Các công thức giải nhanh Bài tập trắc nghiệm Hóa học

7) Tính khối lượng muối thu được khi hoà tan hết hỗn hợp kim loại bằng:

* Dung dịch H2SO4 tạo khí H2: mmuối sunfat = mhỗn hợp kim loại + 96

nH2

* Dung dịch HCl tạo khí H2: mmuối clorua = mhỗn hợp kim loại + 71 nH2

8) Tính khối lượng muối thu được khi hoà tan hết hỗn hợp oxit kim loại bằng:

* Dung dịch H2SO4 loãng: mmuối sunfat = mhỗn hợp oxit kim loại + 80

nH2SO4

* Dung dịch HCl : : mmuối clorua = mhỗn hợp oxit kim loại + 27,5 nHCl

9) Tính khối lượng muối nitrat thu được khi cho hỗn hợp kim loại tác dụng với HNO3 dư (không có sự

tạo thành NH4NO3):

mmuối nitrat = mkim loại + 62.(3nNO + nNO2 + 8nN2O +10nN2 )

Không tạo khí nào thì số mol khí đó bằng 0

pdf10 trang | Chia sẻ: xuannguyen98 | Ngày: 16/12/2020 | Lượt xem: 50 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Các công thức giải nhanh Bài tập trắc nghiệm Hóa học, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
CÁC CÔNG THỨC GIẢI NHANH BTTN HOÁ
I. HỮU CƠ: 
1) Tính số đồng phân của:
-Ancol no, đơn chức (CnH2n+2O): 2n-2 (1<n<6)
-Anđehit đơn chức, no (CnH2nO) : 2n-3 (2<n<7)
-Este no, đơn chức (CnH2nO2): 2n-2 (1<n<5)
-Ete đơn chức, no (CnH2n+2O): 2
1
(n-1)(n-2) (2<n<6)
-Xeton đơn chức, no (CnH2nO): 2
1
(n-2)(n-3) (2<n<7)
-Amin đơn chức, no (CnH2n+3N): 2n-1 (n<5)
2) Tính số C của ancol no hoặc ankan dựa vào pư cháy:
 Số C = 
22
2
COOH
CO
nn
n
−
3) Đốt cháy hoàn toàn 1 mol ancol no, mạch hở A (CnH2n+2Ox) cần k mol O2 thì: 
 n = 
3
12 xk +−
4) Đốt cháy ancol đơn chức, no (hoặc hh ancol đơn chức, no) tạo thành CO2 và H2O thì:
mancol = m OH2 - 11
2CO
m
5) Tính số đi, tri, tetra, .., n peptit tối đa tạo bởi hh gồm x amino axit khác nhau
Số n peptitmax = xn
6) Tính số triglixerit tạo bởi glixerol và các axit cacboxylic béo:
Số trieste = 
2
)1(2 +nn
7) Tính số ete tạo bởi hh n ancol đơn chức:
Số ete = 
2
)1( +nn
8) Tính khối lượng amino axit A (chứa n nhóm NH2 và m nhóm COOH) khi cho amino axit này vào dd 
chứa a mol HCl, sau đó cho dd sau pư tác dụng vđủ với b mol NaOH:
mA = MA m
ab −
9) Tính số liên kết pi theo số mol CO2 và H2O thu đc khi đốt cháy:
A là CxHy hoặc CxHyOz mạch hở, cháy cho n 2CO - n OH2 = k nA thì A có số pi = (k+1)
10)* Cho hỗn hợp gồm anken CnH2n và H2 có PTK là M1, sau khi cho đi qua bột Ni nung nóng tạo ra hh 
không làm mất màu dd Br2 và có PTK là M2 thì:
 n = 
)(14
)2(
12
12
MM
MM
−
−
Chú ý: Dùng khi H2 dư hoặc M2<28 đvC
 *Đối với ankin: n =
)(14
)2(2
12
12
MM
MM
−
−
II. VÔ CƠ:
1)Khi hấp thụ hết 1 lượng CO2 vào dd Ca(OH)2 hoặc Ba(OH)2 thì:
nkết tủa = 2COOH nn −− (nkết tủa 2COn≤ )
Chú ý: Chỉ áp dụng khi biết được bazơ pư hết hoặc tạo 2 muối
2) Khi hấp thụ hết 1 lượng CO2 vào dd chứa hh gồm NaOH và Ca(OH)2 hoặc Ba(OH)2 thì: Tính 
2
2
3
COCO nn −− , sau đó so sánh với +2Can xem chất nào pư hết và tính kết tủa theo chất đó
3) Tính thể tích CO2 cần hấp thụ vào dd Ca(OH)2 để thu đc lượng kết tủa theo yêu cầu :


