Bồi dưỡng thường xuyên: 04 mođun: THCS18, THCS 20, THCS 23, THCS 32

 Kỹ thuật xây dựng đề kiểm tra

- Đánh giá kết quả học tập của học sinh là một hoạt động rất quan trọng trong quá trình giáo dục. Đánh giá kết quả học tập là quá trình thu thập và xử lí thông tin về trình độ, khả năng thực hiện mục tiêu học tập của học sinh nhằm tạo cơ sở cho những điều chỉnh s¬ư phạm của giáo viên, các giải pháp của các cấp quản lí giáo dục và cho bản thân học sinh, để học sinh học tập đạt kết quả tốt hơn.

- Đánh giá kết quả học tập của học sinh cần sử dụng phối hợp nhiều công cụ, phương pháp và hình thức khác nhau. Đề kiểm tra là một trong những công cụ được dùng khá phổ biến để đánh giá kết quả học tập của học sinh.

 

doc25 trang | Chia sẻ: dung89st | Ngày: 10/05/2016 | Lượt xem: 822 | Lượt tải: 2download
Bạn đang xem trước 20 trang mẫu tài liệu Bồi dưỡng thường xuyên: 04 mođun: THCS18, THCS 20, THCS 23, THCS 32, để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
u kiện dạy và học ở nước ta để giáo dục từng bước tiến lên vững chắc. Theo hướng nói trên, nên quan tâm phát triển một số phương pháp dưới đây:
- Vấn đáp tìm tòi 
Vấn đáp (đàm thoại) là phương pháp trong đó giáo viên đặt ra những câu hỏi để học sinh trả lời, hoặc có thể tranh luận với nhau và với cả giáo viên, qua đó học sinh lĩnh hội được nội dung bài học.
Có ba phương pháp (mức độ) vấn đáp: vấn đáp tái hiện, vấn đáp giải thích - minh họa và vấn đáp tìm tòi.
- Dạy và học phát hiện và giải quyết vấn đề
Trong một xã hội đang phát triển nhanh theo cơ chế thị trường, cạnh tranh gay gắt, thì phát hiện sớm và giải quyết hợp lí những vấn đề nảy sinh trong thực tiễn là một năng lực bảo đảm sự thành đạt trong cuộc sống. Vì vậy, tập dượt cho học sinh biết phát hiện, đặt ra và giải quyết những vấn đề gặp phải trong học tập, trong cuộc sống của cá nhân, gia đình và cộng đồng không chỉ có ý nghĩa ở tầm phương pháp dạy học mà phải được đặt như một mục tiêu giáo dục và đào tạo. Trong dạy học phát hiện và giải quyết vấn đề, học sinh vừa nắm được tri thức mới, vừa nắm được phương pháp chiếm lĩnh tri thức đó, phát triển tư duy tích cực sáng tạo, được chuẩn bị một năng lực thích ứng với đời sống xã hội: phát hiện kịp thời và giải quyết hợp lí các vấn đề nảy sinh. Dạy và học phát hiện, giải quyết vấn đề không chỉ giới hạn ở phạm trù phương pháp dạy học, nó đòi hỏi cải tạo nội dung, đổi mới cách tổ chức quá trình dạy học trong mối quan hệ thống nhất với phương pháp dạy học.
- Dạy và học hợp tác trong nhóm nhỏ
Phương pháp dạy học hợp tác trong nhóm nhỏ là mới với đa số giáo viên. Ở những trường từng tham gia các dự án giáo dục dân số, giáo dục môi trường
Phương pháp dạy học hợp tác giúp các thành viên trong nhóm chia sẻ các băn khoăn, kinh nghiệm của bản thân, cùng nhau xây dựng nhận thức mới. Bằng cách nói ra những điều đang nghĩ, mỗi người có thể nhận rõ trình độ hiểu biết của mình về chủ đề nêu ra, thấy mình cần học hỏi thêm những gì. Bài học trở thành quá trình học hỏi lẫn nhau chứ không phải chỉ là sự tiếp nhận thụ động từ giáo viên.
