Bài giảng Lớp 4 - Môn Tiếng Việt - Tuần : 30 - Môn : Tập đọc - Tiết : 59 - Bài : Hơn một nghìn ngày vòng quanh trái đất

-Từng cặp HS kể cho nhau nghe câu chuyện( đoạn truyện ) của mình và trao đổi với nhau để rút ra ý nghĩa của truyện.

-Đại diện các cặp lên thi kể. Kể xong nói lên về nội dung chính của câu chuyện( đoạn truyện )

-Lớp nhận xét

 

doc16 trang | Chia sẻ: rimokato | Ngày: 01/07/2015 | Lượt xem: 1778 | Lượt tải: 1download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Bài giảng Lớp 4 - Môn Tiếng Việt - Tuần : 30 - Môn : Tập đọc - Tiết : 59 - Bài : Hơn một nghìn ngày vòng quanh trái đất, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
ống sót.
-HS thảo luận nhóm đôi trả lời.
* HS trả lời
* HS trình bày ý kiến cá nhân
- vài HS nhắc lại
-6 HS đọc nối tiếp cả bài. 
-HS luyện đọc theo hướng dẫn của GV.
- HS các tổ thi đua đọc
4/. Củng cố: * Qua bài đọc, em thấy mình cần rèn luyện những đức tính gì ?
 -GV nhận xét tiết học.- GDTT
5/Dặn dò: yêu cầu HS về nhà tiếp tục luyện đọc, kể lại câu chuyện trên cho người thân nghe.Xem bài :dòng sông mặc áo
* Điều chỉnh bổ sung :
------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
Ngày soạn : 05/04/2010 Ngày dạy : 06/ 04/2010 
Tuần : 30 Môn : CHÍNH TẢ( nhớ viết)
Tiết : 30 Bài : ĐƯỜNG ĐI SA PA
I. Mục đích yêu cầu :
1. Kiến thức : HS nắm được nội dung đoạn viết, , trình bày đúng đoạn văn trích
 2.Kĩ năng : Nhớ – viết lại chính xác
 -Làm đúng các bài tập 2b , 3b phân biệt tiếng có âm đầu dễ lẫn r/ d/ gi, v/ d/ gi.
 3. Thái độ : HS có ý thức viết đúng chính tả
II.Chuẩn bị: 
-GV: Bảng phụ 
 -HS : vở , bảng con , nháp
III. Hoạt động dạy và học chủ yếu: 
1.Ổn định:
2. KTBC: - GV đọc cho HS viết tranh chấp, trang trí, chênh chếch, con ếch, mệt mỏi.
-2 HS viết trên bảng lớp.HS còn lại viết bảng con
 -GV nhận xét và cho điểm.
3. Bài mới: Giới thiệu bài: Đường đi Sa Pa.
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Ghi chú
 a). Hướng dẫn chính tả 
 -GV đọc bài chính tả
 -Cho HS đọc thuộc lòng đoạn CT.
-Nội dung đoạn CT là gì ?
 -Cho HS viết những từ ngữ dễ viết sai: thoắt, khoảnh khắc, hây hẩy, nồng nàn.
 -Kiểm tra học thuộc lòng vài HS
 * HS viết chính tả.
- GV nhắc nhở cách trình bày- tư thế ngồi viết
 - GV hướng dẫn sửa lỗi
 *Chấm, chữa bài.
 -GV chấm 5 đến 7 bài.
 -Nhận xét chung.
 b/ Luyện tập
-HS lắng nghe.
-1 HS đọc thuộc lòng đoạn CT, cả lớp theo dõi trong SGK.
- HS trả lời
-HS đọc thầm lại đoạn văn để ghi nhớ.
- HS đọc thuộc lòng bài chính tả
-HS nhớ – viết CT.
-HS đổi tập cho nhau để soát lỗi.
- HS nộp bài
* Bài tập 3 b.
 - Tìm tiếng bắt đầu bằng v, d, gi
 -Cho HS đọc yêu cầu bài tập.
 -Cho HS làm bài. GV dán lên bảng 3 tờ giấy đã viết sẵn BT còn để chỗ trống.
