Bài giảng Lớp 4 - Môn Tiếng Việt - Tuần 20 - Tiết 1- Tập đọc: Bốn anh tài

Giúp HS nhận biết được kết quả của phép chia số tự nhiên cho số tự nhiên khác 0 có thể viết thành phân số( trong trường hợp tử số lớn hơn mẫu số).

 Bước đầu biết so sánh phân số với 1.

 II./ Đồ dùng dạy – học :

 Sử dụng mô hình hoặc hình vẽ trong SGK

 

doc35 trang | Chia sẻ: rimokato | Ngày: 01/07/2015 | Lượt xem: 1100 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Bài giảng Lớp 4 - Môn Tiếng Việt - Tuần 20 - Tiết 1- Tập đọc: Bốn anh tài, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
c thầm đoạn văn trả lời : Cắc câu 3, 4 5 , 7 là câu kể Ai làm gì
3 HS lên bảng đánh dấu trước câu kể.
HS đọc thầm từng câu văn xác định bộ phận chủ ngữ và vị ngữ :
Tàu chúng tôi // buông neo trong vùng biển Trường Sa.
Một số chiến sĩ // thả câu 
Một số khác // quây quần trên boong sau ca hát, thổi sáo.
1 HS đọc 
HS quan sát tranh 
HS viết bài 
HS dán bài lên bảng, đọc kết quả
	4./ Rút kinh nghiệm bổ sung:	
Tiết 4 – Lịch sử 
CHIẾN THẮNG CHI LĂNG
	I./Mục tiêu: Học xong bài này, HS biết: 
	+ Thuật lại diễn biến trận Chi Lăng 
	+ Ý nghĩa quyết định của trận Chi Lăng đối với thắng lợi của khởi nghĩa Lam Sơn.
	+Cảm phục sự thông minh, sáng tạo trong cách đánh giặc của ông cha ta trong trận Chi Lăng.
	II./ Đồ dùng dạy – học
	+Hình trong SGK phóng to 
	+Phiếu học tập của HS 
	III./ Các hoạt động dạy – học: 
TL
Hoạt động của Thầy
Hoạt động của Trò
5’
30’
5’
1.Kiểm tra bài cũ: GV hỏi HS : Hành động truất quyền vua của Hồ Quý Ly có hợp lòng dân không ? Vì sao ?
Gv nhận xét cho điểm 
2. Bài mới 
* Giới thiệu bài: GV nhêu mục tiêu bài học 
GV trình bày bối cảnh dẫn đến trận Chi Lăng: Cuối năm 1406, quân Minh xâm lược nước ta. Nhà Hồ không đoàn kết được toàn dân nên cuộc kháng chiến thất bại ( 1407) . Dưới ách đô hộ của nhà Minh, nhiều cuộc khởi nghĩa của nhân dân ta đã nổ ra, tiêu biểu là cuộc khởi nghĩa Lam Sơn do Lê Lợi khởi xướng.
Năm 1418, từ vùng núi Lam Sơn ( Thanh Hoá), cuộc khởi nghĩa Lam Sơn ngày càng lan rộng ra cả nước. Năm 1426, quân Minh bị quân khởi nghĩa bao vây ở Đông Quan ( Thăng Long ) Vương Thông, tướng chỉ huy quân Minh hoảng sợ, một mặt xin hoà, mặt khác bí mật sai người về nước xin quân cứu viện, Liễu Thăng chỉ huy 10 vạn quân kéo vào nước ta theo đường Lạng Sơn.
Hoạt động 1: Làm việc cả lớp 
GV hướng dẫn HS quan sát lược đồ trong SGK và đọc các thông tin trong bài để thấy được khung cảnh của ải Chi Lăng.
Hoạt động 2: Thaỏ luận nhóm 
GV đưa ra các câu hỏi cho các nhóm để giúp HS thuật lại được trận Chi Lăng :
+Khi quân Minh đến trước ải Chi Lăng, kị binh ta đã hành động như thế nào ? 
+Kị binh của nhà Minh đã phản ứng như thế nào trước hành động của quân ta ?
+Kị binh của nhà Minh đã bị thua trận ra sao?
+Bộ binh của nhà Minh đã bị thua trận như thế nào ?
Gv gọi HS dựa vào dàn ý trên , thuật lại diễn biến chính của trận Chi Lăng 
Hoạt động 3:Làm việc cả lớp 
GV nêu câu hỏi cho cả lớp thảo luận để HS nắm được tài thao lược của quân ta và kết quả, ý nghĩa của trận Chi Lăng.
