Bài soạn Tổng hợp các môn lớp 3 - Trường Tiều Học Hợp Thanh B - Tuần 2

A) Tập đọc (tiết 3)

 - Biết ngắt nghỉ hơi hợp lí sau dấu chấm , dấu phẩy và giữa các cụm từ; bước đầu biết đọc phân biệt lời người dẫn chuyện với lời các nhân vật .

 - Hiểu nghĩa :Phải biết nhường nhịn bạn , nghĩ tốt về bạn, dũng cảm nhận lỗi khi trót cư xử không tốt với bạn .(trả lời được các câu hỏi trong SGK).

B) Kể chuyện (tiết 2)

 - Kể lại được từng đoạn của câu chuyện dựa theo tranh minh họa.

* Kĩ năng sống: - Giao tiếp : ứng xử văn hóa .

 - Thể hiện sự cảm thông .

 - Kiểm soát cảm xúc.

II/Chuẩn bị: tranh

 

doc17 trang | Chia sẻ: dungnc89 | Ngày: 25/04/2017 | Lượt xem: 24 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Bài soạn Tổng hợp các môn lớp 3 - Trường Tiều Học Hợp Thanh B - Tuần 2, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 ôm chầm lấy bạn.
-Biết hối hận về việc làm, thương bạn, xúc động, ôm bạn
-Biết quí trọng tình bạn, hiền hậu và độ lượng
-Nhóm 1 – 4
-Nhóm 2 – 3
-1 học sinh đọc.
-En-ri-cô 
-Từng nhóm kể 
-Lớp nhận xét – bổ sung
-Học sinh kể theo y/c của giáo viên 
----------------------------------------------------------------------
Thứ ba ngày 28 tháng 8 năm 2012
ĐẠO ĐỨC 
 Tiết 2 KÍNH YÊU BÁC HỒ (Tiết 2)
I/Mục tiêu
 - Biết công lao to lớn của Bác Hồ đối với đất nước , dân tộc .
 - Biết tình cảm của Bác Hồ đối với thiếu nhi và tình cảm của thiếu nhi đối với Bác Hồ .
 - Thực hiện theo 5 điều Bá Hồ dạy thiếu niên nhi đồng 
II/Chuẩn bị: Tranh vẽ Bác Hồ 
III/ Lên lớp:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1.Ổn định: (1’)
2.Kiểm tra: (2’) Kiểm tra đồ dùng .
3.Bài mới : (30’)
a.Gtb:Treo tranh vẽ “Hồ Chí Minh với thiếu nhi” liên hệ ghi tựa(tiết 2)
b. Nội dung
* Hoạt động 1: Nghe nói về Bác Hồ
Y/c HS mở VBT cùng thảo luận nội dung bài tập . 
GV nhận xét,yêu cầu HS trả lời các câu hỏi sau .
? Bác sinh vào ngày, tháng, năm nào?
? Quê Bác ở đâu?
? Em còn biết tên nào khác của Bác?
? Tình cảm của Bác dành cho các cháu thiếu nhi như thế nào ?
GV nhận xét , kết luận
Hoạt động 2: Hái hoa dân chủ “ Tìm hiểu về Bác Hồ”
Thi theo nhóm
?1: Bác sinh vào ngày, tháng, năm nào, ở đâu?
?2 Kể 5 tên Bác mà em biết?
 ? 3: Bác Hồ có tình cảm như thế nào đối với thiếu nhi Việt Nam?
? 4: Bác đã dạy thiếu nhi những điều gì ?
 4.Củng cố – dặn dò (2’)
- GV hệ thống lại bài và nhận xét tiết học.
Chia lớp làm 4 nhóm . Thảo luận và đại diện nhóm lên trình bày (có thể đọc truyện, đọc thơ, hátvề Bác .)
- 19/05/1890
- Kim Liên, Nam Đàn, Nghệ An
- Thàu Chín, Anh Ba, Ông Ké, Nguyễn Tất Thành, Hồ Chí Minh
Rất thương yêu thiếu nhi.
