Bài giảng Lớp 4 - Môn Tiếng Việt - Tuần 19 - Tập đọc: Bốn anh tài (tiết 1)

Bộ phận trả lời cho câu hỏi là gì?

- Đoạn văn có 4 câu

- Em là cháu bác Tự.

- Là cháu bác Tự

- Vị ngữ

- Danh từ hoặc cụm danh từ tạo thành.

 

doc122 trang | Chia sẻ: rimokato | Ngày: 30/06/2015 | Lượt xem: 816 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Bài giảng Lớp 4 - Môn Tiếng Việt - Tuần 19 - Tập đọc: Bốn anh tài (tiết 1), để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
ức UNICEF. Biết đọc đúng 1 bản tin (thông báo tin vui)- giọng đọc rõ ràng, rành mạch, vui, tốc độ khá nhanh.
2. Hiểu các từ ngữ mới trong bài.
3. Nắm được ND chính của bản tin: Cuộc thi vẽ Em muốn sống an toàn được thiếu nhi cả nước hưởng ứng. Các em có nhận thức đúng về an toàn, đặc biệt là an toàn GT.
II- Đồ dùng dạy- học
- Tranh về an toàn GT. Bảng phụ
III- Các hoạt động dạy- học
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
Ôn định
A. Kiểm tra bài cũ
B. Dạy bài mới
1. Giới thiệu bài: SGV 96
2. Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài
a) Luyện đọc
 - GV ghi bảng UNICEF đọc mẫu
 - Cho cả lớp luyện đọc từ khó
 - GV giới thiệu tên viết tắt của quỹ bảo trợ Nhi đồng Liên hợp quốc.
 - Gọi HS đọc 6 dòng đầu 
 - Hướng dẫn HS xem tranh 
 - Treo bảng phụ, luyện đọc câu dài
 - GV đọc mẫu bản tin
b)Tìm hiểu bài
 - Chủ đề của cuộc thi vẽ là gì ?
 - Thiếu nhi hưởng ứng cuộc thi như thế nào 
 - Điều gì cho thấy các em nhận thức tốt ?
 - Những nhận xét nào đánh giá cao khả năng thẩm mĩ của các em ?
 - Dòng in đậm có tác dụng gì ?
c) Luyện đọc lại
 - GV hướng dẫn chọn giọng đọc
 - GV đọc mẫu 1 đoạn tin: “Được phát động
 - Kiên Giang ”.
 - Thi đọc diễn cảm
3.Củng cố, dặn dò
 - Nêu nội dung chính của bản tin
 - Về nhà tiếp tục đọc bài
 - Hát
 - 2 em đọc thuộc lòng 1 khổ thơ tự chọn trong bài Khúc hát ru
 - Nghe giới thiệu, mở sách
 - Quan sát tranh minh hoạ
 - Nghe GV đọc
 - Lớp luyện đọc
 - Nghe giới thiệu
 - 3 em đọc 6 dòng đầu của bài
 - Xem tranh vẽ của HS, nêu nội dung tranh
 - Luyện đọc câu UNICEF bất ngờ
 - Nghe GV đọc
 - Em muốn sống an toàn
 - Thiếu nhi cả nước hưởng ứng rất đông
 - Kiến thức phong phú, nhất là an toàn GT
 - Phòng tranh đẹp, màu sắc tươi tắn, bố cục rõ ràng, ý tưởng hồn nhiên, trong sáng
+ Gây ấn tượng, hấp dẫn người đọc
+ Tóm tắt thật gọn bằng số liệu từ ngữ nổi bật giúp người đọc nắm nhanh thông tin .