−=
=
↓
↓
−
nnn
nn
OHCO
CO
2
2
4)Tính thể tích dd NaOH cần cho vào dd Al3+ để xuát hiện lượng kết tủa theo yêu cầu:


−=
=
↓
↓
+−
−
nnn
nn
AlOH
OH
34
3
5) Tính thể tích dd HCl cần cho vào dd NaAlO2 để xuất hiện 1 lượng kết tủa theo yêu cầu



−=
=
↓
↓
−+
+
nnn
nn
AlOH
H
34
2
6) Tính thể tích dd NaOH cần cho vào dd Zn2+ để thu đc lượng kết tủa theo yêu cầu: 


−=
=
↓
↓
+−
−
nnn
nn
ZnOH
OH
24
2
2
7) Tính khối lượng muối thu được khi hoà tan hết hỗn hợp kim loại bằng:
* Dung dịch H2SO4 tạo khí H2: mmuối sunfat = mhỗn hợp kim loại + 96 2Hn
* Dung dịch HCl tạo khí H2: mmuối clorua = mhỗn hợp kim loại + 71 2Hn
8) Tính khối lượng muối thu được khi hoà tan hết hỗn hợp oxit kim loại bằng:
* Dung dịch H2SO4 loãng: mmuối sunfat = mhỗn hợp oxit kim loại + 80 42SOHn
* Dung dịch HCl : : mmuối clorua = mhỗn hợp oxit kim loại + 27,5 HCln
9) Tính khối lượng muối nitrat thu được khi cho hỗn hợp kim loại tác dụng với HNO3 dư (không có sự 
tạo thành NH4NO3):
mmuối nitrat = mkim loại + 62.( 222 1083 NONNONO nnnn +++ )
Không tạo khí nào thì số mol khí đó bằng 0
10)Tính số mol HNO3 cần dùng để hoà tan hỗn hợp các kim loại (HNO3 phải dư để nếu có Fe thì sẽ ko tạo 
muối Fe2+):
342223
10101224 NONHONNNONOHNO nnnnnn ++++=
11) Tính khối lượng muối sunfat thu được khi cho hỗn hợp các kim loại pư với H2SO4đ,n tạo khí SO2:
mmuối = mkim loại + 96 2SOn
12) Tính số mol H2SO4đ,n cần dùng để hoà tan hỗn hợp kim loại tạo ra SO2:
242
2 SOSOH nn =
Chú ý: Nếu có Fe dư, Fe có thể pư với Fe3+
13) Tính khối lượng muối thu được khi cho hh Fe và các oxit sắt (dù hỗn hợp có bao nhiêu chất cũng cho 
1 kết quả) tác dụng với HNO3 dư:
* Tạo khí NO: mmuối = 80
242
(mhỗn hợp + 24nNO)
* Tạo khí NO2: mmuối = 80
242
(mhỗn hợp + 8 2NOn )
* Tạo cả NO và NO2: mmuối = 80
242
(mhỗn hợp + 8 2NOn + 24nNO)
14) Tính khối lượng muối thu được khi cho hh Fe và các oxit sắt (dù hỗn hợp có bao 
nhiêu chất cũng cho 1 kết quả) tác dụng với H2SO4đ,n dư, giải phóng khí SO2:
mmuối = 160
400
(mhỗn hợp + 16 2SOn )
15) Tính khối lượng Fe đã dùng ban đầu khi oxi hoá lượng sắt này bằng oxi  hh rắn X, nếu:
* Hoà tan X bằng HNO3 loãng, dư  NO: mFe = 80
56
( mhỗn hợp + 24nNO)
* Hoà tan X bằng HNO3 đặc, nóng, dư  NO2: mFe = 80
56
( mhỗn hợp + 8 2NOn )
16) Tính thể tích NO hoặc NO2 thu được khí cho hh sản phẩm sau pư nhiệt nhôm (hoàn toàn hoặc ko 
hoàn toàn) tác dụng với HNO3:
* nNO = 3
1
 [3nAl + (3x-2y) yxOFen ]