 -GV nhận xét, chốt lại: Những tiếng cần tìm để lần lượt điền vào chỗ trống là: viện – giữ – vàng – dương – giới.
-1 HS đọc, lớp theo dõi trong SGK.
-HS thảo luận theo nhóm đôi
-1nhóm làm bảng phụ- lớp làm phiếu
-Lớp nhận xét.
4/. Củng cố: -GV nhận xét tiết học.GDTT
5/Dặn dò: -HS ghi nhớ những thông tin qua bài chính tả.
 - Xem trước bài tuần 31
* Điều chỉnh bổ sung :
------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
Ngày soạn : 05/04/2010 Ngày dạy : 06/ 04 /2010 
Tuần : 30 Môn : Luyện từ và câu
Tiết : 59 Bài : MỞ RỘNG VỐN TỪ : DU LỊCH – THÁM HIỂM
I. Mục đích yêu cầu :
1. Kiến thức : Biết được một số từ ngữ liên quan đến hoạt động du lịch và thám hiểm
 2.Kĩ năng : Bước đầu vận dụng vốn từ đã học theo chủ điểm du lịch, thám hiểm để viết được đoạn văn nói về du lịch hay thám hiểm
 3. Thái độ : HS dùng đúng từ Tiếng Việt
II.Chuẩn bị: 
-GV: Bảng phụ 
 -HS : vở BT
III. Hoạt động dạy và học chủ yếu: 
1.Ổn định:
2. KTBC: -HS1: Nhắc lại nội dung cần ghi nhớ ở tiết LTVC: “Giữ phép lịch sự”
 -HS2: Làm lại BT4 của tiết LTVC trên.
 -GV nhận xét, cho điểm
3. Bài mới: Giới thiệu bài: Mở rộng vốn từ về du lịch và thám hiểm. 
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Ghi chú
* Bài tập 1:
 -Cho HS đọc yêu cầu BT1.
 -Cho HS làm bài nhóm 4.
 ( 1 nhóm làm bảng phụ )
 -Cho HS trình bày kết quả.
 -GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng:
 a). Đồ dùng cần cho chuyến du lịch: va li, lều trại, mũ, quần áo bơi, quần áo thể thao 
 b). Phương tiện giao thông và những vật có liên quan đến phương tiện giao thông: tàu thuỷ, tàu hoả, ô tô, máy bay, xe buýt, nhà ga, sân bay, vé tàu, vé xe 
 c). Tổ chức, nhân viên phục vụ du lịch, khách sạn, hướng dẫn viên, nhà nghỉ, phòng nghỉ 
 d). Địa điểm tham quan du lịch: phố cổ, bãi biển, công viên, hồ, núi, thác nước 
 * Bài tập 2:
 -Cách tiến hành tương tự như BT1.
 Lời giải đúng:
 a). Đồ dùng cần cho cuộc thám hiểm: la bàn, lều trại, thiết bị an toàn, đồ ăn, nước uống 
 b). Những khó khăn nguy hiểm cần vượt qua: thú dữ, núi cao, vực sâu, rừng rậm, sa mạc, mưa gió 
 c). Những đức tính cần thiết của người tham gia thám hiểm: kiên trì, dũng cảm, thông minh, nhanh nhẹn, sáng tạo, ham hiểu biết 
 * Bài tập 3:
 -Cho HS đọc yêu cầu của đề bài.
 -Cho HS làm bài.
-Cho HS đọc trước lớp.
 -GV nhận xét, chốt lại và khen những HS viết đoạn văn hay.
-1 HS đọc, lớp lắng nghe.
-HS làm bài theo nhóm, ghi những từ tìm được vào giấy.
-Đại diện các nhóm dán kết quả lên bảng 
-Lớp nhận xét.
-HS đọc lại bài hoàn chỉnh
-HS đọc lại bài hoàn chỉnh 
- HS thực hiện 
-1 HS đọc, lớp theo dõi trong SGK.
-HS làm bài cá nhân, viết đoạn văn về du lịch hoặc thám hiểm vào vở
-Một số HS đọc đoạn văn đã viết.
-Lớp nhận xét.
 4/Củng cố: -GV nhận xét tiết học.GDTT
 5/Dặn dò: -Yêu cầu HS chưa hoàn chỉnh đoạn văn về nhà viết lại vào vở.