 - HS chọn giọng, chọn đoạn
 - Luyện đọc theo cặp
 - 3 em thi đọc
 - 1 em nêu
Tiếng Việt (tăng)
Luyện: Viết đoạn văn trong bài văn miêu tả cây cối
I- Mục đích, yêu cầu
1. Luyện: Nắm được đặc điểm nội dung và hình thức của đoạn văn trong bài văn miêu tả cây cối.
2. Luyện: Nhận biết và bước đầu biết cách xây dựng các đoạn văn miêu tả cây cối.
3. Có ý thức bảo vệ cây xanh
II- Đồ dùng dạy- học
- Tranh ảnh cây gạo, cây trám đen
- Bảng phụ, vở bài tập Tiếng Việt
III- Các hoạt động dạy- học
Hoạt dộng của thầy
Hoạt động của trò
Ôn định
A.Kiểm tra bài cũ
B.Dạy bài mới
1.Giới thiệu bài: Nêu MĐ- YC tiết học
2.Luyện viết đoạn văn
 - Gọi HS đọc yêu cầu bài 1, 2, 3
 - Gọi HS đọc bài cây gạo
 - Tổ chức hoạt động nhóm nhỏ
 - GV nhận xét chốt lời giải đúng
 - Bài cây gạo có 3 đoạn mỗi đoạn mở đầu lùi vào 1 chữ đầu dòng và kết thúc ở chỗ chấm xuống dòng.
 - Mỗi đoạn tả 1 thời kì phát triển: Đoạn 1 thời kì ra hoa, đoạn 2 lúc hết mùa hoa, đoạn 3 lúc ra quả.
3.Phần ghi nhớ
4.Phần luyện tập
Bài tập 1
 - Gọi HS đọc nội dung
 - Gọi HS đọc bài Cây trám đen
 - GV nhận xét chốt lời giải đúng:
 - Bài Cây trám đen có 4 đoạn, đoạn 1 tả bao quát đoạn 2 tả 2 loại trámđoạn 3 nêu ích lợi của quả trám đen, đoạn 4 tình cảm
Bài tập 2. 
 - GV nêu yêu cầu
 - Em định viết về cây gì ? ích lợi ?
 - GV chấm 5 bài, nhận xét
5.Củng cố, dặn dò
 - GV đọc 2 đoạn kết (SGV 95)
 - Hát
 - 1 em đọc đoạn văn tả 1 loài hoa(quả)
 - 1 em nói về cách tả của tác giả ở bài đọc thêm
 - Nghe, mở sách
 - 1 em đọc, lớp đọc thầm
 - 1 em đọc, lớp đọc thầm bài Cây gạo
 - HS trao đổi cặp lần lượt làm bài 2, 3 vào nháp, phát biểu ý kiến 
 - Chữa bài đúng vào vở
 - 3 em đọc ghi nhớ, lớp học thuộc lòng
 - 1 em đọc yêu cầu bài 1, lớp đọc thầm 
 - Vài em đọc bài cây trásm đen
 - HS làm việc cá nhân, nêu ý kiến
 - Lớp chữa bài đúng vào vở
 - HS đọc thầm, chọn cây định tả
 - Lần lượt nêu. Viết bài cá nhân vào vở.
 - Nghe nhận xét
 - Nghe GV đọc đoạn văn tham khảo.
Luyện từ và câu
Câu kể Ai là gì ?
I- Mục đích, yêu cầu
1. Học sinh hiểu cấu tạo, tác dụng của câu kể Ai là gì?
2. Biết tìm câu kể Ai là gì trong đoạn văn. Biết đặt câu kể Ai là gì? để giới thiệu hoặc nhận định về 1 người, một vật.
II- Đồ dùng dạy- học 
Bảng lớp chép 3 câu văn ở phần nhận xét
Bảng phụ ghi nội dung bài 1. Mỗi học sinh 1 tấm ảnh gia đình
III- Các hoạt động dạy-học
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
Ôn định
A. Kiểm tra bài cũ
B. Dạy bài mới
1. Giới thiệu bài: Nêu MĐ-YC tiết học
2. Phần nhận xét
 - Gọi học sinh đọc bài. GV mở bảng lớp
 - GV nhận xét chốt lời giải đúng
 - Câu 1, 2 giới thiệu về bạn Diệu Chi
 - Câu 3 nêu nhận định về bạn ấy
 - GV hướng dẫn tìm các bộ phận trả lời cho câu hỏi Ai? Và là gì?
