Câu hỏi ôn thi phần 1: Trắc nghiệm

BÀI 3 – NƯỚC TA DƯỚI ÁCH ĐÔ HỘ CỦA CÁC TRIỀU ĐẠI

PHONG KIẾN PHƯƠNG BẮC.

1. Để cai trị nhân dân ta, các triều đại phong kiến phương Bắc đã làm gì?

 Bắt dân ta lên rừng săn voi, tê giác, bắt chim quý, đẵn gỗ trầm, xuống biển mò ngọc trai, bắt đồi mồi, khai thác san hô để nộp cho chúng.

 Đưa người Hán sang ở với dân ta, bắt dân ta phải theo phong tục Hán, học chữ Hán.

 Cả hai ý trên đều đúng.

2. Trước sự thống trị của các triều đại phương Bắc, dân ta phản ứng ra sao?

 Không chịu khuất phục, nổi dậy đấu tranh.

 Chịu khuất phục, đem đồ cống nạp cho chúng.

 

doc19 trang | Chia sẻ: anhquan78 | Ngày: 10/02/2020 | Lượt xem: 66 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Câu hỏi ôn thi phần 1: Trắc nghiệm, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
ước ta là?
£ An Dương Vương.
£ Vua Hùng Vương.
£ Ngô Quyền.
Nối ý bên trái với ý bên phải sao cho phù hợp.
£ Công cụ dùng để làm ruộng. 1. Giáo mác.
£ Công cụ dùng làm vũ khí. 2. Vòng trang sức.
£ Công cụ dùng làm trang sức. 3. Lưỡi cày đồng.
Nước Văn Lang tồn tại qua mấy đời vua?
£ 15 đời vua.
£ 17 đời vua.
£ 18 đời vua
BÀI 2 – NƯỚC ÂU LẠC
Nước Âu lạc ra đời trong hoàn cảnh nào?
£ Quân Tần xâm lược nước phương Nam.
£ Thục Phán lãnh đạo ngưới Âu Việt và Lạc Việt đánh lui giặc ngoại xâm.
£ Cả hai ý rên đều đúng.
Vị vua của nước Âu lạc có tên gọi là gì?
£ An Dương Vương.
£ Vua Hùng Vương.
£ Ngô Quyền.
Thành tựu đặc sắc về phong trào của người dân Âu Lạc là gì?
£ Chế tạo loại nỏ bắn một lần được nhiều mũi tên.
£ Xây dựng thành Cổ Loa.
£ Cả hai ý trên đều đúng.
Câu “Triệu Đà đã hoãn binh, cho con trai làm rể An Dương Vương” gợi cho em nhớ đến câu chuyện nào dưới đây.
£ Mị Châu - Trọng Thuỷ.
£ Sơn Tinh - Thuỷ Tinh.
£ Cây tre trăm đốt.
BÀI 3 – NƯỚC TA DƯỚI ÁCH ĐÔ HỘ CỦA CÁC TRIỀU ĐẠI 
PHONG KIẾN PHƯƠNG BẮC.
Để cai trị nhân dân ta, các triều đại phong kiến phương Bắc đã làm gì?
£ Bắt dân ta lên rừng săn voi, tê giác, bắt chim quý, đẵn gỗ trầm, xuống biển mò ngọc trai, bắt đồi mồi, khai thác san hô để nộp cho chúng.
£ Đưa người Hán sang ở với dân ta, bắt dân ta phải theo phong tục Hán, học chữ Hán.
£ Cả hai ý trên đều đúng. 
Trước sự thống trị của các triều đại phương Bắc, dân ta phản ứng ra sao?
£ Không chịu khuất phục, nổi dậy đấu tranh.
£ Chịu khuất phục, đem đồ cống nạp cho chúng.
£ Chưa chịu khất phục, nhưng lo sợ thế lực của chúng.
Chiến thắng vang dội nhất của nhân dân ta trước các triều đại phương Bắc là:
£ Chiến thắng của Hai Bà Trưng.
£ Chiến thắng Bặch Đằng.
£ Chiến thắng Lí Bí.