Mỗi nhóm cử đại diện lên thi đua.
---------------------------------------------------------------------------------------------------CHÍNH TẢ( nghe viết )
Tiết 3 AI CÓ LỖI ?
I/ Mục tiêu : 
- Nghe - viết đúng bài chính tả; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi.
- Tìm và viết được từ ngữ chứa tiếng có vần uêch/uyu(BT2)
- Làm đúng bài tập (3 a/ b) .
II/Chuẩn bị: Vở thực hành chính tả .
III/ Lên lớp:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1.Ổn định: (1’)
2.Kiểm tra: (2’)
Gọi HS lên bảng viết các từ: ngọt ngào, chìm nổi, hạng nhất
-Nhận xét chung.
3.Bài mới: (30’)
a.Gtb: GV giới thiệu và ghi đề bài ,
b. Hướng dẫn viết chính tả :
-Giáo viên đọc mẫu lần 1
? Đoạn văn miêu tả tâm trạng của En-ri-cô như thế nào ? 
* Hướng dẫn cách trình bày bài viết:
-Đoạn văn có mấy câu? Đoạn văn có những chữ nào viết hoa?Tên riêng của người nước ngoài viết như thế nào ?
*Hướng dẫn viết từ khó:
-Đọc các từ khó và viết bảng con:Cô-rét-ti, khuỷu tay, xin lỗi., can đảm
-Giáo viên hướng dẫn trình bày bài viết và ghi bài vào vở.
-GV đọc
* Soát lỗi: Gv đọc 
-Thu chấm 2 bàn học sinh vở viết.
c.Luyện tập :
Bài 2:
-Tìm các từ ngữ có chứa tiếng mang vần : uêch, uyu
-Theo dõi, nhận xét, bổ sung, sửa sai .
Bài 3: Em chọn chữ nào trong ( ) để điền vào chổ chấm?
-Cho HS chọn và điền theo hình thức nối tiếp .
- GV cho HS theo dõi, nhận xét .
4.Củng cố : GV hệ thống lại bài và nhận xét tiết học .
-2 học sinh lên bảng , cả lớp viết bảng con.
-1 học sinh đọc to, cả lớp đọc thầm. 
-En-ri-cô hối hận về việc làm của mình, muốn xin lỗi Cô-rét-ti nhưng không đủ can đảm.
- 5 câu, các chữ cái đầu câu phải viết hoa, tên riêng người nước ngoài được viết hoa chữ.
-Học sinh viết b. con .
-Mở vở, trình bày bài và viết.
- HS viết
- HS soát lỗi.
- Đổi chéo vở, dò lỗi
-1 học sinh đọc y/c :Nêu miệng.
+rỗng tuếch, bộc tuệch ..
+ khuỷu tay , khúc khuỷu..
 -1 học sinh đọc y/c.
-Chia và mời 4 nhóm lên bảng thi đua, điền đúng, điền nhanh, trình bày đẹp .
Đáp án:
Cây sấu, chữ xấu. San sẻ, xẻ gỗ, Xắn tay áo, củ sắn. Kiêu căng, căn dặn. Nhọc nhằn, lằng nhằng Vắng mặt, vắn tắt.
----------------------------------------------
TOÁN
Tiết 7 LUYỆN TẬP
I/Mục tiêu 
 - Biết thực hiện phép cộng, phép trừ các số có 3 chữ số(không nhớ hoặc có nhớ 1 lần).
 - Vận dụng được vào giải bài toán có lời văn (có 1 phép cộng hoặc1 phép trừ ).
II/ Chuẩn bị: SGK
III/ Lên lớp:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Ổn định: (1’)
Kiểm tra: (2’) – Gọi 1 HS lên giải bài 4/7
-Nhận xét ghi điểm . 