 - Gọi học sinh làm bảng
 - Ví dụ câu 1: Ai là Diệu Chi, bạn mới của lớp ta? Đây là ai?
 - So sánh với các kiểu câu Ai làm gì? Ai thế nào? Khác nhau chủ yếu ở bộ phận nào?
3. Phần ghi nhớ
4. Phần luyện tập 
Bài tập 1
 - Gọi học sinh đọc yêu cầu của bài
 - GV gợi ýbài tập có mấy yêu cầu?
 - GV treo bảng phụ cho học sinh làm bài
 - Gọi học sinh nêu miệng kết quả
Bài tập 2
 - Gọi học sinh đọc yêu cầu
a) Giới thiệu về các bạn trong tổ của em
 - Gọi học sinh thi giới thiệu trước lớp
b) Giới thiệu gia đình em
 - Yêu cầu học sinh dùng ảnh đã chuẩn bị 
5. Củng cố, dặn dò
 - Gọi 1 em đưa ra ảnh và GT về gia đình.
 - Hát
 - 1 em đọc thuộc 4 câu tục ngữ trong bài1.
 - 1 em làm lại bài tập 3
 - Nghe, mở sách
 - 4 em nối tiếp nhau đọc các yêu cầu bài 1, 2, 3, 4, lớp đọc thầm. 1 em đọc 3 câu trên bảng. Tìm câu giới thiệu, câu nhận định.
 - Học sinh trao đổi cặp tìm các bộ phận trả lời cho câu hỏi Ai? Là gì?
 - HS làm bảng lớp
 - Khác nhau ở bộ phận vị ngữ.( TLCH: làm gì? như thế nào? là gì? )
 - 3 em đọc 
 - HS đọc yêu cầu, lớp đọc thầm 
 - Có 2 yêu cầu: Tìm câu kể Ai là gì? Tác dụng
 - 3 em làm bảng
 - Học sinh đọc bài đúng
 - 1 em đọc yêu cầu, lớp điọc thầm
 - Sử dụng câu kể Ai là gì?
 - Làm miệng 
 - Sử dụng câu kể Ai là gì?
 - Đưa ra ảnh kết hợp giới thiệu
 - HS thực hiện
Thứ ba ngày 28 tháng 2 năm 2006
Kể chuyện
Kể chuyện được chứng kiến hoặc tham gia
 I- Mục đích, yêu cầu	
1.Rèn kĩ năng nói:
- HS kể được 1 câu chuyện về 1 hoạt động mình đã tham gia để góp phần giữ xóm làng, đường phố xanh, sạch, đẹp. Các sự viếcắp xếp hợp lí. Biết trao đổi với các bạn về ý nghĩa của chuyện. Lời kể tự nhiên, chân thực, có thể kết hợp lời nói với cử chỉ điệu bộ.
2. Rèn kĩ năng nghe:
- Lắng nghe bạn kể, nhận xét đúng lời kể của bạn.
II- Đồ dùng dạy- học
- Tranh ảnh thiếu nhi tham gia vệ sinh môi trường.
- Bảng phụ viết dàn ý. Bảng lớp viết đề bài
III- Các hoạt động dạy- học
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
Ôn định
A. Kiểm tra bài cũ
B. Dạy bài mới
1. Giới thiệu bài: Nêu mục đích, yêu cầu
2. Hướng dẫn hiểu yêu cầu đề bài
- Gọi 1 em đọc đề bài
- GV mở bảng lớp gạch dưới những từ ngữ quan trọng
- Gọi học sinh đọc 3 gợi ý
- GV nhắc nhở học sinh có thể mở rộng đề tài thuộc chủ đề 
- Cần kể những việc chính
- HS kể chuyện người thực, việc thực
3.Thực hành kể chuyện
- GV treo tranh thiếu nhi tham gia lao động
- Các bạn học sinh đang làm gì?