 - Xem bài : Câu cảm
* Điều chỉnh bổ sung :
------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
Ngày soạn : 05/04/2010 Ngày dạy : 06 / 04/2010 
Tuần : 30 Môn : tập đọc
Tiết : 30 Bài : KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC
 ( GDBVMT khai thác trực tiếp nội dung bài )
I. Mục đích yêu cầu :
1. Kiến thức : Hiểu nội dung chính của câu chuyện ( đoạn truyện ) đã kể và trao đổi về nội dung, ý nghĩa của câu chuyện ( đoạn truyện)
 2.Kĩ năng : Dựa vào gợi ý trong SGK, chọn và kể lại được câu chuyện ( đoạn truyện )đa õnghe, đã nói về du lịch hay thám hiểm
 3. Thái độ : HS yêu thích thiên nhiên
 *GDBVMT : HS hiểu biết về thiên nhiên, môi trường sống của các nước trên thế giới.
II.Chuẩn bị: 
-GV: -Một số truyện viết về du lịch, thám hiểm
 -HS : nháp
III. Hoạt động dạy và học chủ yếu: 
1.Ổn định:
2. KTBC: Kiểm tra 2 HS :
HS1: Kể đoạn 1 + 2 + 3 và nêu ý nghĩa của câu chuyện Đôi cánh của ngựa trắng.
HS2: Kể đoạn 4 + 5 và nêu ý nghĩa.
 -GV nhận xét và cho điểm.
3. Bài mới: Giới thiệu bài:kể chuyện đã nghe, đã đọc
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Ghi chú
 a). Hướng dẫn HS tìm hiểu đề bài:
 -Cho HS đọc đề bài.
 -GV viết đề bài lên bảng và gạch dưới những từ ngữ quan trọng.
 Đề bài: Kể lại câu chuyện em đã được nghe, được đọc về du lịch hay thám hiểm.
 -Cho HS đọc gợi ý trong SGK.
 -Cho HS nói tên câu chuyện ( đoạn truyện )sẽ kể.
 -Cho HS đọc dàn ý của bài KC. (GV dán lên bảng tờ giấy đã chuẩn bị sẵn vắn tắt dàn ý)
 b). HS kể chuyện:
 -Cho HS KC.
 -Cho HS thi kể.
 -GV nhận xét, cùng lớp bình chọn HS kể hay nhất, có truyện hay nhất.
-2 HS kể chuyện ngoài sách giáo khoa
* Qua mỗi câu chuyện HS kể giáo viên liên hệ GDBVMT
-1 HS đọc to, lớp lắng nghe
-HS đọc thầm đề bài.
-2 HS nối tiếp đọc 2 gợi ý, cả lớp theo dõi trong SGK.
-HS nối tiếp nhau nói tên câu chuyện ( đoạn truyện )mình sẽ kể.
-1 HS đọc to, lớp lắng nghe.
-Từng cặp HS kể cho nhau nghe câu chuyện( đoạn truyện ) của mình và trao đổi với nhau để rút ra ý nghĩa của truyện.
-Đại diện các cặp lên thi kể. Kể xong nói lên về nội dung chính của câu chuyện( đoạn truyện )
-Lớp nhận xét
-Hs khá
giỏi
4. Củng cố: -GV nhận xét tiết học.
5/Dặn dò: -HS về nhà kể lại câu chuyện cho người thân nghe.
 -Đọc trước nội dung tiết kể chuyện tuần 31
* Điều chỉnh bổ sung :
------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
Ngày soạn : 06/04/2010 Ngày dạy : 07 / 04 /2010 
Tuần : 30 Môn : tập đọc
Tiết : 60 Bài : DÒNG SÔNG MẶC ÁO
I. Mục đích yêu cầu :
1. Kiến thức : Hiểu nội dung : ca ngợi vẻ đẹp của dòng sông quê hương
- Trả lời các câu hỏi SGK- HTL 8 dòng đầu
 2.Kĩ năng :Đọc trôi chảy,rành mạch, Bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn thơ trong trong bài với giọng vui,tình cảm.