*
2NO
n = 3nAl + (3x-2y) yxOFen
17) Tính pH của dd axit yếu HA:
pH = 
2
1
− (log Kaxit + log Caxit = -log (α.Caxit)
18) Tính pH của dd bazơ yếu BOH:
pH = 14+
2
1
(log Kbazơ + log Cbazơ )
19) Tính pH của dd gồm axit yếu HA và muối NaA: 
pH = -(log Kaxit + log 
m
a
C
C
)
20) *Tính hiệu suất tổng hợp NH3: Tiến hành tổng hợp từ hh X (N2 và H2) có tỉ lệ mol tương ứng là 1:3, 
sau pư tạo hh Y
H% = 2 -2
Y
X
M
M
 *Tính hiệu suất pư hiđro hoá anken: tiến hành pư hiđro hoá hh X (CnH2n và H2 có tỉ lệ mol 1:1), sau 
pư tạo hh Y thì:
H% = 2 -2
Y
X
M
M
 *Tính hiệu suất pư hiđro hoá anđehit đơn chức, no: H% = 2 -2
Y
X
M
M
21) Tính % ankan A tham gia pư tách (gồm tách nước và cracking): tách ankan A, tạo hh X thì: 
%Apư = 
X
A
M
M
1−
22) Tách V(lít) ankan A  V’ (lít) hh X thì: MA = 
V
V '
MX
23) Cho kim loại M (có hoá trị n) có hiđroxit lưỡng tính, số mol −OH dùng để kết tủa hoàn toàn ion Mn+ 
sau đó tan hết kết tủa là:
−OHn = 4 +nMn =4 Mn
I. DẠNG 1. Kim loại (R) tác dụng với HCl, H2SO4 tạo muối và giải phóng H2
* Chú ý: Độ tăng (giảm) khối lượng dung dịch phản ứng (∆ m) sẽ là:
⇒ ∆ m = mR phản ứng – mkhí sinh ra 
(Hóa trị của kim loại) nhân (số mol kim loại) = 2 số mol H2
1. CÔNG THỨC 1. Kim loại + HCl → Muối clorua + H2
2HCl → 2Cl- + H2
2
71. .35,5clorua KL H kl em m n m n= + = +pöùmuoái (1)
BÀI TẬP ÁP DỤNG
Bài 1. Hoà tan 14,5 gam hỗn hợp gồm ba kim loại Mg, Fe, và Zn vừa đủ trong dung dịch HCl, kết thúc phản 
ứng thu được 6,72 lít khí (đktc) và dung dịch X.Cô cạn dung dịch X thu được bao nhiêu gam muối clorua 
khan ?
Hướng dẫn giải : Áp dụng hệ thức (1),ta có: mmuối = 14,5 + 0,3 .71 = 35,8 gam
Bài 2. (Trích đề CĐ – 2007). 
Hòa tan hoàn toàn 3,22 gam hỗn hợp X gồm Fe, Mg và Zn bằng một lượng vừa đủ dung dịch H2SO4 loãng, 
thu được 1,344 lít hiđro (ở đktc) và dung dịch chứa m gam muối. Giá trị của m là (Cho H = 1; O = 16; Mg = 
24; S = 32; Fe = 56; Zn = 65) 
A. 10,27. B. 9,52. C. 8,98. D. 7,25.
Hướng dẫn giải : 
Áp dụng hệ thức (1),ta có: 
1,3443,22 .96 8,98
22,4
m gam= + = => chọn C 
2. CÔNG THỨC 2. Kim loại + H2SO4 loãng → Muối sunfat + H2
H2SO4 → 24SO
− + H2
2
96.sunfat KL Hm m n= +pöùmuoái (2)
BÀI TẬP ÁP DỤNG
Bài 1. (Trích đề CĐ – 2008). Cho 13,5 gam hỗn hợp các kim loại Al, Cr, Fe tác dụng với lượng dư dung 
dịch H2SO4 loãng nóng (trong điều kiện không có không khí), thu được dung dịch X và 7,84 lít khí H2 (ở 