- Việc làm của các bạn có lợi ích gì?
- Cần kể theo trình tự nào?
- GV treo bảng phụ 
- Cho học sinh tập kể theo cặp
- Thi kể chuyện
- Nêu ý nghĩa câu chuyện vừa kể?
- GV nhận xét, chọn học sinh kể hay nhất
4. Củng cố, dặn dò
- Vì sao cần tham gia làm sạch đẹp môi trường? Liên hệ bản thân em đã làm gì để lớp em xanh sạch đẹp.
 - Hát
 - 2 em kể chuyện được nghe hoặc đọc ca ngợi cái đẹp
 - Nghe, mở sách
- 1 em đọc đề bài, lớp đọc thầm
- HS gạch dưới từ ngữ quan trọng
- 3 em nối tiếp đọc gợi ý 1, 2, 3.
- Nghe, chọn nội dung phù hợp
- Học sinh quan sát tranh
- Lao động vệ sinh môi trường
- Làm môi trường sạch đẹp
- Mở đầu- diễn biến- kết thúc
- Học sinh đọc dàn ý ghi ở bảng phụ
- Học sinh kể theo cặp
- Vài em thi kể trước lớp
- HS nêu 
- Lớp chọn bạn kể hay nhất
- HS tự liên hệ
Tiếng việt(tăng)
Luyện: Kể chuyện được chứng kiến hoặc tham gia
 I- Mục đích, yêu cầu	
1.Rèn kĩ năng nói:
HS kể được 1 câu chuyện về 1 hoạt động mình đã tham gia để góp phần giữ xóm làng, đường phố xanh, sạch, đẹp. Các sự viếcắp xếp hợp lí. Biết trao đổi với các bạn về ý nghĩa của chuyện. Lời kể tự nhiên, chân thực, có thể kết hợp lời nói với cử chỉ điệu bộ.
2. Rèn kĩ năng nghe:
- Lắng nghe bạn kể, nhận xét đúng lời kể của bạn.
II- Đồ dùng dạy- học
- Tranh ảnh thiếu nhi tham gia vệ sinh môi trường.
- Bảng phụ viết dàn ý.Bảng lớp viết đề bài
III- Các hoạt động dạy- học
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
Ôn định
A. Kiểm tra bài cũ
B. Dạy bài mới
1. Giới thiệu bài: Nêu mục đích, yêu cầu
2. Hướng dẫn hiểu yêu cầu đề bài
- Gọi 1 em đọc đề bài
- GV mở bảng lớp gạch dưới những từ ngữ quan trọng
- Gọi học sinh đọc 3 gợi ý
- GV nhắc nhở học sinh có thể mở rộng đề tài thuộc chủ đề 
- Cần kể những việc chính
- HS kể chuyện người thực, việc thực
3.Thực hành kể chuyện
- GV treo tranh thiếu nhi tham gia lao động
- Các bạn học sinh đang làm gì?
- Việc làm của các bạn có lợi ích gì?
- Cần kể theo trình tự nào?
- GV treo bảng phụ 
- Cho học sinh tập kể theo cặp
- Thi kể chuyện
- Nêu ý nghĩa câu chuyện vừa kể?
- GV nhận xét, chọn học sinh kể hay nhất
4. Củng cố, dặn dò
- Vì sao cần tham gia làm sạch đẹp môi trường? Liên hệ bản thân em đã làm gì để lớp em xanh sạch đẹp.
- Hát
- 2 em kể chuyện được nghe hoặc đọc ca ngợi cái đẹp
- Nghe, mở sách
- 1 em đọc đề bài, lớp đọc thầm
- HS gạch dưới từ ngữ quan trọng
- 3 em nối tiếp đọc gợi ý 1, 2, 3.