 3. Thái độ : HS yêu quý vẻ đẹp thiên nhiên
II.Chuẩn bị: 
-GV: Bảng phụ viết sẵn đoạn văn luyện đọc- -Tranh minh hoạ bài đọc 
 -HS : SGK
III. Hoạt động dạy và học chủ yếu: 
1.Ổn định:
2. KTBC: Kiểm tra 2 HS đọc bài và trả lời câu hỏi
 -GV nhận xét và cho điểm.
3. Bài mới: Giới thiệu bài: Dòng sông mặc áo 
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Ghi chú
a). Luyện đọc:
 -GV chia đoạn: 2 đoạn.
 +Đoạn 1: 8 dòng đầu.
 +Đoạn 2: Còn lại.
*Lần 1 :HS đọc nối tiếp- luyện đọc từ khó
 -Cho HS luyện đọc những từ ngữ khó: điệu, thướt tha, sáng, khuya, ngước 
 * Lần 2: HS đọc chú giải + giải nghĩa từ.
 * Lần 3 : Đọc nối tiếp cho tốt hơn
 * Đọc cho nhau nghe
 * HS đọc toàn bài
 *GV đọc mẫu bài.
 b). Tìm hiểu bài:
 Đoạn 1:
 * Vì sao tác giả nói là dòng sông “điệu”
 * Màu sắc của dòng sông thay đổi thế nào trong một ngày ?
 Đoạn 2:
 * Cách nói “dòng sông mặc áo” có gì 
hay ?
 * Em thích hình ảnh nào trong bài ? Vì 
sao ?
 c). Đọc diễn cảm:
 -Cho HS đọc nối tiếp.
 -GV luyện cho cả lớp đọc đoạn 2 và thi.
 -Cho HS nhẩm đọc thuộc lòng đoạn 2 bài thơ.
 -Cho HS thi đọc thuộc lòng.
 -GV nhận xét + khen những HS đọc thuộc, đọc hay.
- HS theo dõi
-Cho HS đọc nối tiếp (3 lần).
-HS luyện đọc từ.
-HS đọc nối tiếp – Giải nghĩa từ ngữ
-HS đọc nối tiếp – HS khác nhận xét
-Từng cặp HS luyện đọc.
- 1HS đọc cả bài 
- HS theo dõi
-1 HS đọc to, lớp đọc thầm theo.
* Vì dòng sông luôn thay đổi màu sắc giống như con người đổi màu áo.
* Dòng sông thay đổi màu sắc trong ngày.
+Nắng lên: sông mặc áo lụa đào 
+Trưa: áo xanh như mới may.
+Chiều tối: áo màu ráng vàng.
+Tối: áo nhung tím.
+Đêm khuya: áo đen.
+Sáng ra: mặc áo hoa.
-HS đọc thầm đoạn 2.
* Đây là hình ảnh nhân hoá làm cho con sông trở nên gần gũi với con người.
* Làm nổi bật sự thay đổi màu sắc của dòng sông.
* HS phát biểu tự do, vấn đề là lí giải về sao ?
-2 HS đọc nối tiếp 2 đoạn thơ – Tìm giọng đọc đúng
-Cả lớp luyện đọc đoạn 2.
-3 HS thi đọc + Lớp nhận xét
-Cả lớp nhẩm đọc thuộc lòng.
-Một số HS thi đọc thuộc lòng.
-Lớp nhận xét.
4. Củng cố: * Em hãy nêu nội dung bài thơ.
 -GV nhận xét tiết học.
-GDTT: Qua bài thơ, mỗi người thấy thêm yêu dòng sông của quê hương mình
5.Dặn dò: -Yêu cầu HS về nhà tiếp tục bài thơ.
 -Xem bài tuần 31
* Điều chỉnh bổ sung :
------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
Ngày soạn : 07/04/2010 Ngày dạy : 08 / 04 /2010 
Tuần : 30 Môn : tập làm văn
Tiết : 59 Bài : LUYỆN TẬP QUAN SÁT CON VẬT
I. Mục đích yêu cầu :
1. Kiến thức :HS biết quan sát và miêu tả con vật.
 2.Kĩ năng : Nêu được nhận xét về cách quan sát và miêu tả con vật qua bài văn Đàn ngan mới nở.