+Trong trận Chi Lăng, nghĩa quân Lam Sơn đã thể hiện sự thông minh mhư thế nào?
+Sau trận Chi Lăng, thái độ của quân Minh ra sao?
Tổng kết: GV gọi HS đọc kết luận trong SGK 
HS trả lời 
HS lắng nghe 
-HS quan sát lược đồ trong SGK và đọc các thông tin trong bài để thấy được khung cảnh của ải Chi Lăng.
-HS thảo luận theo nhóm
2 HS thuật lại diễn biến chính của trận Chi Lăng 
HS đọc 
	4./ Rút kinh nghiệm bổ sung:
...........................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................
Tiết 5 - Kể chuyện 
Kể chuyện đã nghe, đã đọc
	I./Mục tiêu: 
	1.Rèn kĩ năng nói: HS biết kể tự nhiên, bằng lời của mình một câu chuyện ( mẫu chuyện, đoạn truyện ) các em đã nghe, đã đọc nói về một người có tài.
	+Hiểu truyện trao đổi được với các bạn về nội dung, ý nghĩa của câu chuyện.
	2.Rèn kĩ năng nghe: HS chăm chú nghe lời bạn kể, nhận xét đúng lời kể của bạn.
	II./ Đồ dùng dạy – học 
	Giấy khổ to viết dàn ý kể chuyện 
	Bảng phụ viết tiêu chuẩn đánh giá bài kể chuyện 
	III./ Các hoạt động dạy – học: 
TL
Hoạt động của Thầy
Hoạt động của Trò
5’
30’
5’
1.Kiểm tra bài cũ:
Gọi 1 HS kể 2 đoạn của câu chuyện Bác đánh cá và gả hung thần 
GV nhận xét cho điểm 
GV kiểm tra HS tìm đọc truyện ở nhà 
2. Bài mới 
* Giới thiệu bài: Các em đã nghe đã đọc nhiều truyện ca ngợi tài năng, trí tuệ, sức khoẻ của con người. Hôm nay, các em sẽ thi kể những câu chuyện đó. 
2.1 Hướng dẫn HS kể chuyện:
a) Hướng dẫn HS hiểu yêu cầu của đề bài
GV gọi HS đọc đề bài, đọc gợi ý 1 , 2 
GV gợi ý cho HS :
+Chon đúng một câu chuyện em đã đọc hoặc đã nghe về một người có tài năng ở cá lĩnh vực khác nhau, ở mặt nào đó ( trí tuệ, sức khoẻ) 
b) HS thực hành kể chuyện, trao đổi về ý nghĩa câu chuyện .
Gv gọi HS đọc lại dàn ý của bài kể chuyện ( đã dán trên bảng ) 
Kể trong nhóm : GV cho từng cặp HS kể chuyện 
Kể trước lớp : GV mời những HS xung phong lên kể chuyện trước lớp 
GV mở bảng phụ đã viết tiêu chuẩn đánh giá bài kể chuyện. Yêu cầu cả lớp nghe bạn kể nhận xét tính điểm theo tiêu chuẩn đã nêu : Về nội dung, cách kể .
Cho cả lớp bình chọn bạn có câu chuyện hay nhất, bạn kể chuyện tự nhiên, hấp dẫn nhất.
3./ Củng cố - dặn dò:
GV nhận xét tiết học.
Yêu cầu HS về nhà tập kể lại câu chuyện vừa kể ở lớp cho người thân. 
1 HS kể 
-HS nêu tên truyện đã sưu tầm 
-1HS đọc đề bài, đọc gợi ý 1 , 
-HS tiếp nối nhau giới thiệu tên câu chuyện của mình.
HS đọc dàn ý 
-Từng cặp HS kể chuyện 
-HS kể trước lớp.
Cả lớp nghe nhận xét, bình chọn theo tiêu chuẩn đã nêu 
cả lớp bình chọn bạn có câu chuyện hay nhất
 	4./ Rút kinh nghiệm bổ sung:	
Thứ tư ngày tháng năm 200
Tiết 1 – Tập đọc 
TRỐNG ĐỒNG ĐÔNG SƠN
	I./Mục tiêu:
	Đọc trôi chảy , lưu loát toàn bài > biết đọc diễn cảm bài văn với cảm hứng tự hào, ca ngợi.