- Nghe, chọn nội dung phù hợp
- Học sinh quan sát tranh
- Lao động vệ sinh môi trường
- Làm môi trường sạch đẹp
- Mở đầu- diễn biến- kết thúc
- Học sinh đọc dàn ý ghi ở bảng phụ
- Học sinh kể theo cặp
- Vài em thi kể trước lớp
- HS nêu 
- Lớp chọn bạn kể hay nhất
- HS tự liên hệ
Thứ tư ngày 1 tháng 3 năm 2006
Tập đọc
Đoàn thuyền đánh cá
I- Mục đích, yêu cầu
1. Đọc trôi chảy, lưu loát bài thơ. Biết đọc diễn cảm bài thơ với giọng đọc thể hiện được nhịp điệu khẩn trương, tâm trạng hào hứng của những người đánh cá trên biển.
2. Hiểu các từ ngữ trong bài
- Hiểu ý nghĩa bài thơ: Ca ngợi vẻ đẹp huy hoàng của biển cả, vẻ đẹp của lao động.
3. Học thuộc lòng bài thơ
II- Đồ dùng dạy- học
- Tranh minh hoạ. Bảng phụ chép câu đoạn luyện đọc
III- Các hoạt động dạy- học
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
Ôn định
A. Kiểm tra bài cũ
B. Dạy bài mới
1. Giới thiệu bài: treo tranh minh hoạ
Giới thiệu SGV 106
2. Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài
a) Luyện đọc
- GV kết hợp hướng dẫn luyện phát âm từ khó, giải nghĩa từ mới, treo bảng phụ, HD đọc câu dài, khó
- GVđọc mẫu cả bài
b) Tìm hiểu bài
- Đoạn thuyền đánh cá ra khơi vào lúc nào 
- Đọc những câu thơ cho biết điều đó
- Đoạn thuyền đánh cá trở về vào lúc nào ?
- Đọc những câu thơ đó
- Tìm những hình ảnh nói lên vẻ đẹp huy hoàng của biển cả ?
- Công việc của người đánh cá được miêu tả như thế nào ?
- Câu thơ nào thể hiện điều đó ?
- Nội dung bài thơ nói lên điều gì ?
c) Hướng dẫn đọc diễn cảm và HTL
- GV hướng dẫn HS chọn giọng đọc, đoạn thơ phù hợp luyện đọc diễn cảm
- GV đọc mẫu diễn cảm đoạn 1
- Hướng dẫn HTL
- Thi đọc thuộc bài
3. Củng cố, dặn dò
- GV nhận xét tiết học, dặn học thuộc.
- Hát
- 2 em đọc bài Vẽ về cuộc sống an toàn, nêu nội dung chính của bài đọc
- Nêu nội dung tranh minh hoạ
- Nghe giới thiệu, mở sách
- 5 HS nối tiếp nhau đọc 5 khổ thơ.
- Luyện đọc từ khó, 1 em đọc chú giải, luyện đọc khổ thơ, ngắt nhịp đúng
- Luyện đọc theo cặp, 1 em đọc cả bài
- Lúc hoàng hôn
- Mặt trời xuống biển như hòn lửa
- Lúc bình minh
- Mặt trời đội biển nhô màu mới.
- Sống đã cài then đêm sập cửa
- Mắt cá huy hoàng muôn dặm khơi
+ Vừa hát vừa làm việc
+ Câu hát lời ca vui vẻ, hào hứng
- Câu hát căng buồm với gió khơi
- Ca ngợi vẻ đẹp huy hoàng của biển cả và người lao động trên biển
- 5 em nối tiếp đọc 5 khổ thơ
- Chọn giọng đọc, đoạn luyện đọc diễn cảm
- Nghe, lớp đọc
- Đọc cá nhân, bàn, tổ
- 3 em thi đọc thuộc.