đktc).Cô cạn dung dịch X (trong điều kiện không có không khí) được m gam muối khan. Giá trị của m là
A.42,6 B.45,5 C.48,8 D.47,1
Hướng dẫn giải : Áp dụng hệ thức (2),ta có: m = 13,5 + 
7,84 .96
22,4 = 47,1 gam . Chọn D
Bài 2. (Trích đề CĐ – 2008). Hoà tan hết 7,74 gam hỗn hợp bột Mg, Al bằng 500 ml dung dịch hỗn hợp 
HCl 1M và H2SO4 0,28M thu được dung dịch X và 8,736 lít khí H2(ở đktc). Cô cạn dung dịch X thu được 
lượng muối khan là
A.38,93 B.103,85 C.25,95 D.77,96
Giải : Vì ( )( )8,736 .2 0,5. 1 0,28.2 0,7822,4 = + = , suy ra hh axit vừa hết.
Hướng dẫn giải : 
Áp dụng hệ thức (1) và (2),ta có: m = 7,74 + 0,5.( 1.35,5 + 0,28.96) = 38,93 gam => chọn A 
II. DẠNG 2. Kim loại tác dụng với dd H2SO4 đặc
R + H2SO4 → R2(SO4)n + sản phẩm khử 
x
S (S, SO2, H2S) + H2O
NHÔ:Ù BAÛN CHAÁT CUÛA PHAÛN ÖÙNG: 
+ Kim loại R cho e chuyển thành nR
+ (trong muối) . Vậy ikim loaïi = hoùa trị = n.
+ Nguyên tố S (trong H2SO4) nhận e để tạo thành sản phẩm khử: 
x
S . Vậy (6 )xS
i x= −
Nhớ: iS = 6; 2; 82 2
= =i iSO H S
Vậy, phản ứng luôn có trao đổi giữa kim loại và S:
1. CÔNG THỨC 3. Cách tìm sản phẩm khử:
. .
: . . 6 2. 8
2 2
i n i nKL KL sp sp
VD i n i n n n nB BA A S SO H S
=∑ ∑
+ = + +
 khöû khöû
 (3)
Trong công thức trên, A, B là hai kim loại tham gia phản ứng
2. CÔNG THỨC 4. Cách tìm khối lượng muối: 
Chú ý: 
R + axit → Muối + sản phẩm khử
Khối lượng muối sẽ được tính nhanh như sau:
KL R R KL 
M M
m = m + (i .n ) = m + (i .n )∑goác axit goác axitpöù pöù sp khöû sp khöûmuoái hoùa trò goác axit hoùa trò goác axit
Kim loại + H2SO4 → Muối + sản phẩm khử + H2O
spk spki .n 96H2
96m = m + ( ). = m + (3.n +n +4n ).KL KL S SO S2 2
∑pöù pöùmuoái (4)
3. CÔNG THỨC 5. Cách tìm số mol axit tham gia phản ứng: 
2 4
2 4
.
: 4 2. 5
2 2
(
2
isp
n nH SO sp
VD n n n nH SO S SO H S=
= +∑
+ +
 khöû
soá S/ saûn phaåm khöû).
 khöû (5)
III. DẠNG 3. Kim loại tác dụng với dd HNO3
R + HNO3 → R(NO3)n + sản phẩm khử 
x
Nt (NO, NO2, N2, N2O, NH4NO3) + H2O
NHÔ:Ù BAÛN CHAÁT CUÛA PHAÛN ÖÙNG: 
+ Kim loại R cho e chuyển thành nR
+ (trong muối) . Vậy ikim loaïi = hoùa trị 
+Nguyên tử N (trong 
5
3HNO
+
) nhận e để tạo thành sản phẩm khử: xNt . Vậy: 
(5 ).x
tN
i x t= −
Nhớ: 
i = 3; i 1;i 10;i 8;i 8NNO NO N O NH NO22 2 4 3
= = = =
Vậy, phản ứng luôn sự trao đổi giữa kim loại và N:
1. CÔNG THỨC 6. Cách tìm sản phẩm khử:
/3
. .
: . . 3 1. 10 8 8
22 2 4 3
n
NO
i n i nKL KL sp sp
VD i n i n n n n n nB B NA A NO NO N O NH NO
=