 3. Bài mới: (30’)
a)GT: Nêu mục tiêu giờ học .
b)Hướng dẫn luyện tập:
Bài 1: Nêu y/c bài toán và y/c HS làm nháp
-GV chữa bài và ghi điểm cho HS. 
 Bài 2: GV gọi HS lên bảng tự đặt phép tính
* Khuyến khích HS khá giỏi làm câu b
- GV nhận xét 
 Bài 3: Làm theo nhóm
-GV tổ chức cho học sinh nhận xét, sửa sai, bổ sung :
Bài 4: Đọc đề bài
-Giáo viên gọi HS lên bảng tóm tắt bài toán lên bảng 
-Y/cHS làm bài vào vở .
-Nhận xét .
4.Củng cố- dặn dò (2’)
 Dặn về nhà làm bài 5sgk\ 8.
 GV hệ thống lại bài và nhận xét tiết học.
- 1 HS lên giải trên bảng lớp.
- HS làm trên bảng.
 - - - - 
 242 340 329 25
- HS làm bài.
 a) - - 
 224 409
- HS làm vào bảng nhóm
-Điền số thích hợp vào ô trống.
-4 học sinh lên bảng, lớp làm VBT
Số bị trừ
752
317
621
Số trừ
426
264
390
Hiệu 
326
125
231
- HS làm bài vào vở
 Giải:
 Số kilôgam gạo cả 2 ngày bán được là:
 415 + 326 = 740 (kg)
 Đáp số: 740 kg gạ 
--------------------------------------------------------
TẬP ĐỌC 
 Tiết 3 CÔ GIÁO TÍ HON
I/Mục tiêu
 - Biết ngắt nghỉ hơi hợp lí sau dấu chấm , dấu phẩy và giữa các cụm từ.
- Hiểu nội :Tả trò chơi lớp học rất ngộ nghĩnh của các bạn nhỏ , bộc lộ tình cảm yêu quý cô giáo và mơ ước trở thành cô giáo . (trả lời được các câu hỏi trong SGK)
II/Chuẩn bị: SGK
III/ Lên lớp:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1.Ổn định: (1’)
2.Kiểm trabài cũ (3’)
-Gọi HS đọc bài Ai có lỗi?
-Nhận xét ghi điểm .
3.Bài mới : (30’)
a.Gtb: GV nêu mục tiêu bài học.
b. Luyện đọc
Giáo viên đọc mẫu lần 1.
- Y/c học sinh đọc câu + kết hợp sửa sai 
* Đọc đoạn: + Kết hợp giải nghĩa từ khó, từ ngữ mới trong bài.
Khoan thai , khúc khích ,tỉnh khô ,trâm bầu ,núng nính.
- Đọc nhóm đôi.
- Gọi các nhóm thi đua đọc đoạn
- Đọc đồng thanh .
c.Hướng dẫn tìm hiểu bài:
? Các bạn nhỏ trong bài đang chơi trò chơi gì?
? Những cử chỉ lời nói nào của “ cô giáo” Bé làm em thích thú?
?Tìm những hình ảnh đáng yêu của đám học trò ?
d. Luyện đọc lại:
-Đưa bảng phụ hướng dẫn học sinh đọc diễn cảm đoạn 1: nhấn giọng các từ ngữ chỉ hình dáng, điệu bộ, cử chỉ
4.Củng cố – dặn dò (1’)
GV hệ thống lại bài và nhận xét tiết học 
-4 học sinh 
- HS theo dõi.
-HS đọc nối tiếp từng câu ->hết bài
-1 học sinh đọc đoạn (2 lượt)
-Giải thích theo phần chú giải SGK, 1 học sinh đọc to, cả lớp đọc thầm theo
-Nhóm đôi, theo dõi lẫn nhau
-Các nhóm thi đua đọc. 
-Cả lớp một lần
-Trò chơi lớp học
- Thích cử chỉ của bé giống người lớn , giống cô giáo .
Làm y hệt các học trò.