Nối ý bên trái với ý bên phải sao cho phù hợp.
a. Khởi nghĩa Bà Triệu. 3 1. Năm 776
b. Khởi nghĩa Mai Thúc Loan. 4 2. Năm 905
c. Khởi nghĩa của Khúc Thừa Dụ. 2 3. Năm 248
d. Khởi Nghĩa của Phùng Hưng. 1 4. Năm 722
BÀI 4 - KHỞI NGHĨ HAI BÀ TRƯNG (Năm 40)
Nguyên nhân nào dẫn tới cuộc khởi nghĩa của Hai Bà Trưng?
£ Oán hận trước ách đô hộ của nhà Hán.
£ Chồng bà Trưng Trắc (Thi sách) bị Tô Địch giết hại.
£ Chứng tỏ cho nhân dân biết, phụ nữ cũng đánh được giặc.
Khởi nghĩa của Hai Bà Trưng diễn ra vào năm nào?
£ 179 TCN
£ Năm 40
£ Cuối năm 40
Kết quả của cuộc khởi nghĩa?
£ Thất bại
£ Thắng lợi
£ Thắng lợi hoàn toàn.
Sau bao nhiêu năm (tính từ 179 TCN đến năm 40) nhân dân ta giành được độc lập?
£ 40 năm
£ 179 năm
£ 279 năm
BÀI 5 – CHIẾN THẮNG BACH ĐẰNG DO NGÔ QUYỀN LÃNH ĐẠO.
Nguyên nhân nào quân Nam Hán xâm lược nước ta?
£ Do Kiều Công Tiễn cho người sang cầu cứu.
£ Do quân Nam Hán đã có âm mưu từ trước.
£ Cả hai ý trên đều đúng.
Ai là người lãnh đạo chống lại quân Nam Hán?
£ Ngô Quyền.
£ Hai Bà Trưng.
£ Dương Đình Nghệ.
Ngô Quyền đã dùng kế gì để đánh giặc?
£ Nhử giặc vào sâu trong đất liền rồi tấn công.
£ Cắm cọc gỗ đầu nhọn xuống nơi hiểm yếu ở Sông Bạch Đằng, lợi dụng thuỷ triều lên rồi nhử giặc vào bãi cọc.
£ Cả hai ý trên đều đúng.
Ngô Quyền lên ngôi vua năm nào?
£ 938.
£ 939.
£ Cuối năm 939.
BÀI 6 – ĐINH BỘ LĨNH DẸP LOẠN 12 SỨ QUÂN
Ngô Quyền trị vì đất nước được mấy năm?
£ 5 năm.
£ 6 năm.
£ 7 năm.
Em hiểu như thế nào về cụm từ “loạn 12 sứ quân”?
£ Các thế lực địa phương nổi dậy, chia cắt đất nước thành 12 vùng.
£ 12 sứ thần của các nước đến tham kiến vua.
£ 12 cánh quân xâm lược nước ta.
Đinh Bộ Lĩnh đã làm gì trước tình hình của đất nước?
£ Xây dựng lực lượng, liên kết các sứ quân rồi dem quân đi đánh các sứ quân khác.
£ Mượn quân của các nước khác để đánh các sứ quân.
£ Mượn quân của triều đình để đánh các sứ quân.
Đinh Bộ Lĩnh lên ngôi vua, đặt tên nước ta là gì?
£ Lạc Việt.
£ Đại Việt.
£ Đại Cồ Việt. 
BÀI 7 – CUỘC KHÁNG CHIẾN CHỐNG QUÂN TỐNG XÂM LƯỢC
 LẦN THỨ NHẤT ( Năm 981)
Lê Hoàn lên ngôi vua trong hoàn cảnh nào?
£ Đinh Liễn và Đinh Tiên Hoàng bị ám hại, nhà Tống xâm lược nước ta.
£ Lê Hoàn đã giết hại Đinh Tiên Hoàng để lên ngôi vua.
£ Lê Hoàn đã đánh bại 12 sứ quân để lên ngôi vua.
Quân ta đã đánh bại Quân Tống ở những nơi nào?
£ Đại La, Sông Hồng.
£ Lạng Sơn, Sông Bặch Đằng.
£ Hoa Lư, Sông Cầu.
Kết quả của cuộc kháng chiến.
£ Thất bại.
£ Thắng lợi.
£ Thắng lợi hoàn toàn.
Lê Hoàn lên ngôi vua lấy tên gọi là gì?
£ Lê Đại Hành.
£ Lê Long Đĩnh.
£ Lê Thánh Tông.
BÀI 8 – NHÀ LÝ DỜI ĐÔ RA THĂNG LONG
Triều đại nhà lý bắt đầu từ năm nào?