	Hiểu được các từ ngữ mới trong bài : chính đáng, văn hoá Đông Sơn, hoa văn ,vũ công, nhân bản, chim Lạc, chim Hồng.)
	Hiểu nội dung của bài : Bộ sưu tập trống đồng Đông Sơn rất phong phú , đa dạng với hoa văn rất đặc sắc, là niềm tự hào chính đáng của người Việt Nam.
	II./ Đồ dùng dạy – học:
	Ảnh trống đồng trong SGK phóng to.
	III./ Các hoạt động dạy – học:
TL
Hoạt động của Thầy
Hoạt động của Trò
5’
2’
18’
12’
3’
1.Kiểm tra bài cũ:
GV kiểm tra 2 hs đọc truyện Bốn anh tài, trả lời những câu hỏi về nội dung truyện .
2. Bài mới 
* Giới thiệu bài:Năm 1924, một ngư dân tình cờ tìm thấy bên bờ sông mã(thanh hoá) mấy thứ đồ cổ bằng đồng trồi lên đất bãi . Ngay sau đó , các nhà khảo cổ đã đến đây khai quật và sưu tầm được thêm hàng trăm cổ vật đủ loại . Các cổ vật này thể hiện trình độ văn minh của người việt xưa. Địa điểm này thuộc huyện đông sơn , thanh hoá, nên sau đó có tên gọi là văn hoá đông sơn. Trong bài đọc hôm nay các em sẽ tìm hiểu về một cổ vật đặc sắc của văn hoá đông sơn. Đó là trống đồng đông sơn
*Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài
A) Luyện đọc:
Gọi hs tiếp nối nhau đọc từng đoạn 2 –3 lượt 
GV hướng dẫn hs quan sát ảnh trống đồng .gv kết hợp giải nghĩa các từ ngữ : chính đáng, văn hoá đông sơn, hoa văn, nhân bản.
Cho HS luyện đọc theo cặp . Gọi 2 hs đọc cả bài.
GV đọc diễn cảm toàn bài .
 b) Tìm hiểu bài:
GV gọi 1HS đọc đoạn 1 ( từ đầu .dến hươu nai). Yêu cầu cả lớp đọc thầm và trả lời các câu hỏi :
+ Trống đồng Đông Sơn đa dạng như thế nào ?
+ Hoa văn trên mặt trống đồng được tả như thế nào ?
GV gọi 1 HS đọc đoạn còn lại và yêu cầu cả lớp đọc thầm trao đổi trả lời các câu hỏi :
+ Những hoạt động nào của con người được miêu tả trên trống đồng .
+ Vì sao có thể nói hình ảnh con người chiếm vị trí nổi bật trên hoa văn trống đồng ?
+ Vì sao trống đồng là niềm tự hào chính đáng của người Việt nam ta ?
c) Hướng dẫn đọc diễn cảm:
Gọi 2 HS tiếp nối nhau đọc 2 đoạn của bài văn .
GV hướng dẫn HS luyện đọc và thi đọc diễn cảm 1 đoạn của bài .
3./ Củng cố - dặn dò:
GV nhận xét tiết học 
Yêu cầu HS về nhà tiếp tục luyện đọc bài văn , kể về những nét đặc sắc của trống đồng cho người thân .
2 hs đọc truyện Bốn anh tài
HS chú ý nghe
HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn 2 –3 lượt.
HS luyện đọc theo cặp
2 hs đọc cả bài.
1HS đọc đoạn 1 ( từ đầu .đến hươu nai) cả lớp đọc thầm và trả lời các câu hỏi :
+ Đa dạng cả về hình dáng, kích cỡ , lẫn phong cách trang trí, sắp xếp hoa văn).
+ Hình ngôi sao năm cánh, hình tròn đồng tâm, hình vũ công nhảy múa, chèo thuyền, hình chim bay, hươu nai có gạc..)
+ Lao động, đánh cá,săn bắn, đánh trống, thổi kèn, cầm vũ khí bảo vệ quê hương, tưng bừng nhảy múa).
+Vì những hình ảnh về hoạt động của con người là những hình ảnh nổi rõ nhất trên hoa văn.
+Phản ánh trình độ văn minh của ngưiơì Việt cổ xưa, là bằng chứng nói lên rằng dân tộc Việt Nam là một dân tộc có một nền văn hoá lâu đời, bền vững.
2 HS tiếp nối nhau đọc 2 đoạn của bài văn .
HS luyện đọc và thi đọc diễn cảm 1 đoạn của bài .