−
=∑ ∑
+ = + + + +
taïo muoái khöû khöû (6)
Trong công thức trên, A, B là hai kim loại tham gia phản ứng
BÀI TẬP ÁP DỤNG
Bài 1. Hoà tan hoàn toàn 12 gam hỗn hợp Fe, Cu ( tỉ lệ mol 1:1) bằng axit H2SO4 đậm đặc, nóng, dư, thu 
được V lít ( đktc) khí SO2 và dd Y ( chỉ chứa hai muối và axit dư). Giá trị của V là 
A. 3,36 B. 2,24 C. 5,60 D.4,48
Hướng dẫn giải
Số mol Fe = số mol Cu = 12:( 56+64) = 0,1 (mol)
Suy luận: Fe, Cu cho e, S nhận e chuyển thành SO2
Áp dụng hệ thức (6),ta có:
Số mol SO2 = (3nFe + 2nCu):2 = 0,25 (mol) ⇒ Thể tích SO2 = 5,6 lít.
2. CÔNG THỨC 7. Cách tìm khối lượng muối: 
Kim loại + HNO3 → Muối + sản phẩm khử + H2O
m = m + ( i .n ).62 KL R R
= m + (3.n +n +8n +10n +8n ).62KL NNO NO N O NH NO22 2 4 3
∑pöùmuoái
pöù
 (7)
3. CÔNG THỨC 8. Cách tìm số mol axit tham gia phản ứng: 
(
3
3
.
: 4 2. 12 10 10
22 2 4 3
n i nHNO sp sp
VD n n n n n nNHNO NO NO N O NH NO=
= +∑
+ + + +
soá N/ saûn phaåm khöû). khöû khöû
 (8)
BÀI TẬP ÁP DỤNG
Bài 1. Thể tích dung dịch HNO3 1M (loãng) ít nhất cần dùng để hoà tan hoàn toàn một hỗn hợp gồm 0,15 
mol Fe và 0,15 mol Cu là (biết phản ứng tạo chất khử duy nhất là NO) 
A. 1,0 lít. B. 0,6 lít. C. 0,8 lít. D. 1,2 lít. 
Hướng dẫn giải : 
Áp dụng hệ thức (6) và (8), ta có: V = 
0,15.2 0,15.2( ).4
3 0,8
1
+
=
=> Chọn C 
IV. DẠNG TOÁN OXI HOÁ 2 LẦN
1. CÔNG THỨC 9. 
Fe + O2  hoãn hôïp A (FeO, Fe2O3, Fe3O4, Fe dư) 
+
→3HNO Fe(NO3)3 + SPK + H2O
Hoặc: Fe + O2  hoãn hôïp A (FeO, Fe2O3, Fe3O4, Fe dư) 
+
→2 4H SO Fe2(SO4)3 + SPK + H2O
Công thức tính nhanh: m Fe = 0,7 mhhA + 5,6 ne/trao đổi (9)
Suy ra khối lượng muối = (mFe/56). Mmuối 
BÀI TẬP ÁP DỤNG
Bài 1. (Câu 12 – đề ĐH khối B – 2007). Nung m gam bột sắt trong oxi, thu được 3 gam hỗn hợp chất rắn X. 
Hòa tan hết hỗn hợp X trong dung dịch HNO3 (dư), thoát ra 0,56 lít (ở đktc) NO (là sản phẩm khử duy nhất). Giá trị của 
m là (cho O = 16, Fe = 56
A. 2,52. B. 2,22. C. 2,62. D. 2,32.
Hướng dẫn giải : 
Áp dụng hệ thức (9),ta có: m = 0,7.3 + 5,6.3.(0,56:22,4) = 2,52 gam
Bài 2. (Đề ĐH– 2008). Cho 11,36 gam hỗn hợp gồm Fe, FeO, Fe2O3 và Fe3O4 phản ứng hết với dung dịch 
HNO3 loãng (dư), thu được 1,344 lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc) và dung dịch X. Cô cạn dung dịch 
X thu được m gam muối khan. Giá trị của m là 
A. 38,72. B. 35,50. C. 49,09. D. 34,36. 
Hướng dẫn giải : 
Áp dụng hệ thức (9),ta có: 
1,3440,7.11,36 5,6.3.
22,4 .242 38,72
56
 