£ 1005.
£ 1009.
£ 1010.
Vì sao vua Lý Thái Tổ dời đô về Đại La?
£ Vì đây là trung tâm của đất nước, đất rộng không bị ngập lụt.
£ Vì đây là vùng đất mà giặc không dám đặt chân đến.
£ Vì đây là vùng đất giàu có, nhiều của cải, vàng bạc.
Đến đời vua Lý Thánh Tông nước ta đổi tên tên là gì?
£ Đại La.
£ Thăng Long.
£ Đại Việt.
Vua Lý Thái Tổ dời đô về Đại La vào thời gian nào?
£ 1005
£ 1009
£ 1010
BÀI 9 – CHÙA THỜI LÝ
Vì sao nhân dân ta tiếp thu đạo Phật?
£ Vì đạo Phật dạy con người biết yêu thương đồng loại, biết giúp đỡ nhau, không đối xử tàn ác với loài vật 
£ Vì đạo Phật mang đến cho nhân dân ta rất nhiều vàng bạc.
£ Vì đạo Phật có thể làm cho con người trường sinh bất tử.
Dưới thời Lý đạo Phật được truyền bá như thế nào?
£ Được truyền bá rộng rãi trong cả nước.
£ Chưa xuất hiện.
£ Mới xuất hiện nên truyền bá chưarộng rãi.
Theo hiểu biết, em hãy cho biết đạo Phật có nguồn gốc từ nước nào?
£ Trung Quốc.
£ Ấn Độ.
£ Cam-pu-chia.
Nối ý bên trái với ý bên trái sao cho phù hợp.
Chùa Một Cột. 2 1. Thái Bình
Chùa Tây Phương. 3 2. Hà Nội.
Chùa Keo. 1 3. Hà Tây.
BÀI 10 – CUỘC KHÁNG CHIẾN CHỐNG QUÂN TỐNG
 LẦN THỨ HAI ( 1907 – 1077).
Nhà Tống xâm lược nước ta lần thứ hai vì những nguyên nhân nào?
£ Giải quyết khó khăn trong nước.
£ Gây thanh thế với nước láng giềng.
£ Cả hai ý trên đều đúng.
Nhà Tống xâm lược nước ta lần thứ hai vào thời gian nào?
£ Năm 1068
£ Năm 1075
£ Năm 981
Lý Thường Kiệt chỉ huy cuộc kháng chiến chống quân tống xâm lược lần thứ hai có gì khác với so với cuộc chiến lần thứ nhất?
£ Đợi quân Tống sang xâm lược nước ta rồi mới đánh trả.
£ Chia thành hai đạo quân thuỷ, bộ đánh vào nơi tập trung quân lương của nhà Tống rồi rút về nước.
£ Nhử giặc vào sâu trong trận địa mai phục rồi tiêu diệt.
Kết quả của cuộc kháng chiến chống quân Tống xâm lược lần thứ hai?
£ Thất bại.
£ Thắng lợi.
£ Thắng lợi hoàn toàn.
BÀI 11 – NHÀ TRẦN THÀNH LẬP.
Nhà trần được thành lập vào năm nào?
£ Đầu năm 1226.
£ Giữa năm 1226.
£ Cuối năm 1226.
Dưới thời Trần, đất nước được chia làm mấy lộ?
£ 10 lộ.
£ 11 lộ.
£ 12 lộ.
Vua Trần đặt chông lớn ở thềm cung điện để làm gì?
£ Để dân đến đánh khi có điều gì cần xin, hoặc bi oan ức.
£ Để dân đến đánh khi có lễ hội.
£ Để tạo vẻ đẹp thêm cho cung điện.
Nhà Trần đã có những việc làm gì để củng cố xây dựng đất nước?
£ Xây dựng lực lượng quân đội, tăng gia sản xuất.
£ Đắp lại đê điều, mở rộng đồn điền.
£ Cả hai ý trên đều đúng.
BÀI 12 – NHÀ TRẦN VÀ VIỆC ĐẮP ĐÊ.
Nhân dân ta đắp đê để làm gì?
£ Chống lũ lụt.
£ Chống hạn hán.
£ Chống nước mặn.
Nhà Trần đã lập ra “Hà đê sứ” để làm gì?
£ Để chống lũ lụt.
£ Để chống hạn hán.