-HS đọc 
------------------------------------------------------------
Thể dục 
Cô Hà dạy
---------------------------------------------------------------------------------
Thứ tư ngày 29 tháng 08 năm 2012
LUYỆN TỪ& CÂU
 Tiết 2 TỪ NGỮ VỀ THIẾU NHI – ÔN TẬP CÂU: Ai (Con gì? Cái gì?) là gì?
I/Mục tiêu:
- Tìm được một vài từ ngữ về trẻ em theo yêu cầu của BT1.
- Tìm được các bộ phận câu trả lời câu hỏi : Ai (cái gì , con gì )? Là gì? (BT2).
- Đặt câu hỏi cho các bộ phận câu in đậm (BT3)
II/Chuẩn bị: Bảng nhóm
III/ Lên lớp:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1.Ổn định: (1’)
2.Kiểm tra: (2’)
-Gọi HS nêu ví dụ về từ chỉ sự vật, 
Nhận xét, ghi điểm . 
3.Bài mới : (30’)
a. Gtb: GV nêu mục tiêu bài học.
b. Hướng dẫn bài học :
Bài tập 1: Đọc y/ c:
-Giáo viên cho học sinh hoạt động theo 2 nhóm tìm từ ngữ theo chủ đề thiếu nhi
-N1:từ chỉ trẻ em
-N2: từ chỉ tính nết của trẻ em.
Tìm và ghi lên bảng bài tập thi đua tìm được nhiều từ.
- Nhận xét.
Bài tập 2: Đọc đề.
-Yêu cầu HS tìm bộ phận trả lời cho câu 
+Trả lời câu hỏi “Ai (cái gì , con gì )?” 
+Trả lời câu hỏi “Là gì?” 
- Nhận xét
Bài 3: Đọc y/c? 
4.Củng cố- dặn dò (2’)
GV hệ thống lại bài và nhận xét tiết học
- 3- 4 học sinh 
- 1 học sinh đọc y/c
-HS thảo luận nhóm tìm và viết vào bảng bài tập 
Chỉ trẻ em
thiếu nhi, nhi đồng, 
trẻ nho û, trẻcon, thiếu niên (D1)
Tính tình
ngoan ngoãn, lễ phép, ngây thơ, hiền lành(D2)
Tình cảm
Cả lớp: yêu thương, yêu quí, yêu mến
- HS theo dõi và làm bài.
- Thiếu nhi/ là măng non của đất nước.
- Chúng em/ là học sinh tiểu học.
- Chích bông/ là bạn của trẻ em.
- 1 học sinh đọc to, cả lớp đọc thầm
- Đặt đúng câu hỏi cho phần trả lời( phần in đậm)
-----------------------------------------------------------------------------
TOÁN
 Tiết 8 ÔN TẬP CÁC BẢNG NHÂN
I/Mục tiêu: 
Thuộc các bảng nhân 2,3,4,5.
Biết nhân nhẩm với số tròn trăm và tính giá trị biểu thức.
Vận dụng được vào việc tính chu vi hình tam giác và giải toán có lời văn (có một phép nhân).
II/ Chuẩn bị : Bảng nhóm , SGK
III/ Lên lớp:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1.Ổn định(1’)
2.Kiểm tra bài cũ: (2’)
-Gọi HS lên làm bài 5.
 -Nhận xét ghi điểm 
3.Bài mới : (30’)
a.Gtb: Nêu mục tiêu giờ học .
b.hướng dẫn HS ôn tập .
-T/c cho học sinh thi đua đọc thuộc lòng các bảng nhân 2, 3, 4, 5.
- Nhận xét.
Bài 1b: Hướng dẫn nhân nhẩm với số tròn trăm: Ví dụ : 2 trăm x 3 = 6 trăm
Nhận xét, sửa sai
Bài 2: Hướng dẫn học sinh tính giá trị của biểu thức
Mẫu: 4 x 3 + 10 = 12 + 10
 = 22
-Giáo viên nhận xét, 
Bài 3: đọc đề
Y/ c học sinh làm bài vào vở.