Thành công của bài học phụ thuộc vào sự nhiệt tình tham gia của mọi thành viên, vì vậy phương pháp này còn được gọi là phương pháp cùng tham gia, nó như một phương pháp trung gian giữa sự làm việc độc lập của từng học sinh với sự việc chung của cả lớp. Trong hoạt động nhóm, tư duy tích cực của học sinh phải được phát huy và ý quan trọng của phương pháp này là rèn luyện năng lực hợp tác giữa các thành viên trong tổ chức lao động. Cần tránh khuynh hướng hình thức và đề phòng lạm dụng, cho rằng tổ chức hoạt động nhóm, là dấu hiệu tiêu biểu nhất của đổi mới phương pháp dạy học, hoạt động nhóm càng nhiều thì chứng tỏ phương pháp dạy học càng đổi mới.
Dạy học theo phương pháp bàn tay nặn bột
 	Là dạy học theo phương pháp nêu một tình huống có tính vấn đề từ đó để học sinh tự mình đưa ra các thí nghiệm để giải quyết vấn đề đó; Giáo viên chỉ hướng dẫn và điều khiển để từng nhóm học sinh dần rút ra được kiến thức cần học và ghi nhớ.
 Phần 2. Việc vận dụng kiến thức, kỹ năng đã được bồi dưỡng vào hoạt động nghề nghiệp thông qua các hoạt động dạy học và giáo dục học: 
II. Nội dung 2: sử dụng thiết bị dạy học Thời lượng : 30 tiết
Nghị quyết 40/2000/ ĐBQH nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam về đổi mới chương trình giáo dục nêu rõ: “Đổi mới nội dung chương trình, SGK, phương pháp dạy và học phải đồng bộ với nâng cấp và đổi mới trang TBDH” Kết quả: 1. Tìm hiểu vai trò của thiết bị dạy học trong đổi mới phương pháp dạy học môn học. - Sau khi tự học tôi nhận thức sâu sắc hơn về tầm quan trọng của THDH và khẳng định rõ vai trò của THDH trong đổi mới PP dạy học môn học. nắm được hệ thống TBDH môn học hiện có ở trường 2, Nghiên cứu sử dụng TBDH theo môn học: - Sau khi học xong thì tôi có thể sử dụng tốt các TBDH hiện có ở trường mình. 3,Phối hợp sử dụng các TBDH hiện đại với các TBDH truyền thống trong môn –Học xong thì tôi có thể thành thạo trong việc phối hợp các TBDH hiện đại với TBDH truyền thồng làm tăng hiểu quả dạy học môn học. - Có ý thức sử dùng TBDH truyền thống kết hợp với TBDH hiện đại trong quá trình dạy học và nâng cao chất lượng dạy học. 4,Tự làm một số đồ dùng dạy học-Sau khi kết thúc hoạt động học này tôi nhận thức được tầm quan trọng của việc tự làm đồ dùng dạy học, có kĩ năng xây dựng kế hoạch làm đồ dùng dạy học và có khả năng làm đồ dùng dạy học III. Nội dung 3 kiểm tra đánh giá kết quả học tập của học sinh
 	I. Nhận thức việc tiếp thu chuẩn kiến thức, kỹ năng
Chuẩn kiến thức, kỹ năng và yêu cầu về thái độ của Chương trình Giáo dục phổ thông (CTGDPT) được thể hiện cụ thể trong các chương trình môn học, hoạt động giáo dục (gọi chung là môn học) và các chương trình cấp học.
Chuẩn kiến thức, kỹ năng của Chương trình môn học là các yêu cầu cơ bản, tối thiểu về kiến thức, kỹ năng của môn học mà học sinh cần phải và có thể đạt được sau mỗi đơn vị kiến thức (mỗi bài, chủ đề, chủ điểm, mô đun). 
Chuẩn kiến thức, kỹ năng của một đơn vị kiến thức là các yêu cầu cơ bản, tối thiểu về kiến thức, kỹ năng của đơn vị kiến thức mà học sinh cần phải và có thể đạt được.  
Yêu cầu về kiến thức, kỹ năng thể hiện mức độ cần đạt về kiến thức, kỹ năng. 