£ Để trông coi việc đắp đê và bảo vệ đê.
Nhà Trần đã thu được kết quả gì trong việc đắp đê?
£ Nền kinh tế công nghiệp phát triển, đời sống nhân dân ấm no.
£ Nền kinh tế nông nghiệp phát triển, đời sống nhân dân ấm no.
£ Ngành nuôi trồng thuỷ sản phát triển, đời sống nhân dân ấm no.
Thời nhà Trần, việc đắp đê bắt đầu từ đâu?
£ Từ đầu nguồn các con sông lớn đến cửa biển
£ Từ đầu làng đến cuối làng.
£ Từ đầu nguồn các con suối lớn đến cửa sông.
BÀI 13 – CUỘC KHÁNG CHIẾN CHỐNG QUÂN XÂM LƯỢC
 MÔNG-NGUYÊN
Thời nhà Trần, quân Mông-Nguyên xâm lược nước ta mấy lần?
£ 1 lần 
£ 2 lần
£ 3 lần.
Câu trả lời “Đầu thần chưa rơi xuống đất, xin bệ hạ đừng lo” là của ai?
£ Trần Thủ Độ.
£ Trần Hưng Đạo.
£ Trần Quốc Toản.
Ai là tác giả của “Hịch tướng sĩ”?
£ Trần Thủ Độ.
£ Trần Hưng Đạo.
£ Trần Quốc Toản.
Khi giặc Mông-Nguyên vào Thăng Long, vua tôi nhà Trần đã dùng kế gì để đánh giặc?
£ Rút khỏi kinh thành Thăng Long, để lại vườn không nhà trống.
£ Cho lính mai phục để tiêu diệt giặc.
£ Cho quân đánh trả và đã giành thắng lợi.
B. PHẦN ĐỊA LÍ
BÀI 1 – DÃY HOÀNG LIÊN SƠN
Nhìn lược đồ hình 1 trang 70 SGK cho biết ở Bắc Bộ có mấy dãy núi chính?
£ 5 dãy núi.
£ 6 dãy núi.
£ 7 dãy núi.
Đỉnh núi Pan-xi-păng có độ cao bao nhiêu mét?
£ 3134 mét.
£ 3143 mét.
£ 3314 mét.
Dãy Hoàng Liên Sơn nằm giữa hai con sông nào?
£ Sông Lô và sông Hồng.
£ Sông Lô và sông Đà.
£ Sông Hồng và sông Đà.
Khí hậu ở những nơi cao của Hoàng Liên Sơn như thế nào?
£ Lạnh quanh năm.
£ Nóng quanh năm. 
£ Quanh năm mát mẻ.
BÀI 2 – MỘT SỐ DÂN TỘC Ở HOÀNG LIÊN SƠN
Nối ý bên trái với ý bên phải sao cho phù hợp.
	 Các dân tộc 	Địa bàn cư trú theo độ cao 
Dân tộc Thái. 3	1. 700m -1000m 
Dân tộc Dao. 1 	2. Trên 1000m 
Dân tộc Mông 2	3. Dưới 700m
Hoàng Liên Sơn là nơi có dân cư như thế nào?
£ Dân cư đông đúc.
£ Dân cư thưa thớt.
£ Không có dân.
Các dân tộc sống ở nhà sàn nhằm mục đích gì?
£ Ít tốn của cải, tiền bạc.
£ Dễ sinh hoạt và tránh lũ lụt.
£ Tránh ẩm thấp và thú dữ.
Ở HoàngLiên Sơn, các dân tộc thường tổ chức lễ hội vào mùa nào trong năm?
£ Mùa hè.
£ Mùa thu.
£ Mùa xuân.
BÀI 3 – HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT CỦA NGƯỜI DÂN Ở HOÀNG LIÊN SƠN.
Ruộng bậc thang thường được làm ở đâu?
£ Đỉnh núi. 
£ Sườn núi.
£ Thung lũng.
Tác dụng của ruộng bậc thang là gì?
£ Chống xói mòn.
£ Giữ nước.
£ Cả hai ý trên đều đúng.
Nghề chính của người dân Hoàng Liên Sơn là gì?
£ Nghề nông. 
£ Nghề thủ công truyền thống.
£ Nghề khai thác khoáng sản.
Khoáng sản được khai thác nhiều nhất ở Hoàng Liên Sơn là gì?
£ Bô-xít.