-Nhận xét, ghi điểm
Bài 4:
- Yêu cầu HS nêu chu vi của hình tam giác 
-Nhận xét
4.Củng cố -Dặn dò (2’)
GV hệ thống lại bài và nhận xét tiết học
- 1 học sinh lên bảng làm bài.
- HS tiếp sức làm câu a.
3 x 4 = 12 2 x 6 = 12 4 x 3 = 12
3 x7 = 35 2 x 8 = 16 4 x 7 = 28
...
- HS làm miệng 
200x2 = 400 300x2 = 600 200x4= 8000
100x5=500 400x2=800 500x1=500
- Học sinh nêu cách thực hiện : Thực hiện phép nhân trước, phép cộng sau.
- 5 x 5 + 18 = 25 + 18 = 43
 2 x 2 x 9 = 4 x 9 = 36
- HS đọc đề và tìm hiểu đề và trình bày bài giải vào vở.
 Bài giải
 Số ghế có trong phòng ăn là:
 4 x 8 = 32 (cái ghế)
 Đáp số: 32 cái ghế. 
 - chu vi của tam giác ABC là 300cm
--------------------------------------------------------
TẬP VIẾT
 Tiết 2 ÔN CHỮ HOA : Ă- Â.
I/Mục tiêu : 
- Viết đúng chữ hoa Ă(1dòng ), Â, L (1 dòng ).
 - Viết đúng tên riêng Âu Lạc (1dòng ) và câu ứng dụng : “Ăn quả....mà trồng(1 lần) bằng cỡ chữ nhỏ 
II/Chuẩn bị: Mẫu chữ viết hoa:Ă, Â, L.
Vở tập viết, bảng con và phấn.
III/ Lên lớp:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1.Ổn định:(1’)
2.Kiểm tra bài cũ (2’)
 -Kiểm tra vở của HS.
-Nhận xét chung 
3.Bài mới : (30’)
a.Gtb: Nêu mục tiêu bài học.
 b.Hướng dẫn viết bài:
-Luyện viết chữ hoa:
-Tìm chữ hoa có trong bài: Ă, Â, L.
-Viết mẫu: Kết hợp nhắc cách viết nét chữ của các con chữ 
-Nhận xét sửa chữa
-Hướng dẫn viết từ ứng dụng:
-Đọc từ ứng dụng 
-Âu Lạc:Tên nước vua An Dương Vương Lập nên, đóng đô ở Cổ Loa.
- Nhận xét
Hướng dẫn viết câu ứng dụng :
 Ăn quả nhớ kẻ trồng cây
Ăn khoai nhớ kẻ cho dây mà trồng.
(Phải biết nhớ ơn những người đã giúp dỡ mình, đã làm ra những thứ cho mình thừa hưởng.
*Hướng dẫn học sinh viết vở
- Giáo viên chú ý theo dõi.
4.Củng cố dặn dò (2’)
GV hệ thống lại bài và nhận xét tiết học
HS nộp vở.
HS theo dõi và viết bcon: Ă, Â, L.
-1 học sinh đọc Âu Lạc 
-Học sinh viết b.con
-Học sinh đọc câu ứng dụng 
- Lắng nghe
-Học sinh mở vở viết bài.
-----------------------------------------------------
Anh Văn
Cô Thu dạy 
---------------------------------------------------------------
TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI
 Tiết 3 VỆ SINH HÔ HẤP
I/Mục tiêu : 
 - Nêu được những việc nên làm và không nên làm để giữ vệ sinh cơ quan hô hấp 
* Kĩ năng tư duy phê phán : Tư duy , phân tích , phê phán những việc làm gây hại cho cơ quan hô hấp .