Mỗi yêu cầu về kiến thức, kỹ năng có thể được chi tiết hoá hơn bằng những yêu cầu về kiến thức, kỹ năng cụ thể, tường minh hơn ; được minh chứng bằng những ví dụ thể hiện được cả nội dung kiến thức, kỹ năng và mức độ cần đạt về kiến thức, kỹ năng. 
Chuẩn kiến thức, kỹ năng của Chương trình cấp học là các yêu cầu cơ bản, tối thiểu về kiến thức, kỹ năng của các môn học mà học sinh cần phải và có thể đạt được sau từng giai đoạn học tập trong cấp học.
Chuẩn kiến thức, kỹ năng ở chương trình các cấp học đề cập tới những yêu cầu tối thiểu về kiến thức, kỹ năng mà học sinh (HS) cần và có thể đạt được sau khi hoàn thành chương trình giáo dục của từng lớp học và cấp học. Các chuẩn này cho thấy ý nghĩa quan trọng của việc gắn kết, phối hợp giữa các môn học nhằm đạt được mục tiêu giáo dục của cấp học.
Việc thể hiện Chuẩn kiến thức, kỹ năng ở cuối chương trình cấp học biểu hiện hình mẫu mong đợi về người học sau mỗi cấp học và cần thiết cho công tác quản lí, chỉ đạo, đào tạo, bồi dưỡng giáo viên (GV).
Chương trình cấp học thể hiện chuẩn kiến thức, kỹ năng không phải đối với từng môn học mà đối với từng lĩnh vực học tập. Trong văn bản về chương trình của các cấp học, các chuẩn kiến thức, kỹ năng được biên soạn theo tinh thần :
a) Các chuẩn kiến thức, kỹ năng không những được đưa vào cho từng môn học riêng biệt mà còn cho từng lĩnh vực học tập nhằm thể hiện sự gắn kết giữa các môn học và hoạt động giáo dục trong nhiệm vụ thực hiện mục tiêu của cấp học. 
b) Chuẩn kiến thức, kỹ năng và yêu cầu về thái độ được thể hiện trong chương trình cấp học là các chuẩn của cấp học, tức là những yêu cầu cụ thể mà HS cần đạt được ở cuối cấp học. Cách thể hiện này tạo một tầm nhìn về sự phát triển của người học sau mỗi cấp học, đối chiếu với những gì mà mục tiêu của cấp học đã đề ra.
Các mức độ về kiến thức, kỹ năng 
Các mức độ về kiến thức, kỹ năng được thể hiện cụ thể trong Chuẩn kiến thức, kỹ năng của CTGDPT. 
 * Về kiến thức : Yêu cầu HS phải hiểu rõ và nắm vững các kiến thức cơ bản trong chương trình, sách giáo khoa để từ đó có thể phát triển năng lực nhận thức ở cấp cao hơn.
 * Về kỹ năng : Yêu cầu HS phải biết vận dụng các kiến thức đã học để trả lời câu hỏi, giải bài tập, làm thực hành ; có kỹ năng tính toán, vẽ hình, dựng biểu đồ,...
 * Kiến thức, kỹ năng phải dựa trên cơ sở phát triển năng lực, trí tuệ HS ở các mức độ, từ đơn giản đến phức tạp, bao hàm các mức độ khác nhau của nhận thức. 
 * Mức độ cần đạt được về kiến thức được xác định theo các mức độ : nhận biết, thông hiểu, vận dụng (bậc thấp và bậc cao).
Hiện nay Bộ GD&ĐT đang chỉ đạo dạy học bám sát chuẩn kiến thức, kỹ năng theo các mức độ: Nhận biết, Thông hiểu và Vận dụng (mức độ thấp và mức độ cao).
1.Nhận biết: Là sự nhớ lại các dữ liệu, thông tin đã có trước đây; nghĩa là có thể nhận biết thông tin, ghi nhớ, tái hiện thông tin, nhắc lại một loạt dữ liệu, từ các sự kiện đơn giản đến các lí thuyết phức tạp. Đây là mức độ, yêu cầu thấp nhất của trình độ nhận thức, thể hiện ở chỗ HS có thể và chỉ cần nhớ hoặc nhận ra khi được đưa ra hoặc dựa trên những thông tin có tính đặc thù của một khái niệm, một sự vật, một hiện tượng. 