£ Đồng, chì.
£ A-pa-tit.
BÀI 4 – TRUNG DU BẮC BỘ
Trung du Bắc Bộ nằm ở giữa hai vùng nào của Bắc Bộ?
£ Vùng núi và đồng bằng.
£ Vùng biển và đồng bằng.
£ Vùng núi và vùng biển.
Vùng trung du Bắc Bộ được mô tả như thế nào?
£ Là vùng núi với các đỉnh tròn sườn thoải.
£ Là vùng đồi với các đỉnh tròn sườn thoải.
£ Là vùng đồi với các đỉnh nhọn sườn thoải.
Thế mạnh của vùng trung du Bắc Bộ là gì?
£ Trồng cây ăn quả và trồng cà phê.
£ Trồng cà phê và trồng chè.
£ Trồng cây ăn quả và trồng chè.
Tác dụng của việc trồng rừng ở Bắc Bộ
£ Ngăn cản tình trạng đất đang bi xấu đi.
£ Chống thiên tai và cải thiện môi trường.
£ Đem lại nguồn lợi kinh tế rất lớn cho nhân dân.
BÀI 5 – TÂY NGUYÊN
Tây nguyên là sứ sở của : 
£ Các cao nguyên xếp tầng.
£ Cà phê và hạt tiêu.
£ Cà phê và sầu riêng.
Nối ý bên trái với ý bên phải sao cho phù hợp.
	Cao nguyên 	Tỉnh (Thành phố).
Đăk Lăk. 2	1. Lâm Đồng
Plâyku. 3 2. Buôn Mê Thuột 	
Lâm Viên, Di Linh. 1	3. Gia Lai 
Khí hậu Tây Nguyên có mấy mùa?
£ Hai mùa rõ rệt: mùa mưavà mùa khô.
£ Hai mùa rõ rệt: mùa đông và mùa xuân.
£ Hai mùa rõ rệt: mùa hè và mùa đông.
Theo hiểu biết của em, hiện nay Tây Nguyên có mấy tỉnh?
£ 4 tỉnh.
£ 5 tỉnh.
£ 6 tỉnh.
BÀI 6 – MỘT SỐ DÂN TỘC Ở TÂY NGUYÊN.
Chọn ý đúng trong các câu sau:
£ Tây Nguyên – nơi có nhiều dân tộc sinh sống và đông dân cư.
£ Tây Nguyên – nơi có nhiều dân tộc sinh sống nhưng thư dân nhất nước ta.
£ Tây Nguyên – nơi có ít dân tộc sinh sống nhưng lại đông dân cư.
Nhà Rông ở Tây Nguyên dùng để làm gì?
£ Dùng để sinh hoạt tập thể như lễ hội, tiếp khách của cả buôn  
£ Dùng để cất giữ những vật quý giá nhất của buôn làng.
£ Dùng để ở khi dân làng bị thú dữ tấn công
Ở Tây Nguyên, các dân tộc thường tổ chức lễ hội vào mùa nào trong năm?
£ Mùa hè hoặc sau những vụ thu hoạch.
£ Mùa thu hoặc sau những vụ thu hoạch.
£ Mùa xuân hoặc sau những vụ thu hoạch.
Những dân tộc nào dưới đây sống lâu đời ở Tây Nguyên?
£ Gia-rai, Ê-đê, Ba Na, Xơ-đăng 
£ Kinh, Mông, Tày, Nùng 
£ Cả hai ý trên đều đúng
BÀI 7 – HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT CỦA NGƯỜI DÂN Ở TÂY NGUYÊN
Đất đỏ ba dan thích hợp cho việc trồng các loại cây công nghiệp nào?
£ Cây công nghiệp lâu năm ( cà phê, hồ tiêu, chè  )
£ Cây công nghiệp hằng năm ( thuốc lá, mía  )
£ Cây ăn quả.
Ở Tây Nguyên, cây công nghiệp nào được trồng nhiều nhất?
£ Cao su.
£ Cà Phê.
£ Chè, hồ tiêu.
Ở Tây Nguyên con vật nào được nuôi chính?
£ Trâu, bò.
£ Voi.
£ Lợn, thỏ.
Ở Tây Nguyên voi được nuôi để làm gì?
£ Lấy thịt, lấy ngà.
£ Vận chuyển hàng hoá.
£ Cả hai ý trên đều đúng.