* Kĩ ăng làm chủ bản thân : Khuyến khích sự tự tin , lòng tự trọng của bản thân khi thực hiện những việc làm có lợi cho cơ quan hô hấp 
II/Chuẩn bị: PHT
III/ Lên lớp:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1.Ổn định: (1’)
2.Kiểm tra: (2’) Nên thở như thế nào ?
GV nêu câu hỏi nội dung bài 
- GV Theo dõi, đánh giá, nhận xét .
3.Bài mới (30’)
a.Gtb: GV giới thiệu bài .
b.Nội dung 
Hoạt động 1:Lợi ích của việc thở sâu vào buổi sáng :
 - Cho học sinh cả lớp đứng dậy, đồng thời hai tay chống hông, chân mở rộng bằng vai . Giáo viên hô: “hít – thở”
-Khi hít thở mạnh ta nhận được lượng không khí như thế nào?
-Y/c học sinh thảo luận nhóm đôi:
Bầu không khí buổi sáng thường như thế nào ?
- Việc hít thở vào buổi sáng sẽ có lợi gì?
GV kết luận.
 Hoạt động 2:Vệ sinh mũi và họng:
-Y/c học sinh quan sát hình 2, 3 và TLCH
? Bạn trong tranh đang làm gì?
- Theo em làm việc đó có lợi gì?
Hằng ngày em phải làm gì để giữ sạch mũi?
GV nhận xét và kết luận.
Hoạt động 3: Bảo vệ và giữ gìn cơ quan hô hấp
- GV yêu cầu HS quan sát hình4,5 6,7,8 SGK / 9 và trả lời :
? Các nhân vật trong tranh đang làm gì?
? Theo em đó là việc nên hay không nên làm để bảo vệ và giữ gìn cơ quan hô hấp? Vì sao?
4.Củng cố – dặn dò : (2’) Yêu cầu
HS nêu lại những việc làm có lợi cho cơ quan hô hấp .
GV hệ thống lại bài và nhận xét tiết học.
- 3 học sinh lên bảng trả lời 
-HS lắng nghe
- 5 -10 lần
- Nhiều, có nhiều Ô-xi..
- Trong lành, và có lợi cho sức khoẻ.
- Giúp cơ thể thải được khí cac bô níc ra ngoài và thu nhiều ô –xi vào phổi.
Học sinh cùng quan sát hình vẽ 
T2: Bạn đang dùng khăn lau mũi.
T3: Đang súc miệng
- Làm mũi và miệng được sạch
- Học sinh phát biểu tự do, nhận xét 
-Chơi gần đường, nơi có nhiều xe cộ qua lại (không nên)
-Chơi trong sân trường (nên)- không khí thoáng mát
-Hai chú thanh niên đang hút thuốc trong phòng, có 2 bạn chơi trong đó( không nên)
-Các bạn học sinh đang dọn dẹp lớp học và đeo khẩu trang cho đảm bảo vệ sinh(nên)
-Các bạn học sinh đi chơi công viên (nên)
------------------------------------------------------------------------------------------------
Thứ năm ngày 30 tháng8 năm 2012
Âm nhạc (Tiết 2)
Học hát : Bài Quốc ca Việt Nam
I.Mục tiêu 
- Biết hát theo giai điệu và đúng lời 2.
- Tập nghi thức chào cờ và hát Quốc ca.
II. Chuẩn bị 
	Thuộc nội dung bài hát
III. Hoạt động dạy học
1. Kiểm tra bài cũ: Gọi 2 em học sinh hát lời một của bài hát Quốc ca Việt Nam.? Nhạc và lời?
2. Bài mới: 
Hoạt động của Giáo viên
Hoạt động của Học sinh
Học hát: Quốc ca Việt Nam (tiếp)
- Em nào có thể giới thiệu về tác giả và nội dung bài Quốc ca Việt Nam?
- GV hát bài hát
- Trình bày lại lời một: Lớp trưởng lên điều khiển chào cờ và bắt nhịp lời một bài Quốc ca Việt Nam
- Tập hát lời hai:- Học sinh đọc lời ca.