	4./ Rút kinh nghiệm bổ sung:	
 Tiết 2 – Kỹ thuật 
	BÀI :	TRỒNG CÂY RAU, HOA ( TIẾT 2)
 I./Mục tiêu:
	HS biết cách chọn cây con rau hoặc hoa đem trồng.
	Trồng được cây rau, hoa trên luống hoặc trong bầu đất .
	Ham thích trồng cây, quý trọng thành quả lao động và làm việc chăm chỉ, đúng kỹ thuật . II./ Đồ dùng dạy – học:
	Cây con rau, hoa để trồng.
	Túi bầu có chứa đầy đất .
	Cuốc, dầm xới đất, bình tưới nước có vòi hoa sen.
 III./ Các hoạt động dạy – học:
TL
Hoạt động của Thầy
Hoạt động của Trò
2'
30'
3’
1.Kiểm tra bài cũ:
GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS .
2. Bài mới 
* Giới thiệu bài : Trồng cây rau , hoa .
Hoạt động 1: GV hướng dẫn HS tìm hiểu quy trình kỹ thuật trồng cây con.Hướng dẫn thao tác kỹ thuật .
GV gọi HS đọc nội dung bài trong SGK.
GV hỏi : + Tại sao phải chọn cây con khoẻ, không cong queo, gầy yếu và không bị sâu bệnh, đứt rễ, gãy ngọn?
+ Nhắc lại cách chuẩn bị đất trước khi gieo hạt ?
+ Cần chuẩn bị đất trồng cây con như thế nào ?
GV yêu cầu HS quan sát hình trong SGK để nêu các bước trồng cây con.
GV thực hành các thao tác kỹ thuật trên đất vừa làm mẫu vừa hướng dẫn .
Hoạt động 3: HS thực hành trồng cây con
GV yêu cầu HS nhắc lại các bước và cách thực hiện quy trình kỹ thuật trồng cây con.
GV phân chia các nhóm và giao nhiệm vụ cho các nhóm thực hành .
Hoạt động 4 Đánh giá kết quả học tập 
GV nêu tiêu chuẩn đánh giá và yêu cầu HS dựa vào tiêu chuẩn đánh giá sản phẩm của từng nhóm.
3./ Củng cố - dặn dò:
GV nhận xét sự chuẩn bị và thái độ học tập của HS
Dặn HS tưới nước cho cây , đọc trước và chuẩn bị vật liệu dụng cụ cho bài học “ Trồng rau, hoa trong chậu”.
HS chú ý nghe.
Vài HS đọc .
HS trả lời 
+ để cây phát triển tốt.
+ đất băm nhỏ, tơi xốp, sạch cỏ.
+ đất trồng cây con phải được băm nhỏ làm cho tơi xốp .
HS quan sát hình , nêu.
Chú ý các thao tác hướng dẫn của GV 
HS nêu
HS nhắc lại cách trồng cây con.
HS nhắc lại các bước và cách thực hiện quy trình kỹ thuật trồng cây con.
HS thực hành trồng cây con theo nhóm.
HS dựa vào tiêu chuẩn đánh giá sản phẩm của từng nhóm.
	 Rút kinh nghiệm:	
Tiết 3 - Toán
PHÂN SỐ VÀ PHÉP CHIA SỐ TỰ NHIÊN(TT)
	I./Mục tiêu: 
	Giúp HS nhận biết được kết quả của phép chia số tự nhiên cho số tự nhiên khác 0 có thể viết thành phân số( trong trường hợp tử số lớn hơn mẫu số).
	Bước đầu biết so sánh phân số với 1.
	II./ Đồ dùng dạy – học :
	Sử dụng mô hình hoặc hình vẽ trong SGK
	III./ Các hoạt động dạy – học:
TL
Hoạt động của Thầy
Hoạt động của Trò
5’
12’
18’
5’
1.Kiểm tra bài cũ:
GV cho các số : 6 , 7 ,8 ,9 10 
Yêu cầu HS viết các số dưới dạng phân số.
GV nhận xét và cho điểm .
2. Bài mới 
* Giới thiệu bài: Tiết học hôm nay chúng ta học tiếp bài Phân số và phép chia số tự nhiên 
2.1 Bài dạy :
GV nêu vấn đề của bài toán .