BÀI 8 – HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT CỦA NGUỜI DÂN TÂY NGUYÊN (tiếp theo)
Vì sao các con sông ở Tây Nguyên có lòng sông lắm thác ghềnh?
£ Vì các con sông ở Tây Nguyên chảy qua nhiều vùng có độ cao khác nhau.
£ Vì các con sông ở đây ngắn và dốc.
£ Cả hai ý trên đều đúng.
Người dân Tây Nguyên lợi dụng sức nước chảy từ trên cao xuống để làm gì?
£ Để tưới cà phê, chè 
£ Để chạy tua-bin sản xuất ra điện. 
£ Để nuôi trồng thủy sản.
Chọn câu trả lời đúng nhất.
£ Nơi có lượng mưa nhiều nhất thì rừng rậm nhiệt đới phát triển.
£ Nơi có lượng mưa nhiều nhất thì rừng khộp phát triển.
£ Nơi có mùa khô kéo dài thì rừng nhiệt đới phát triển.
Rừng Tây Nguyên là xứ sở của :
Cà phê, cao su, chè, hồ tiêu.
Nhiều thú quý như voi, bò rừng, tê giác 
Cả hai ý trên đều đúng.
BÀI 9 – THÀNH PHỐ ĐÀ LẠT
Đà Lạt nằm trên cao nguyên nào?
£ Lâm viên.
£ Buôn Mê Thuột.
£ Kon Tum.
Đà Lạt là thành phố nổi tiếng về:
£ Rừng thông và thác nước.
£ Du lịch, nghỉ mát, hoa quả và rau xanh.
£ Cả hai ý trên đều đúng.
Đà Lạt ở độ cao bao nhiêu mét?
£ 1000m.
£ 1500m.
£ 1050m.
Hiện nay khách nươc ngoài dến Đà Lạt để làm gì?
£ Để ngắm rừng thông và thác nước. 
£ Để ăn hoa quả và rau xanh.
£ Để du lịch và nghỉ mát.
BÀI 10 –11- ĐỒNG BẰNG BẮC BỘ
Đồng bằng châu thổ Bắc Bộ là đồng bằng lớn thứ mấy của nước ta?
£ Thứ nhất. 
£ Thứ hai.
£ Thứ ba.
Chọn câu trả lời đúng nhất.
£ Đồng bằng Bắc Bộ có hình tam giác, với đỉnh Việt Trì, cạnh đáy là đường bờ biển.
£ Đồng bằng Bắc Bộ có hình thang, với đáy lớn là Việt Trì, đáy bé là đường bờ biển.
£ Đồng bằng Bắc Bộ có dạng hình tròn với đường kính là bờ biển.
Hai con sông nào lớn nhất của miền Bắc?
£ Sông Cầu, sông Đuống.
£ Sông Đuống, sông Đáy.
£ Sông Hồng, sông Thái Bình.
Người dân ở miền Bắc đắp đê để làm gì?
£ Để giữ phù sa cho ruộng.
£ Để ngăn lũ lụt.
£ Để làm đường giao thông.
BÀI 12 – NGƯỜI DÂN Ở ĐỒNG BẰNG BẮC BỘ
Chọn câu trả lời đúng nhất trong các câu sau.
£ Đồng bằng Bắc bộ là nơi dân cư tập trung đông đúc nhất cả nước.
£ Đồng bằng Bắc bộ là nơi dân cư tập trung đông đúc.
£ Đồng bằng Bắc bộ là nơi dân cư tập trung ít nhất nước ta.
Dân tộc nào sống chủ yếu ở Bắc Bộ?
£ Dân tộc Ba Na.
£ Dân tộc Kinh.
£ Dân tộc Ê-đê.
Lễ hội của người dân Bắc Bộ diễn ra vào các mùa nào trong năm?
£ Mùa xuân và mùa hè.
£ Mùa hè và mùa thu.
£ Mùa thu và mùa xuân.
Trong lễ hội, người dân Bắc Bộ ăn mặc trang phục gì?
£ Truyền thống. 
£ Đóng khố và váy.
£ Có màu sắc rực rỡ. 
BÀI 13 – HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT CỦA NGƯỜI DÂN Ở ĐỒNG BẰNG BẮC BỘ
Nhờ đâu mà đồng bằng Bắc Bộ trở thành vựa lúa lớn thứ hai của cả nước?