- GV hỏi: Trong lời hai có từ nào các em chưa hiểu? Nếu không có, GV giải thích từ khó.
- Giáo viên dạy từng câu 
Trong quá trình tập lời hai, GV chỉ định một số HS trình bày, nếu các em hát chưa đúng. GV hướng dẫn để các em hát chính xác hơn.
- Hát lời hai: Hát đầy đủ lời hai, GV nhắc các em lấy hơi . GV làm mẫu về cách lấy hơi
* Trình bày bài hát
GV yêu cầu HS trình bày bài hát ở tư thế đứng nghiêm trang, nhắc các em hát mạnh mẽ, rõ lời.
HS ghi bài
HS trả lời
HS nghe và cảm nhận
HS nghe
HS thực hiện
-HS thực hiện
-HS trả lời (nếu được)
-HS theo dõi, ghi nhớ
HS nghe và hát theo sự bắt nhịp của GV
HS hát theo hướng dẫn 
HS hát cả bài
3. Củng cố - dặn dò 
- Yêu cầu lớp trưởng điều khiển các bạn chào cờ và bắt nhịp cho cả lớp hát Quốc ca.
- Từng tổ đứng tại chỗ trình bày bài hát, tổ trưởng cử một HS bắt nhịp.
- GV dặn HS về nhà tiếp tục tập hát để thuộc lời ca và hát tự nhiên, rõ lời hơn.
-----------------------------------------------------------------------------
Tự nhiên & xã hội
 Tiết 4 PHÒNG BỆNH ĐƯỜNG HÔ HẤP
I/Mục tiêu : 
 - Kể được tên một số bệnh thường gặp ở cơ quan hô hấp như viêm mũi , viêm họng , viêm phế quản , viêm phổi.
- Biết cách giữ ấm cơ thể , giữ vệ sinh mũi , miệng .
*Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin : Tổng hợp thông tin , phân tích những tình huống có nguy cơ dẫn đến bệnh đường hô hấp .
* Kĩ năng làm chủ bản thân : Đảm nhận trách nhiệm với bản thân trong việc phòng bệnh đường hô hấp .
* Kĩ năng giao tiếp: Ứng xử phù hợp khi đóng vai bác sĩ và bệnh nhân.
II/Chuẩn bị: - SGK
III/ Lên lớp:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1/. Ổn định: (1’)
2/. Kiểm tra: (2’)
-Nêu lợi ích của việc tập thở vào buổi sáng?
-Nhận xét ghi điểm .
3/.Bài mới : (30’)
a.Gtb: Nêu mục tiêu bài học.
b. Nội dung 
 Hoạt động 1: Các bệnh viêm đường hô hấp thường gặp.
-Giáo viên hướng dẫn học sinh hoạt động theo nhóm bàn: Phát mỗi bàn 1 tờ giấy ghi nội dung hoạt động 1
-Đại diện các nhóm báo cáo, nhận xét, bổ sung.
-GV nhận xét kết luận .
Hoạt động 2: Nguyên nhân và cách đề phòng bệnh đường hô hấp.
-Yêu cầu học sinh quan sát hình 1 và 5 trang 10, 11. Tìm hiểu nội dung:
 -Chuyện gì xảy ra với bạn nam mặc áo trắng? Theo em vì sao bạn ho và đau họng? Bạn này cần làm gì ?
-Nếu ăn nhiều kem, uống nhiều nước lạnh  thì chuyện gì có thể xảy ra? Chúng ta cần làm gì để phòng bệnh đường hô hấp? 
GV kết luận.
Hoạt động 3: Tổ chức trò chơi “Bác sỹ”
-Cho học sinh sắm vai 
-Tổng kết bài: 
4/. Củng cố – Dặn dò (1’)
Gv hệ thống lại bài và nhận xét tiết học
-3 học sinh lên bảng
-HS lắng nghe
-Mỗi bàn học sinh nối tiếp viết tên các bệnh đường hô hấp, thi đua nhanh và nhiều 
-Nêu bài làm, nhận xét, bổ sung
-Cả lớp cùng quan sát và tìm hiểu theo nhóm đôi
 -Bị nhiễm lạnh, bạn cần đến bác sỹ
-Dễ bị viêm họng.