Cho HS đọc yêu cầu bài toán trong SGK để nhận biết : ăn 1 quả cam tức là ăn 4 phần hay quả cam; ăn thêm quả nữa, tức là ăn thêm 1 phần, như vậy Vân đã ăn tất cả 5 phần hay quả cam.
Gọi HS nêu yêu cầu bài toán phần b : GV hướng dẫn : Chia đều 5 quả cam cho 4 người thì mỗi người nhận được quả cam.
* (quả cam) là kết quả của phép chia đều 5 quả cam cho 4 người . Ta có 5 : 4 = .
* quả cam gồm 1 quả cam và quả cam, do đó quả cam nhiều hơn 1 quả cam ., ta viết : > 1 .
GV cho HS so sánh phân số với 1 .
Tương tự cho HS so sánh phân số với 1 .
GV KL và ghi bảng : Phân số có tử số lớn hơn mẫu số , phân số đó lớn hơn 1 .
+ phân số có tử số bằng mẫu số , phân số đó bằng 1 và viết =1.
+ Phân số có tử số bé hơn mẫu số (1<4),phân số đó bé hơn 1 và viết : < 1.
2.2 Thực hành :
Bài tập1: GV cho HS làm bài rồi chữa bài .
Bài tập2: Cho HS làm bài rồi chữa bài GV làm mẫu một truờng hợp .
Phân số chỉ phần đã tô màu của hình 1 ( mỗi hình chữ nhật đã được chia thành 6 phần bằng nhau , tô màu cả một hình chữ nhật tức là tô màu 6 phần, rồi lại tô màu thêm 1 phần nữa(của hình chữ nhật kia) tức là tô màu hình chữ nhật)
Bài tập3: Cho Hs làm bài rồi chữa baì.
3./ Củng cố - dặn dò: 
Gọi HS đọc lại phần so sánh phân số với 1 trong SGK.
2 HS lên bảng thực hiện 
Cho HS đọc yêu cầu bài toán trong SGK 
HS nêu yêu cầu bài toán phần b
HS nêu nhận xét : Phân số có tử số lớn hơn mẫu số , phân số đó lớn hơn 1 .
+ phân số có tử số bằng mẫu số , phân số đó bằng 1 và viết =1.
+ Phân số có tử số bé hơn mẫu số (1<4),phân số đó bé hơn 1 và viết : < 1.
HS làm bài rồi chữa bài .
HS làm bài rồi chữa bài
1 HS đọc lại phần so sánh phân số với 1 trong SGK.
	4./ Rút kinh nghiệm bổ sung:	
Tiết 4 –Tập làm văn
MIÊU TẢ ĐỒ VẬT ( KIỂM TRA VIẾT)
	I./Mục tiêu:
	Học sinh thực hành viết hoàn chỉnh một bài văn miêu tả đồ vật sau giai đoạn học về văn miêu tả đồ vật- bài viết đúng với yêu cầu của đề , có đủ ba phần ( mở bài, thân bài , kết bài),diễn đạt thành câu, lời văn sinh động, tự nhiên.
	II./ Đồ dùng dạy – học:
	Tranh minh hoạ một số đồ vật trong SGK; một số ản đồ vật , đò chơi.
	Giấy bút để làm kiểm tra.
	III./ Các hoạt động dạy – học:
TL
Hoạt động của Thầy
Hoạt động của Trò
3’
32’
5’
1.Kiểm tra bài cũ: 
GV kiểm tra phần chuẩn bị đồ dùng và giấy, bút kiểm tra của HS.
2. Bài mới 
* Giới thiệu bài: Tiết Tập làm văn hôm nay chúng ta thực hành viết bài kiểm tra viết với đề bài :
Đề : Hãy tả quyển sách giáo khoa Tiếng Việt 4 Tập 2 của em .
2.1 GV gợi ý cách làm bài :
GV gọi 2 HS đọc đề bài .
GV đưa bảng phụ đã viết sẵn dàn ý của bài văn tả đồ vật .
Gọi HS nhắc lại .
GV nhắc nhở HS trước khi làm bài : Các em nên lập dàn ý trước khi viết , nên nháp trước khi viết bài vào giấy kiểm tra .
3./ Củng cố - dặn dò: 
GV thu bài viết của HS
Dặn HS đọc trước nội dung tiết TLV Luyện tập giới thiệu địa phương , quan sát những đổi mới của xóm làng nơi mình sinh sống để giới thiệu được về những đổi mới đó.
Hs chú ý nghe.
2 HS đọc đề bài .
1 HS nhắc lại dàn ý .
HS viết bài làm vào vở .