£ Nhờ có đất phù sa màu mỡ, nguồn nước dồi dào.
£ Nhờ người dân có kinh nghiệm trồng lúa.
£ Cả hai ý trên đều đúng.
Đồng bằng Bắc Bộ là nơi lợn, gà, vịt đứng thứ mấy ở nước ta?
£ Thứ nhất.
£ Thứ hai.
£ Thứ ba.
Đồng bằng Bắc Bộ có mùa đông kéo dài mấy tháng?
£ Từ 2 đến 4 tháng.
£ Từ 3 đến 4 tháng.
£ Từ 4 đến 5 tháng.
Vì sao đồng bằng Bắc Bộ trồng được nhiều rau xứ lạnh?
£ Vì có đất phù sa màu mỡ, nuồn nước dồi dào.
£ Vì đồng bằng Bắc Bộ có nhiều dân cư sinh sống.
£ Vì các tháng mùa đông, nhiệt độ hạ thấp.
BÀI 14 – HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT CỦA NGƯỜI DÂN
ĐỒNG BẰNG BẮC BỘ (tiếp theo)
Người dân ở đâu của nước ta có tới hàng trăm nghề thủ công khác nhau?
£ Đồng bằng Bắc Bộ.
£ Đồng bằng Trung Bộ.
£ Đồng bằng Nam Bộ.
Nối ý bên trái với ý bên phải sao cho phù hợp.
Lụa. 3	1. Kim Sơn.
Gốm sứ . 4	2. Đồng Sâm.
Chiếu cói 1	3. Vạn Phúc.
Chạm bạc 2	4. Bát Tràng.
Các hoạt động nào dưói đây diễn ra trong chợ phiên ở đồng bằng Bắc Bộ?
£ Gặp gỡ, kết bạn của nam nữ thanh niên.
£ Mua bán hàng hoá.
£ Cả hai ý trên đều đúng.
Hàng hóa bán ở chợ phiên đồng bằng Bắc Bộ là các sản phẩm sản xuất ở đâu?
£ Ở đồng bằng Bắc Bộ.
£ Ở các tỉnh lân can.
£ Ơ địa phương.
BÀI 15 – THỦ ĐÔ HÀ NỘI
Thành Phố nào là thành phố lớn ở trung tâm đồng băng Bắc Bộ?
£ Hà Nội.
£ Thái Nguyên.
£ Hà Tây.
Từ Hà Nội có thể đi tới các tỉnh khác bằng các loại phương tiện giao thông nào?
£ Đường sắt, đường ôtô.
£ Đường hàng không.
£ Cả hai ý trên đều đúng.
Dựa vào kiến thức lịch sử, hãy cho biết Hà Nội được chọn làm kinh đô của nước ta vào năm nào?
£ Khoảng 700 năm TCN.
£ Năm 218 TCN.
£ Năm 939 TCN.
Trường đại học đầu tiên ở nước ta có tên là gì?
£ Quốc Tử Giám (ở Hà Nội).
£ Sư phạm Hà Nội.
 £ Đại học Thái Nguyên.
PHẦN 2: TỰ LUẬN
A. PHẦN LỊCH SỬ
Câu 1: Vì sao dưới thời Lí nhiều chùa được xây dựng?
Đến thời Lí, đạo Phật rất phát triển. Chùa là nơi tu hành của các nhà sư, là nơi sinh hoạt văn hóa của cộng đồng và là công trình kiến trúc đẹp.
Câu 2: Hãy nêu kết quả cuộc kháng chiến chống quân Tống xâm lược lần thứ hai?
Dưới thời nhà Lý, bằng trí thông minh và lòng dũng cảm, nhân dân ta dưới sự chỉ huy của Lí Thường Kiệt, đã bảo vệ được nền độc lập của đất nước trước sự xâm lược của nhà Tống.
Câu 3: Nhà Trần ra đời trong hoàn cảnh nào?
Đầu năm 1226,Lý Chiêu Hoàng nhường ngôi cho chồng là Trần Cảnh, nhà Trần được thành lập.
Câu 4: Nhà Trần có những việc làm gì để củng cố và xây dựng đất nước?
Xây dựng lực lượng quân đội, chế tạo ra nỏ bắn nhiều tên, cho phát triên nông nghiệp
Câu 5: Nhà Trần có những biện pháp gì và đạt kết quả như thế nào trong việc đắp đê?
