giải quyết nạn thất nghiệp, phục hồi sự phát triển của các ngành kinh tế- tài chính & đặt dưới sự kiểm soát của Nhà nước.
- Chính sách mới kịp thời giải quyết được hậu quả của cuộc khủng hoảng kinh tế ở
Mĩ. Giải quyết được việc làm cho người lao động trong thời điểm đó.
Câu 30: Kinh tế Nhật Bản sau Chiến tranh thế giới thứ nhất.
+ Nhật Bản hầu như không tham gia chiến trận trong Chiến tranh thế giới thứ nhất, nhưng đã thu được nhiều lợi, nhất là về kinh tế (sản lượng công nghiệp tăng 5 lần). Nhưng ngay sau chiến tranh, kinh tế Nhật Bản ngày càng gặp khó khăn, nông nghiệp vẫn lạc hậu, không có gì thay đổi so với công nghiệp.
+ Giá gạo tăng cao, đời sống nông dân rất khó khăn. Vì vậy, năm 1918, “cuộc bạo động lúa gạo” đã nổ ra, lôi cuốn tới 10 triệu người tham gia.
+ Phong trào bãi công diễn ra sôi nổi; tháng 7 - 1922, Đảng Cộng sản Nhật Bản thành lập và trở thành lực lượng lãnh đạo phong trào công nhân.
+ Năm 1927, Nhật Bản lại lâm vào cuộc khủng hoảng tài chính, chấm dứt sự phục hồi ngắn ngủi của nền kinh tế nước này.
* Câu 31: Nhật Bản trong những năm 1929 - 1933.
+ Cuộc khủng hoảng kinh tế 1929 - 1933 đã giáng một đòn nặng nề vào nền kinh tế Nhật Bản (sản lượng công nghiệp giảm tới 1/3). Giới cầm quyền Nhật Bản chủ trương quân sự hóa đất nước, phát động chiến tranh xâm lược để thoát khỏi khủng hoảng.
+ Tháng 9 - 1931, Nhật Bản tấn công vùng Đông Bắc Trung Quốc, dẫn tới việc hình thành lò lửa chiến tranh đầu tiên trên thế giới.
+ Trong thập niên 30, ở Nhật Bản đã diễn ra quá trình thiết lập chế độ phát xít với việc sử dụng t

File đính kèm:

  • docDE_CUONG_SU_8_KY_I_20150725_033347.doc