HS phát biểu đúng một định nghĩa, định lí nhưng chưa giải thích và vận dụng được chúng. 
Có thể cụ thể hoá mức độ nhận biết bằng các yêu cầu:
- Nhận ra, nhớ lại các khái niệm, định lí, định luật, tính chất.
- Nhận dạng được (không cần giải thích) các khái niệm, hình thể, vị trí tương đối giữa các đối tượng trong các tình huống đơn giản.
- Liệt kê, xác định các vị trí tương đối, các mối quan hệ đã biết giữa các yếu tố, các hiện tượng. 
2. Thông hiểu: Là khả năng nắm được, hiểu được ý nghĩa của các khái niệm, sự vật, hiện tượng ; giải thích, chứng minh được ý nghĩa của các khái niệm, sự vật, hiện tượng ; là mức độ cao hơn nhận biết nhưng là mức độ thấp nhất của việc thấu hiểu sự vật, hiện tượng, liên quan đến ý nghĩa của các mối quan hệ giữa các khái niệm, thông tin mà HS đã học hoặc đã biết. Điều đó có thể được thể hiện bằng việc chuyển thông tin từ dạng này sang dạng khác, bằng cách giải thích thông tin (giải thích hoặc tóm tắt) và bằng cách ước lượng xu hướng tương lai (dự báo các hệ quả hoặc ảnh hưởng). 
Có thể cụ thể hoá mức độ thông hiểu bằng các yêu cầu:
- Diễn tả bằng ngôn ngữ cá nhân các khái niệm, định lí, định luật, tính chất, chuyển đổi được từ hình thức ngôn ngữ này sang hình thức ngôn ngữ khác (ví dụ: từ lời sang công thức, kí hiệu, số liệu và ngược lại).
- Biểu thị, minh hoạ, giải thích được ý nghĩa của các khái niệm, hiện tượng, định nghĩa, định lí, định luật.
- Lựa chọn, bổ sung, sắp xếp lại những thông tin cần thiết để giải quyết một vấn đề nào đó.
- Sắp xếp lại các ý trả lời câu hỏi hoặc lời giải bài toán theo cấu trúc lôgic.
3. Vận dụng ở mức thấp: Là khả năng sử dụng các kiến thức đã học vào một hoàn cảnh cụ thể mới: vận dụng nhận biết, hiểu biết thông tin để giải quyết vấn đề đặt ra; là khả năng đòi hỏi HS phải biết vận dụng kiến thức, biết sử dụng phương pháp, nguyên lí hay ý tưởng để giải quyết một vấn đề nào đó. 
Đây là mức độ vận dụng cao hơn mức độ thông hiểu trên, yêu cầu áp dụng được các quy tắc, phương pháp, khái niệm, nguyên lí, định lí, công thức để giải quyết một vấn đề trong học tập hoặc của thực tiễn. 
Có thể cụ thể hoá mức độ vận dụng bằng các yêu cầu:
- So sánh các phương án giải quyết vấn đề.
- Phát hiện lời giải có mâu thuẫn, sai lầm và chỉnh sửa được.
- Giải quyết được những tình huống mới bằng cách vận dụng các khái niệm, định lí, định luật, tính chất đã biết.
- Khái quát hoá, trừu tượng hoá từ tình huống đơn giản, đơn lẻ quen thuộc sang tình huống mới, phức tạp hơn. 
4. Vận dụng ở mức cao: Là khả năng phân tích, đánh giá, tổng hợp, sắp xếp, thiết kế lại thông tin; khai thác, bổ sung thông tin từ các nguồn tư liệu khác để sáng lập một hình mẫu mới. 
Mức độ sáng tạo yêu cầu tạo ra được một hình mẫu mới, một mạng lưới các quan hệ trừu tượng (sơ đồ phân lớp thông tin). Kết quả học tập trong lĩnh vực này nhấn mạnh vào các hành vi, năng lực sáng tạo, đặc biệt là trong việc hình thành các cấu trúc và mô hình mới. 
Có thể cụ thể hoá mức độ sáng tạo bằng các yêu cầu:
- Mở rộng một mô hình ban đầu thành mô hình mới.
- Khái quát hoá những vấn đề riêng lẻ, cụ thể thành vấn đề tổng quát mới.