+ ÷
= = ÷ ÷ ÷ 
m gam
Để m gam bột Fe trong không khí sau một thời gian thu được 19,2 gam hỗn hợp B gồm Fe, FeO, Fe 2O3, Fe3O4. 
Cho B vào dd HNO3 loãng khuấy kỹ để phản ứng hoàn toàn thấy B tan hết thu được dd X chứa 1 muối và 2,24 
lit NO (đktc). Hỏi m có giá trị nào sau đây?
A. 11,2 g B. 15,12 g C. 16,8 g D. 8,4 g
Hướng dẫn giải : 
Áp dụng hệ thức (9),ta có: m = 0,7.19,2 + 5,6.3.(2,24:22,4) = 15,12 gam
2. CÔNG THỨC 10. 
Cu + O2 → hỗn hợp A (CuO, Cu2O, Cu dư) +→3HNO Cu(NO3)2 + SPK + H2O
Hoặc: Cu + O2 → hỗn hợp A (CuO, Cu2O, Cu dư) +→2 4H SO CuSO4 + SPK + H2O
Công thức tính nhanh: m Cu = 0,8 mhhA + 6,4 ne/trao đổi (10)
Suy ra khối lượng muối = (mCu/56). Mmuối 
V. DẠNG 5. Muối tác dụng với axit
1. CÔNG THỨC 11. Muối cacbonat + ddHCl → Muối clorua + CO2 + H2O
 (Rn+, 2-3CO ) + 2HCl → (Rn+, 2Cl –) + CO2 + H2O
( R + 60) gam m =11gam
→
∆ ↑ (R + 71) gam 1 mol
2
11. COm m n= +muoái clorua muoái cacbonat (11)
BÀI TẬP ÁP DỤNG
Bài 1. Nung m (g) hỗn hợp X gồm 2 muối carbonat trung tính của 2 kim loại A và B đều có hóa trị 2. Sau 
một thời gian thu được 3,36 lit CO2 (đkc) còn lại hỗn hợp chất rắn Y. Cho Y tác dụng hết với dung dịch 
HCl dư, thì thu được ddC và khí D. Phần dung dịch C cô cạn thu 32,5g hỗn hợp muối khan. Cho khí D 
thoát ra hấp thụ hoàn toàn bởi dung dịch Ca(OH)2 dư thu được 15g kết tủa. Tính m.
Hướng dẫn giải : 
Áp dụng hệ thức (11),ta có: m = 32,5 – 11. (3,36/22,4 + 15/100) = 29,2 gam.
2. CÔNG THỨC 12. Muối cacbonat + H2SO4 loãng → Muối sunfat + CO2 + H2O
(Rn+, 2-3CO ) + H2SO4 → (Rn+, 2-4SO ) + CO2 + H2O
( R + 60) gam m =36gam
→
∆ ↑ (R + 96) gam 1 mol
2
36. COm m n= +muoái sunfat muoái cacbonat (12)
3. CÔNG THỨC 13. Muối sunfit + ddHCl → Muối clorua + SO2 + H2O
 (Rn+, 2-3SO ) + 2HCl → (Rn+, 2Cl –) + SO2 + H2O
( R + 80) gam m =9gam
→
∆ ↓ (R + 71) gam 1 mol
2
9. SOm m n= −muoái clorua muoái sunfit (13)
4. CÔNG THỨC 14. Muối sunfit + ddH2SO4 loãng → Muối sunfat + SO2 + H2O
 (Rn+, 2-3SO ) + H2SO4 → (Rn+, 24SO − ) + SO2 + H2O
( R + 80) gam m =16gam
→
∆ ↑ (R + 96) gam 1 mol
2
16. SOm m n= +muoái sunfat muoái sunfit (14)
VI. DẠNG 6. Oxit tác dụng với axit tạo muối + H2O
* Chú ý : Ta có thể xem phản ứng như sau: [O]+ 2[H]→ H2O
⇒ 
2/ /
1
2
= =O oxit O H O Hn n n
2
2
2 4 4 2
Ox 2 .
Ox .
it HCl Muoi Cl H O
it H SO Muoi SO H O
−
−
+ → +
+ → +
BÀI TẬP ÁP DỤNG 
Bài 1. ( Trích đề ĐH – 2008). Để hoà tan hoàn toàn 2,32 gam hỗn hợp gồm FeO, Fe3O4 và Fe2O3 (trong đó số 
mol FeO bằng số mol Fe2O3), cần dùng vừa đủ V lít dung dịch HCl 1M. Giá trị của V là 
A. 0,23. B. 0,18. C. 0,08. D. 0,16.