	4./ Rút kinh nghiệm bổ sung:	
Tiết 5 – Khoa học 
KHÔNG KHÍ BỊ Ô NHIỄM
	I./Mục tiêu:
	Sau bài học sinh biết :
	-Phân biệt không khí sạch (trong lành) và không khí bẩn ( không khí bị ô nhiễm) 
	Nêu những nguyên nhân gây nhiễm bẩn bầu không khí 
	II./ Đồ dùng dạy – học
	-Hình trang 78, 79 SGK 
	- Sưu tầm các hình vẽ, tranh ảnh về cảnh thể hiện bầu không khí trong sạch, bbầu không khí bị ô nhiễm.
	III./ Các hoạt động dạy – học:
TL
Hoạt động của Thầy
Hoạt động của Trò
5’
30’
1.Kiểm tra bài cũ:
Gọi HS trả lời câu hỏi: Những thiệt hại do giông bão gây ra ?
GV nhận xét ghi điểm 
2. Bài mới 
* Giới thiệu bài:GV nêu mục tiêu của tiết học.
Hoạt động 1: Tìm hiểu về không khí bị ô nhiễm và không khí sạch .
GV cho HS quan sát theo cặp các hình trang 78, 79 SGK và chỉ ra hình nào thể hiện bầu không khí trong sạch ? Hình nào thể hiện bầu không khí bị ô nhiễm ?
GV gọi HS trình bày kết quả làm việc theo cặp .
GV yêu cầu HS nhắc lại một số tính chất của không khí , từ đó GV rút ra nhận xét , phân biệt không khí sạch và không khí bẩn .
GVKL : Không khí sạch là không khí trong suốt , không màu, không mùi, không vị, chỉ chứa khói, bụi, khí độc, vi khuẩn ,không làm hại đến sức khoẻ con người .
Không khí bẩn hay ô nhiễm là không khí có chứa một trong các loại khói , khí độc, các loại bụi vi khuẩn có hại cho sức khoẻ con người và các sinh vật khác .
Hoạt động 2: Thảo luận về những nguyên nhân gây ô nhiễm không khí .
GV yêu cầu HS dựa vào vốn hiểu biết và kinh nghiệm thực tế nêu nguyên nhân làm không khí ở địa phương bị ô nhiễm .
GVKL: Nguyên nhân làm không khí bị ô nhiễm : 
Do bụi : Bụi tự nhiên, buị núi lửa sinh ra, bụi do hoạt động của con người .
Do khí độc : Sự lên men thối của các xác sinh vật , rác thải, sự cháy của than đá , dầu mỏ, khói tàu, xe, nhà máy , khói thuốc lá, chất độc hoá học ,
1HS trả lời.
HS quan sát hình theo và thảo luận theo cặp và trả lời :
Hình 2 Cho biết nơi có không khí trong sạch, cây xanh, không gian thoáng đãng
Hình 1: Đó là nơi không khí bị ônhiễm : khói nhà máy ,cảnh ô nhiễm do đốt chất thải ở nông thôn,cảnh xe cộ , nhà cửa ở thành phố đông đúc đi lại xả khí thải và bụi bẩn,
HS trả lời nguyên nhân gây ô nhiễm không khí là do khí thải của các nhà máy , khí độc và bụi bẩn,
	4./ Rút kinh nghiệm bổ sung:	
 Thứ 5 ngày tháng năm 200
Tiết 1 – Thể dục 
ĐI CHUYỂN HƯỚNG PHẢI, TRÁI
	I./Mục tiêu:
	Ôn động tác đi chuyển hướng phải, trái. Yêu cầu thực hiện được động tác tương đối đúng .
	Học trò chơi: “ Lăn bóng bằng tay”. Yêu cầu biết cách chơi và bước đầu tham gia được vào trò chơi.
	II./Địa điểm- phương tiện :
	Sân trường , vệ sinh nơi tập , chuẩn bị 1 còi .
	III./ Các hoạt động dạy – học:
Phần 
Nội dung
ĐLVĐ
Yêu cầu chỉ dẫn kỹ thuật
Biện pháp thực hiện 
TG
SL
1.Phần mởđầu
Nhận lớp 
Khởi động 
2.Phần cơ bản
a,Đội hình đội ngũ và bài tập RLTTCB .
b, Trò chơi vận động .
3.Phần kết thúc.
Th

File đính kèm:

  • docTuan 20.doc