- Kết hợp nhiều yếu tố riêng thành một tổng thể hoàn chỉnh mới.
- Dự đoán, dự báo sự xuất hiện nhân tố mới khi thay đổi các mối quan hệ cũ. 
 Kỹ thuật xây dựng đề kiểm tra
- Đánh giá kết quả học tập của học sinh là một hoạt động rất quan trọng trong quá trình giáo dục. Đánh giá kết quả học tập là quá trình thu thập và xử lí thông tin về trình độ, khả năng thực hiện mục tiêu học tập của học sinh nhằm tạo cơ sở cho những điều chỉnh sư phạm của giáo viên, các giải pháp của các cấp quản lí giáo dục và cho bản thân học sinh, để học sinh học tập đạt kết quả tốt hơn. 
- Đánh giá kết quả học tập của học sinh cần sử dụng phối hợp nhiều công cụ, phương pháp và hình thức khác nhau. Đề kiểm tra là một trong những công cụ được dùng khá phổ biến để đánh giá kết quả học tập của học sinh.
- Để biên soạn đề kiểm tra cần thực hiện theo quy trình sau:
Bước 1. Xác định mục đích của đề kiểm tra
	- Đề kiểm tra là một công cụ dùng để đánh giá kết quả học tập của học sinh sau khi học xong một chủ đề, một chương, một học kì, một lớp hay một cấp học nên người biên soạn đề kiểm tra cần căn cứ vào mục đích yêu cầu cụ thể của việc kiểm tra, căn cứ chuẩn kiến thức kĩ năng của chương trình và thực tế học tập của học sinh để xây dựng mục đích của đề kiểm tra cho phù hợp.
Bước 2. Xác định hình thức đề kiểm tra
- Đề kiểm tra (viết) có các hình thức sau:
Đề kiểm tra tự luận;
Đề kiểm tra trắc nghiệm khách quan;
Đề kiểm tra kết hợp cả hai hình thức trên: có cả câu hỏi dạng tự luận và câu hỏi dạng trắc nghiệm khách quan.
- Mỗi hình thức đều có ưu điểm và hạn chế riêng nên cần kết hợp một cách hợp lý các hình thức sao cho phù hợp với nội dung kiểm tra và đặc trưng môn học để nâng cao hiệu quả, tạo điều kiện để đánh giá kết quả học tập của học sinh chính xác hơn. 
Bước 3. Thiết lập ma trận đề kiểm tra (bảng mô tả tiêu chí của đề kiểm tra)
	- Lập một bảng có hai chiều, một chiều là nội dung hay mạch kiến thức, kĩ năng chính cần đánh giá, một chiều là các cấp độ nhận thức của học sinh theo các cấp độ: nhận biết, thông hiểu và vận dụng (gồm có vận dụng ở cấp độ thấp và vận dụng ở cấp độ cao).
	- Trong mỗi ô là chuẩn kiến thức kĩ năng chương trình cần đánh giá, tỉ lệ % số điểm, số lượng câu hỏi và tổng số điểm của các câu hỏi. 
- Số lượng câu hỏi của từng ô phụ thuộc vào mức độ quan trọng của mỗi chuẩn cần đánh giá, lượng thời gian làm bài kiểm tra và trọng số điểm quy định cho từng mạch kiến thức, từng cấp độ nhận thức. 
 Bước 4. Biên soạn câu hỏi theo ma trận
	- Biên soạn đề kiểm tra dựa vào ma trận có thể chỉ sử dụng hình thức TNKQ hoặc TL hay kết hợp cả 2 hình thức.
- Việc biên soạn câu hỏi theo ma trận cần đảm bảo nguyên tắc: loại câu hỏi, số câu hỏi và nội dung câu hỏi do ma trận đề quy định, mỗi câu hỏi TNKQ chỉ kiểm tra một chuẩn hoặc một vấn đề, khái niệm.
 Bước 5. Xây dựng hướng dẫn chấm (đáp án) và thang điểm
	- Việc xây dựng hướng dẫn chấm (đáp án) và thang điểm đối với bài kiểm tra cần đảm bảo các yêu cầu:
- Nội dung: khoa học và chính xác. Cách trình bày: cụ thể, chi tiết nhưng ngắn gọn và dễ hiểu, phù hợp với ma trận đề kiểm tra.