Hướng dẫn giải: 
Áp dụng hệ thức công thức trên ta có: V =
2,32 .4.2 0,08
232
= => Chọn C
Bài 1. ( Trích đề ĐH – 2008). Cho 2,13 gam hỗn hợp X gồm ba kim loại Mg, Cu và Al ở dạng bột tác dụng 
hoàn toàn với 
oxi thu được hỗn hợp Y gồm các oxit có khối lượng 3,33 gam. Thể tích dung dịch HCl 2M vừa đủ để phản 
ứng hết với Y là 
A. 57 ml. B. 50 ml. C. 75 ml. D. 90 ml. 
Hướng dẫn giải: 
Áp dụng hệ thức công thức trên ta có: V = 
3,33 2,13 1.2. 0,075 75
16 2
Ýtl ml− = = => Chọn C 
1. CÔNG THỨC 15. Oxit + ddH2SO4 loãng → Muối sunfat + H2O
(Rn+, O2- ) + H2SO4 → (Rn+, 24SO
− ) + H2O
( R + 16) gam m =80gam
→
∆ ↑ (R + 96) gam → 1 mol H2O hoặc 1 mol H2SO4 
 hoặc 1 mol O2-
2 4
80. H SOm m n= +oxitmuoái sunfat (15)
* Chú ý: Áp dụng đúng công thức trên khi kim loại không thay đổi hoá trị.
BÀI TẬP ÁP DỤNG 
Bài 1. (Câu 45 – TSĐH – khối A – 2007 – mã đề 182): Hòa tan hoàn toàn 2,81 gam hỗn hợp gồm Fe2O3, 
MgO, ZnO trong 500 ml H2SO4 0,1 M (vừa đủ). Sau phản ứng, hỗn hợp muối sunfat khan thu được khi cô cạn 
dung dịch có khối lượng là
A. 6,81 g B. 4,81 g C. 3,81 g D. 5,81 g
Hướng dẫn giải: 
Số mol H2SO4 là 0,05 mol
Áp dụng hệ thức (15),ta có: mmuối sunfat = 2,81+0,05.80 = 6,81 g
Đáp án: A
2. CÔNG THỨC 16. Oxit + ddHCl → Muối clorua + H2O
(Rn+, O2- ) + 2HCl → (Rn+, 2Cl- ) + H2O
( R + 16) gam m =55gam
→
∆ ↑ (R + 71) gam → 1 mol H2O hoặc 2 mol HCl 
 hoặc 1 mol O2-
2
55. 27,5.H O HClm m n m n= + = +oxit oxitmuoái clorua (16)
VII. DẠNG 7. Oxit tác dụng với chất khử
TH 1. Oxit + CO :
PTHH TQ: RxOy + yCO → xR + yCO2 (1)
R là những kim loại sau Al.
Phản ứng (1) có thể viết gọn như sau: [O]oxit + CO → CO2
Suy ra : mR = moxit – m[O]oxit 
TH 2. Oxit + H2 :
PTHH TQ: RxOy + yH2 → xR + yH2O (2)
R là những kim loại sau Al.
Chú ý : Phản ứng (2) có thể viết gọn như sau: [O]oxit + H2 → H2O
Suy ra : mR = moxit – m[O]oxit 
TH 3. Oxit + Al (phản ứng nhiệt nhôm) :
PTHH TQ: 3RxOy + 2yAl → 3xR + yAl2O3 (3)
Chú ý : Phản ứng (3) có thể viết gọn như sau: 3[O]oxit + 2Al → Al2O3
Suy ra : mR = moxit – m[O]oxit 
VẬY cả 3 trường hợp có CT chung: 
2 2 2[O]/oxit CO H CO H O
R oxit [O]/oxit 
n = n = n = n =n
m = m - m
 (17)
BÀI TẬP ÁP DỤNG
Bài 1. Để khử hoàn toàn 17,6g hỗn hợp Fe, FeO, Fe2O3, Fe3O4 cần vừa đủ 2,24 lít CO(đktc). Khối lượng Fe 
thu được sau phản ứng là:
A. 15g. B. 16g. C. 18g. D. 15,3g.
Áp dụng hệ thức (17),ta có: m = 17,6 – 0,1.16 = 16 gam ⇒ Đáp án B.
Bài 2. ( Trích đề ĐH – 2008). Cho V lít hỗn hợp khí (ở đktc) gồm CO và H2 phản ứng với một lượng dư 