Tập làm văn
Luyện tập xây dựng đoạn văn miêu tả cây cối
I- Mục đích, yêu cầu
- Dựa trên những hiểu biết về đoạn văn trong bài văn miêu tả cây cối, HS luyện tập viết một số đoạn văn hoàn chỉnh
II- Đồ dùng dạy- học
- Tranh ảnh cây chuối tiêu. Bảng phụ ghi bài tập 2
III- Các hoạt động dạy- học
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
Ôn định
A. Kiểm tra bài cũ
B. Dạy bài mới
1. Giới thiệu bài: SGV 108
2. Hướng dẫn học sinh làm bài tập 
Bài tập 1
- GV hỏi từng ý trong dàn ý trên thuộc phần nào bài văn miêu tả cây cối
- GV chốt lời giải đúng
Đoạn 1: Giới thiệu cây chuối tiêu (mở bài)
Đoạn 2, 3: Tả bao quát, tả từng bộ phận của cây (thân bài)
Đoạn 4: Lợi ích cây chuối tiêu (kết bài)
Bài tập 2
- GV nêu yêu cầu bài tập
- Gợi ý cho HS hiểu yêu cầu
- 4 đoạn văn của bài Hồng Nhung đã hoàn chỉnh chưa ? Vì sao ?
- Làm thế nào để hoàn chỉnh các đoạn văn đó ? 
- GV gọi HS đọc bài, nhận xét.
Đoạn 1: Hè nào em cũng được về quê thăm bà ngoại. Vườn nhà bà em trồng nhiều thứ cây: nào na, nào ổi, nào bưởi nhưng nhiều nhất là chuối. Em thích nhất 1 cây chuối tiêu sai quả trong bụi chuối ở góc vườn.
Đoạn 2  Đến gần mới thấy rõ thân chuối như cột nhà.Sờ vào thân thi không còn cảm giác mát rượi vì cái vỏ nhẵn bóng đã khô.
Đoạn 3, 4: tương tự
3.Củng cố, dặn dò
- Dặn HS về nhà viết hoàn chỉnh 4 đoạn văn.
- Hát
- 1 em nhắc lại nội dung ghi nhớ
- 1 em đọc đoạn văn viết về lợi ích của 1 loài cây ( bài tập 2 ).
- Nghe giới thiệu, mở sách
- HS đọc yêu cầu, đọc dàn ý bài văn tả cây chuối tiêu
- HS nêu ý kiến 
- HS đọc yêu cầu bài tập 2
- Nghe GV gợi ý 
- 4 đoạn văn đều chưa hoàn chỉnh vì có dấu ba chấm
- Viết thêm ý vào chỗ có dấu ba chấm đó
- HS thực hiện bài viết
- Lần lượt đọc bài
- Nghe GV đọc bài mẫu tham khảo
Chính tả (nghe viết)
Hoạ sĩ Tô Ngọc Vân
I- Mục đích, yêu cầu
1. Nghe- viết chính xác, trình bày đúng bài chính tả Hoạ sĩ Tô Ngọc Vân
- Làm đúng bài tập phân biệt tiếng có âm đầu hoặc dấu thanh dễ lẫn: tr / ch; dấu hỏi/ dấu ngã
II- Đồ dùng dạy- học
- Bảng phụ viết nội dung bài tập 2
- Phiếu học tập ghi nội dung bài tập 3
III- Các hoạt động dạy-học
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
Ôn định
A. Kiểm tra bài cũ
B. Dạy bài mới
1. Giới thiệu bài: nêu mục đích, yêu cầu
2. Hướng dẫn học sinh nghe- viết
- GV đọc bài Hoạ sĩ Tô Ngọc Vân và các từ ngữ được chú giải
- Những chữ nào viết hoa
- Nêu cách trình bày bài
- Đoạn văn nói lên điều gì?
- GV đọc chính tả
- GV đọc soát lỗi
- GV chấm 10 bài, nhận xét
3. Hướng dẫn làm bài tập chính tả
Bài tập 2( lựa chọn)
- GV treo bảng phụ
- GV nhận xét, chốt lời giải đúng
a) Kể chuyện-với truyện, câu chuyện- trong truyện, kể chuyện- đọc truyện.
b) Mở hộp- toàn mỡ, tranh cãi- cải tiến, nghỉ ngơi- nghĩ đến.