-Bước đầu biết cách quan sát một con vật để chọn lọc các chi tiết nổi bật về ngoại hình, hoạt động và tìm từ ngữ để miêu tả con vật đó
 3. Thái độ : HS yêu thích học văn
II.Chuẩn bị: 
-GV: Bảng phụ -Tranh minh con vật
 -HS : SGK
III. Hoạt động dạy và học chủ yếu: 
1.Ổn định:
2. KTBC: -Kiểm tra 2 HS.
-HS1: Đọc nội dung cần ghi nhớ trong tiết TLV trước.
-HS2: Đọc lại dàn ý chi tiết tả một vật nuôi trong nhà đã làm ở tiết TLV trước.
-GV nhận xét và cho điểm.
3. Bài mới: Giới thiệu bài:
 các em đã được học về cấu tạo của một bài văn tả con vật. Tiết học này sẽ giúp các em biết quan sát con vật, biết chọn lọc các chi tiết đặc sắc về con vật để miêu tả.
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Ghi chú
Bài tập 1+2:
 -Cho HS đọc yêu cầu của BT.
 -Cho HS trình bày kết quả làm bài.
 -GV nhận xét và chốt lại: các bộ phận được miêu tả và những từ ngữ cho biết điều đó.
 +Hình dáng: chỉ to hơn cái trứng một tí.
 +Bộ lông: vàng óng
 +Đôi mắt: chỉ bằng hột cườm 
 +Cái mỏ: màu nhung hươu 
 +Cái đầu: xinh xinh, vàng nuột
 +Hai cái chân: lủm chủm, bé tí, màu đỏ hồng.
 * Theo em, những câu nào miêu tả em cho là hay ?
 -GV nhận xét.
 Bài tập 3:
 -Cho HS đọc yêu cầu của BT.
 -GV các em sẽ miêu tả đặc điểm ngoại hình của con chó (mèo).
 -GV dán lên bảng lớp ảnh con chó, con mèo đã sưu tầm được
-Cho HS làm bài 
 -Cho HS trình bày kết quả bài làm.
 -GV nhận xét + khen những HS miêu tả đúng, hay. GD yêu quý con vật
 Bài tập 4:
 -Cho HS đọc yêu cầu của đề bài.
 -Cho HS làm việc.
 -Cho HS trình bày.
 -GV nhận xét + khen những HS quan sát và biết chọn lọc các chi tiết nổi bật để tả tốt.
-1 HS đọc to, lớp đọc thầm theo.
-HS làm bài cá nhân.
-HS phát biểu ý kiến.
-HS phát biểu ý kiến.
-1 HS đọc, lớp lắng nghe.
- HS quan sát
-HS viết lại những nội dung quan sát được ra giấy nháp -Sắp xếp các ý theo trình tự.
-Một số HS miêu tả ngoại hình của con vật mình đã quan sát được.
-Lớp nhận xét.
-1 HS đọc, lớp lắng nghe.
-HS nhớ lại những hoạt động của con vật mình đã quan sát được và ghi lại những hoạt động đó.
-Một số HS lần lượt miêu tả những hoạt động của con chó (hoặc mèo) mình đã quan sát, ghi chép được.
-Lớp nhận xét.
4. Củng cố: -GV nhận xét tiết học
5.Dặn dò: -Yêu cầu HS về nhà hoàn chỉnh, viết lại vào vở 2 đoạn văn miêu tả.
 -HS quan sát các bộ phận của con vật mình yêu thích, sưu tầm về tranh, ảnh về con vật mình yêu thích
* Điều chỉnh bổ sung :
------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
Ngày soạn : 06/04/2010 Ngày dạy : 07 / 04 /2010 
Tuần : 30 Môn : Luyện từ và câu
 Tiết : 60 Bài : CÂU CẢM
I. Mục đích yêu cầu :
 1. Kiến thức : Nắm được cấu tạo và tác dụng của câu cảm
 2.Kĩ năng : Biết chuyển câu kể đã cho thành câu cảm
 -Bước đầu đặt theo tình huống cho trước. Nêu được cảm xúc được bôc lộ qua câu cảm
 3. Thái độ : HS cần rèn luyện tính ham học hỏi, ham hiểu biết, dũng cảm biết vượt khó khăn
II.Chuẩn bị: 
-GV: Bảng phụ 
 -HS : SGK
III. Hoạt động dạy và học chủ yếu: 
1.Ổn định:
2. KTBC: -2 HS lần lượt đọc đoan văn đã viết về hoạt động du lịch hay thám hiểm.
 -GV nhận xét và cho điểm.