hỗn hợp rắn gồm CuO và Fe3O4 nung nóng. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, khối lượng hỗn hợp rắn 
giảm 0,32 gam. Giá trị của V là 
A. 0,448. B. 0,112. C. 0,224. D. 0,560. 
Hướng dẫn giải : 
Áp dụng hệ thức (17),ta có: V = 
0,32 .22,4 0,448
16
= => Chọn A
Bài 3. ( Trích đề CĐ – 2008). Dẫn từ từ V lít khí CO (ở đktc) đi qua một ống sứ đựng lượng dư hỗn hợp rắn 
gồm CuO, Fe2O3 (ở nhiệt độ cao). Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được khí X. Dẫn toàn bộ khí 
X ở trên vào lượng dư dung dịch Ca(OH)2 thì tạo thành 4 gam kết tủa. Giá trị của V là
 A.1,12 B.0,896 C.0,448 D.0,224
 Hướng dẫn giải : 
 Áp dụng hệ thức (17),ta có V =
4 .22,4 0,896
100
Ýtl= => Chọn B 
VIII. DẠNG 8. kim loại + H2O hoặc axit hoặc dd kiềm hoặc dd NH3 giải 
phóng khí H2 
2KL H
a. n = 2 n (18)
Ví dụ: 
3 Al +→ddNaOH 2H2
2 Zn +→3ddNH 2H2 hay Zn +→3ddNH H2 
BÀI TẬP ÁP DỤNG
Bài 1. (Đề ĐH khối B – 2007). Cho 1,67 gam hỗn hợp gồm hai kim loại ở 2 chu kỳ liên tiếp thuộc nhóm IIA 
(phân nhóm chính nhóm II) tác dụng hết với dung dịch HCl (dư), thoát ra 0,672 lít khí H 2 (ở đktc). Hai kim loại 
đó là (cho Be = 9, Mg = 24, Ca = 40, Sr = 87, Ba = 137)
A. Be và Mg. B. Mg và Ca. C. Sr và Ba. D. Ca và Sr.
Hướng dẫn giải : 
Áp dụng hệ thức (18),ta có: 
1,67.22,4 55,67
0,672
M = = => Chọn D
Bài 2. (Đề ĐH– 2008).Cho hỗn hợp gồm Na và Al có tỉ lệ số mol tương ứng là 1 : 2 vào nước (dư). Sau khi các 
phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 8,96 lít khí H2 (ở đktc) và m gam chất rắn không tan. Giá trị của m là 
A. 10,8. B. 5,4. C. 7,8. D. 43,2. 
Hướng dẫn giải : 
Áp dụng hệ thức (18),ta có: m = 
8,96 1.2. .27 5,4
22,4 4
gam= => chọn B 
CÁC CÔNG THỨC VIẾT ĐỒNG PHÂN
1. CÔNG THỨC 19. Số đồng phân ancol no đơn chức, mạch hở CnH2n+2O
Số ancol = 2n – 2 với n 6n〈
2. CÔNG THỨC 20. Số đồng phân andehitl no đơn chức, mạch hở CnH2nO
Số andehit = 2n – 3 với n 7n〈
3. CÔNG THỨC 21. Số đồng phân axit cacboxylic no đơn chức, mạch hở CnH2nO2
Số axit = 2n – 3 với n 7n〈
4. CÔNG THỨC 22. Số đồng phân este no đơn chức, mạch hở CnH2nO2
Số este = 2n – 2 với n 5n〈
5. CÔNG THỨC 23. Số đồng phân ete no đơn chức, mạch hở CnH2n+2O
Số ete = ( 1).( 2)2
n n− − với n 2 5n〈 〈
6. CÔNG THỨC 24. Số đồng phân xeton no đơn chức, mạch hở CnH2nO
Số xeton = ( 2).( 3)2
n n− − với n 3 7n〈 〈
7. CÔNG THỨC 25. Số đồng phân amin no đơn chức, mạch hở CnH2n+3N
Số amin= 2n – 1 với n 5n〈
8. CÔNG THỨC 26. Số đồng phân trieste tạo bởi glixerol và hỗn hợp n axit béo
Số trieste= 
2.( 1)
2
n n + 

File đính kèm:

  • pdfCAC_CONG_THUC_GIAI_NHANH_BTTN_HOA.pdf