- Cần hướng tới xây dựng bản mô tả các mức độ đạt được để học sinh có thể tự đánh giá được bài làm của mình.
Bước 6. Xem xét lại việc biên soạn đề kiểm tra
	Sau khi biên soạn xong đề kiểm tra cần xem xét lại việc biên soạn đề kiểm tra, gồm các bước sau:
	1. Đối chiếu từng câu hỏi với hướng dẫn chấm và thang điểm, phát hiện những sai sót hoặc thiếu chính xác của đề và đáp án. Sửa các từ ngữ, nội dung nếu thấy cần thiết để đảm bảo tính khoa học và chính xác.
	2. Đối chiếu từng câu hỏi với ma trận đề, xem xét câu hỏi có phù hợp với chuẩn cần đánh giá không? Có phù hợp với cấp độ nhận thức cần đánh giá không? Số điểm có thích hợp không? Thời gian dự kiến có phù hợp không? 
	3. Thử đề kiểm tra để tiếp tục điều chỉnh đề cho phù hợp với mục tiêu, chuẩn chương trình và đối tượng học sinh.
	4. Hoàn thiện đề, hướng dẫn chấm và thang điểm.
a Mục tiêu kểm tra
- Kiểm tra kiến thức của học sinh nhằm đánh giá năng lực của học sinh.
- Rèn kĩ năng làm bài cho học sinh	
b. Hình thức đề kiểm tra 
- Hình thức đề kiểm tra: Tự luận.
- Cách tổ chức kiểm tra: Cho HS làm bài kiểm tra phần tự luận trong 90 phút. 
c. Thiết lập ma trận 
- Liệt kê tất cả các chuẩn kiến thức, kĩ năng trong chương trình HKII, môn thể dục .
- Chọn các nội dung cần đánh giá và thực hiện các bước thiết lập ma trận đề kiểm tra.
- Xác định khung ma trận.
MA TRẬN CÔNG CỤ ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC THEO CHỦ ĐỀ
CHỦ ĐỀ: CHẠY NGẮN LỚP 
Nội dung
Câu hỏi/ bài tập đánh giá KT, KN
Nhận biết
(Mụ tả yêu cầu 
 cần đạt)
Thụng hiểu
(Mụ tả yêu cầu
 cần đạt)
Vận dụng thấp
(Mụ tả yêu cầu
 cần đạt)
Vận dụng cao
(Mụ tả yêu cầu 
cần đạt)
1) Chuẩn kiến thức, kĩ năng.
- Biết cách thực hiện các giai đoạn kĩ thuật: Xuất phát thấp, chạy lao, chạy giữa quãng và một số trò chơi, động tác kĩ thuật, phát triển sức nhanh
- Thực hiện cơ bản đúng kĩ thuật: Xuất phát thấp, chạy lao, chạy giữa quãng
- Đạt tiêu chuẩn RLTT ( chạy ngắn).
 Câu hỏi/ bài tập định tính ( Trắc nghiệm/ tự luận)
 Học sinh nhận biết được các tư thế xuất phát và một số trò chơi, động tác bổ trợ kĩ thuật phát triển sức nhanh thông qua, (đọc/ nghe/ quan sát). 
 Học sinh tự trình bày (tuy cũng thiếu xót) cách thực hiện các tư thế xuất phát và một số trò chơi, động tác bổ trợ kĩ thuật phát triển sức nhanh thông qua (đọc/ nghe/ nói/ quan sát). 
 Học sinh tự trình bày/mô tả tuy cũng chưa đầy đủ về cách thực hiện các tư thế xuất phát và một số trò chơi, động tác bổ trợ kĩ thuật phát triển sức nhanh thông qua (đọc/ nghe/ nói/ quan sát). 
 Có thể nhận xét, tự nhận xét nhưng chưa đầy đủ thông qua, (đọc/nghe/nói/ quan sát/ bước đầu vừa thực hiện vừa trỡnh bày, viết văn bản).