-Học sinh xung phong đóng vai bác sỹ, 1 số học sinh đóng vai bệnh nhân, thực hiện việc khám chữa bệnh viêm họng (cách đề phòng)
TOÁN
 Tiết 9 ÔN TẬP CÁC BẢNG CHIA.
I/Mục tiêu:
 - Thuộc các bảng chia (chia co 2 ,3 ,4 ,5).
 - Biết tính nhẩm thương của các số tròn trăm khi chia cho 2 , 3 , 4 (phép chia hết ).
II/Chuẩn bị: Bảng nhóm
III/ Lên lớp:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1.Ổn định(1’)
2.Kiểm tra bài cũ (3’)
-Kiểm tra bài tập về nhà. Nhận xét ghi điểm 
3.Bài mới (30’)
a.Gtb: Nêu mục tiêu giờ học .
b.HD ôn tập.
-T/c cho Hsthi đua đọc thuộc lòng các bảng chia 
-Y/c học sinh làm bài tập 1. Sau đó cho học sinh đổi vở kiểm tra chéo.
Bài 2:
-Thảo luận 
-Nhận xét, bổ sung 
Bài 3: Đọc đề và làm bài 
- Giáo viên nhận xét, ghi điểm.
4.Củng cố – Dặn dò (2’)
 GV hệ thống lại bài và nhận xét tiết học, về làm bài 4
-Nhắc tựa
Hsthi đua đọc thuộc 2, 3, 4, 5.
- HS học thuộc bảng chia 2,3,4,5
-Làm bài và kiểm tra theo nhóm đôi
3x4 =12 2x5=10
13 : 3 =4 10 : 2=5
- HS làm bảng nhóm
400 : 2= 200 800 : 2 = 400
600 : 3 =200 400: 4 =100 ...
- HS tự tìm hiểu đề bài và làm bài .
Giải: 
Mỗi hộp có số cốc là:
 24:4=6(cáicốc) Đáp số: 6 cái cốc
CHÍNH TẢ ( Nghe- viết)
Tiết 4 CÔ GIÁO TÍ HON.
I/Mục tiêu 
- Nghe – viết đúng bài chính tả; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi.
- Làm đúng bài tập (2 a/ b) .
II/Chuẩn bị: Vở thực hành chính tả
III/ Lên lớp:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1.Ổn định: (1’)
2.Kiểm tra bài cũ (3’)
-Gọi HS viết : nguệch ngoạc, khuyủ tay, 
-Nhận xét ghi điểm 
 3.Bài mới (30’)
a/ Gtb: GV nêu mục tiêu bài .
b/ Hướng dẫn học sinh viết bài:
-Giáo viên đọc bài viết
? Đoạn văn cớ mấy câu?
? Tìm những từ viết hoa? Cho biết vì sao phải viết hoa?
- Luyện viết từ khó
-Đọc bài cho học sinh viết 
-Soát lỗi.
-Thu 1 số vở chấm
c. Luyện tập:
Bài tập 2:
-Đọc y/c:
- Tìm thêm 1 tiếng để có thể ghép vào trước hoặc sau tiếng đã cho sẵn để tạo thành từ có nghĩa.
- GV nhận xét .
4.Củng cố – Dặn dò (2’)
GV hệ thống lại bài và nhận xét tiết học.
3 HS viết bảng lớp.
-Cả lớp viết b.con
- HS theo dõi. 
-4 câu
-Bé (tên riêng), các chữ còn lại là chữ cái đầu câu, viết hoa.
-Viết b.con, hs lên bảng viết .
-Trình bày vở và ghi bài
-Đổ

File đính kèm:

  • docTUAN 2.doc