Nhà Trần rất coi trọng việc đắp đê phòng chống lũ lụt.Nhờ vậy nền kinh tế nông nghiệp phát triển, đời sống nhân dân ấm no.
Câu 6: Hãy nêu kết quả cuộc kháng chiến chống quân xâm lược Mông – Nguyên?
Quân Mông-Nguyên sang xâm lược nước ta ba lần. Cả ba lần vua, quân dân nhà Trần đều đồng lòng, mưu trí đánh thắng quân xâm lược.
B. PHẦN ĐỊA LÍ
Câu 1: Đồng bằng Bắc Bộ do những sông nào bồi đắp nên?
 - Đồng bằng Bắc Bộ do sông Hồng và sông Thái Bình bồi đắp nên.
Câu 2: Trình bày đặc điểm địa hình và sông ngòi của đồng bằng Bắc Bộ?
* Địa hình: Đồng bằng Bắc Bộ có dạng hình tam giác, với đỉnh ở Việt Trì, cạnh đáy là đường bờ biển. Đây là đồng bằng lớn thứ hai của nước ta.
*Sông ngòi: đồng bằng có bề mặt khá bằng phẳng, nhiều sông ngòi, ven các sông có đê để ngăn lũ.
Câu 3: Hãy kể về nhà ở và xóm làng của người dân đồng bằng Bắc Bộ?
Người dân sống ở đồng bằng Bắc Bộ chủ yếu là người Kinh. Đây là vùng có dân cư tập trung đông đúc nhất nước ta. Làng ở đồng bằng Bắc Bộ có nhiều ngôi nhà quây quần bên nhau.
 Câu 4: Lễ hội ở đồng bằng Bắc Bộ được tổ chức vào thời gian nào? Để làm gì? Trong lễ hội có những hoạt động nào?
Lễ hội ở Đồng bằng Bắc Bộ được tổ chức vào mùa xuân và mùa thu để cầu cho một năm mới khỏe mạnh, mùa màng bội thu,có những hoạt động vui chơi giải trí như thi nấu cơm, đấu cờ người,
Câu 5: Hãy trình bày trang phục và lễ hội ở đồng bằng Bắc Bộ
* Trang phục:
- Nam: quần trắng, áo dài the, đầu đội khăn xếp.
- Nữ: váy đen, áo dài tứ thân,mặc yếm đỏ, lưng thắt khăn lụa dài, đầu vấn tóc và chít khăn mỏ quạ.
*Lễ hội:
- Những lễ hội nổi tiếng ở đồng bằng Bắc Bộ như: Hội Lim, hội Chùa Hương, Hội Gióng,
Câu 6: Kể tên một số cây trồng, vật nuôi chính của đồng bằng Bắc Bộ ?
* Cây trồng: Một số cây trồng thường gặp ở đồng bằng Bắc Bộ: lúa, ngô, khoai, lạc đỗ, cây ăn quả.
*Vật nuôi: Vật nuôi chính ở đồng bằng Bắc Bộ: Trâu, bò, lợn (gia súc), vịt, gà (gia cầm), nuôi và đánh bắt cá, tôm.
Câu 7: Vì sao lúa gạo được trồng nhiều ở đồng bằng Bắc Bộ?
Nhờ có đất phù sa màu mỡ, nguồn nước dồi dào, người dân có nhiều kinh nghiệm trong sản xuất nên đồng bằng Bắc Bộ đã trở thành vựa lúa lớn thứ hai của cả nước. Đây cũng là vùng trồng nhiều rau xứ lạnh
Câu 8: Kể tên một số nghề thủ công truyền thống của người dân đồng bằng Bắc Bộ?
Người dân ở đồng bằng Bắc Bộ nơi có hàng trăm nghề thủ công như: làm gốm, dệt lụa, đồ gỗ, với nhiều sản phẩm nổi tiếng ở trong và ngoài nước. Nơi có nghề thủ công phát triển tạo nên làng nghề. 
Câu 9: Chợ phiên ở đồng bằng Bắc Bộ có đặc điểm gì?
 Chợ phiên ở đồng bằng Bắc Bộ là nơi diễn ra hoạt động buôn bán tấp nập. Hàng hóa bán ở chợ phần lớn các sản phẩm sản xuất tại địa phư

File đính kèm:

  • docON_THI_LSDL_LOP_4_CUOI_HKI.doc
Giáo án liên quan