Học sinh có thể nhận xét tương đối đầy đủ, giải thích yếu lĩnh kĩ thuật, cấu trúc các tư thế xuất phát và một số trò chơi, động tác bổ trợ kĩ thuật phát triển sức nhanh và chỉ ra sai thường mắc và cách sửa sai thường mắc, thông qua (đọc/nghe/nói/ quan sát/ bước đầu vừa thực hiện vừa trình bày, viết văn bản).
Bài tập định lượng (Trắc nghiệm/tự luận)
Học sinh, nhận diện đúng khái niệm, thuật ngữ, các tư thế xuất phát thấp, chạy lao, chạy giữa quãng thông qua (đọc/ nghe/quan sát). 
 Học sinh tự trình bày (tuy cũn thiếu xút) hoặc lựa chọn, chủ động nhận diện đúng các khái niệm, thuật ngữ, cách thực hiện các tư thế xuất phát thấp, chạy lao, chạy giữa quãng thông qua (đọc/ nghe/ nói/ quan sát). 
Học sinh tự trình bày/mô tả tuy cũng chưa đầy đủ về cách thực hiện các tư thế xuất phát thấp, chạy lao, chạy giữa quãng
 Có thể nhận xét, tự nhận xét nhưng chưa đầy đủ thông qua, (đọc/nghe/nói/ quan sát/ bước đầu vừa thực hiện vừa trỡnh bày).
- Học sinh có thể nhận xét tương đối đầy đủ, giải thích yếu lĩnh kĩ thuật, cấu trúc các tư thế xuất phát thấp, chạy lao, chạy giữa quãng và chỉ ra sai thường mắc và cách sửa sai thường mắc, thông qua (đọc/nghe/nói/ quan sát/ bước đầu vừa thực hiện vừa trỡnh bày, viết văn bản).
2) Năng lực có thể hoàn thành qua chủ đề
(Thu nhận và sử dụng thông tin/Sử dụng ngôn ngữ sử dụng môn học/Phát hiện và giải quyết vấn đề..)
- Vận dụng để tự tập hằng ngày.
 Bài tập thực hành/ Thí nghiệm
-Học sinh thực hiện cơ bản đúng các tư thế xuất phát thấp, chạy lao, chạy giữa quãng. Trò chơi vận động.
 - Tổ chức được nhóm tập luyện do giáo viên phân công.
- Bước đầu học sinh nhận xét, đánh giá lẫn nhau khi thực hành (tuy cũng chưa đầy đủ chính xác).
- Học sinh bước đầu tham gia thi đấu, lập kế hoạch tự tập ở trong và ngoài trường.
- Học sinh bước đầu lựa chọn được một số bài tập hợp với khả năng.
 - Học sinh chủ động thực hiện cơ bản đúng hoặc đúng các tư thế xuất phát thấp, chạy lao, chạy giữa quãng.Trò chơi vận động.
- Tổ chức một cách chủ động nhóm tập luyện do giáo viên phân công hoặc chủ động đề xuất với giáo viên.
- Học sinh tự nhận xét, đánh giá lẫn nhau khi thực hành (tương đối đầy đủ chính xác).
- Học sinh thường xuyên, chủ động tham gia thi đấu, lập kế hoạch tự tập ở trong và ngoài trường.
- Học sinh thường xuyên lựa chọn một số bài tập hợp với khả năng.
CÂU HỎI
I. Nhận biết: 
Lựa chọn phương án đúng trong các phương án sau: KT chạy ngắn có mấy giai đoạn ?
 a. 3 giai đoạn	b. 4 giai đoạn
 c. 5 giai đoạn	d. 6 giai đoạn
 2. Hãy kể tên các giai đoạn đó ?
Nhận biết kỹ thuật chạy ngắn qua tranh ảnh ?
II. Thông hiểu. 
Mô tả các bước thực hiện kỹ thuật xuất phát thấp ?
Mô tả kỹ thuật giai đoạn chạy lao sau xuất phát ?
Mô tả kỹ thuật giai đoạn chạy giữa quãng ?
III. Vận dụng thấp.
Nêu một số sai lầm thường mắc và cách sửa sai khi thực hiện kỹ thuật giai đoạn xuất phát thấp 

File đính kèm:

  • docBoi_duong_thuong_xuyen_20150727_082328.doc