3. Bài mới: Giới thiệu bài: câu cảm
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Ghi chú
 a). Phần nhận xét:
 Bài tập 1, 2, 3:
 -Cho HS đọc nội dung BT1, 2, 3.
 -Cho HS làm bài.
 -Cho HS trình bày kết quả bài làm.
 -GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng:
 1/dùng để thể hiện cảm xúc ngạc nhiên, vui mừng trước vẻ đẹp của bộ lông con mèo.
 -A ! con mèo này khôn thật ! dùng để thể hiện cảm xúc thán phục sự khôn ngoan của con mèo.
 2). Cuối câu trên có dấu chấm than.
 3).Câu cảm dùng để bộc lộ cảm xúc của người nói. Trong câu cảm thường có các từ ngữ đi kèm: ôi, chao, trời, quá, lắm, thật.
 -Cho HS đọc nội dung cần ghi nhớ.
 -GV chốt lại một lần nội dung cần ghi nhớ b). Phần luyện tập:
 Bài tập 1:
 -Cho HS đọc yêu cầu của BT1.
 -Cho HS làm bài. GV cho 1 HS làm bảng phụ
- Yêu cầu HS trình bày
-GV nhận xét và chốt lại.
 Câu kể
 a). Con mèo này bắt chuột giỏi.
 b). Trời rét.
 c). Bạn Ngân chăm chỉ.
 d). Bạn Giang học giỏi.
 Bài tập 2:
 -Cách tiến hành như ở BT1.
 -Lời giải đúng:
 + Tình huống a: có thể đặt các câu thể hiện sự thán phục bạn.
 -Trời, cậu giỏi thật !
 -Bạn thật là tuyệt !
 + Tình huống b: -Ôi, cậu cũng nhớ ngày sinh nhật của mình à, thật tuyệt !
 - Trời ơi, lâu quá rồi mới gặp cậu !
 Bài tập 3:
 -Cho HS đọc yêu cầu của BT3.
 -Cho HS làm bài.
 -Cho HS trình bày.
 -GV nhận xét và chốt lại:
 a). Câu: Ôi, bạn Nam đến kìa! Là câu bộc lộ cảm xúc mừng rỡ.
 b). Câu: Ồ, bạn Nam thông minh quá! Bộc lộ cảm xúc thán phục.
 c). Câu: Trời, thật là kinh khủng! Bộc lộ cảm xúc ghê sợ.
-Gv nhận xét
-3HS nối tiếp nhau đọc.
-HS làm bài cá nhân.
-HS lần lượt phát biểu ý kiến.
-Lớp nhận xét.
-HS ghi lời giải đúng vào nháp
-HS đọc lại bài hoàn chỉnh.
-3 HS đọc.
-1 HS đọc, lớp theo dõi trong SGK.
-1 HS làm bài vào bảng phụ. HS còn lại làm vào vở
-Một số HS phát biểu ý kiến.
-Lớp nhận xét.
Câu cảm
+ Chà (Ôi , con mèo này bắt chuột giỏi quá !
+ Ôi (chao), trời rét quá !
+Bạn Ngân chăm chỉ quá !
+ Chà, bạn Giang học giỏi ghê !
-HS đọc lại bài hoàn chỉnh
-1 HS đọc, lớp đọc thầm theo.
-HS làm bài cá nhân vào vở
-Một số HS lần lượt trình bày.
-Lớp nhận xét.
HS khá giỏi đặt được câu cảm với các dạng khác nhau
4. Củng cố: -GV nhận xét tiết học
5.Dặn dò:-Yêu cầu HS học thuộc nội dung cần ghi nhớ
* Điều chỉnh bổ sung :
---

File đính kèm:

  • docGiao 4 CKTKN tuan 30.doc