Bài tập 3
- GV phát phiếu yêu cầu học sinh làm bài cá nhân. Gọi học sinh giải đố.
nhận xét chốt lời giải đúng
 a) nho- nhỏ- nhọ.
 b) chi- chì- chỉ- chị.
4. Củng cố, dặn dò
- Gọi học sinh đọc câu đố bài 3
- Dặn học sinh học thuộc câu đố. 
- Hát
- 1 em đọc từ ngữ cần điền vào ô trống bài tập 2.3 em viết bảng lớp, lớp viết vào nháp.
- Nghe, mở sách
- Nghe, theo dõi sách
- HS xem ảnh Tô Ngọc Vân
- Đọc thầm bài chính tả
- Tô Ngọc Vân, Trường Cao đẳng Mĩ thuật Đông Dương, Điện Biên Phủ,
- 2 em nêu
- Ca ngợi nghệ sĩ tài hoa Tô Ngọc Vân đã ngã xuống trong kháng chiến.
- HS viết bài vào vở
- Đổi vở soát lỗi
- Nghe nhận xét
- Học sinh đọc yêu cầu bài 2, làm bài 
- 1 em chữa bài
- HS chữa bài đúng vào vở
- 1 em đọc yêu cầu, lớp đọc thầm
- Làm bài cá nhân vào phiếu
- 2-3 em đọc 
- HS phân tích xác định đúng, sai
- 2 em đọc.
Thứ năm ngày 2 tháng 3 năm 2006
Luyện từ và câu
Vị ngữ trong câu kể Ai là gì?
I- Mục đích, yêu cầu
1. HS nắm được vị ngữ trong câu kể kiểu Ai là gì? các từ ngữ làm VN trong kiểu câu này.
2. Xác định được vị ngữ của kiểu câu kể Ai là gì? trong đoạn văn, đoạn thơ. Đặt được câu kể Ai là gì từ những vị ngữ đã cho.
II- Đồ dùng dạy- học
- Bảng lớp viết 4 câu văn ở phần nhận xét
- Bảng phụ viết các vị ngữ ở cột B Bài tập 2
III- Các hoạt động dạy- học
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
Ôn định 
A. Kiểm tra bài cũ
B. Dạy bài mới
1. Giới thiệu bài: Nêu mục đích, yêu cầu
2. Phần nhận xét
- Gọi học sinh đọc yêu cầu bài tập SGK
- Để tìm VN trong câu cần xét bộ phận nào?
- Đoạn văn có mấy câu?
- Câu nào có dạng Ai là gì?
- Bộ phận nào trả lời cho câu hỏi là gì?
- Bộ phận đó gọi là gì?
- Những từ ngữ nào có thể làm vị ngữ trong câu Ai là gì?
3. Phần ghi nhớ
4. Phần luyện tập
Bài tập 1
- Gọi học sinh đọc bài
- Bài tập có mấy yêu cầu?
- GV nhận xét, chốt lời giải đúng
( Từ là nối CN với VN, nằm ở bộ phận VN)
Bài tập 2
- GV treo bảng phụ, gợi ý cách nối
- Gọi học sinh đọc bài làm đúng
Bài tập 3
- GV gợi ý : Tìm chủ ngữ cho phù hợp với VN đã cho trước( ai? Cái gì? )
VD: Hải Phòng là một thành phố lớn.
5. Củng cố, dặn dò
- Gọi 1 em đọc ghi nhớ của bài.
- Hát 
- 2 em làm lại bài tập 2 dùng câu kể ại là gì để giới thiệu các bạn trọng tổ em.
- Nghe, mở sách
- 1 em đọc yêu cầu, lớp đọc thầm
- Bộ phận trả lời cho câu hỏi là gì?
- Đoạn văn có 4 câu
- Em là cháu bác Tự.
- Là cháu bác Tự
- Vị ngữ
- Danh từ hoặc cụm danh từ tạo thành.
- 4 học sinh đọc ghi nhớ
- 1 em nêu ví dụ minh hoạ cho ghi nhớ
- 1-2 em đọc yêu cầu, lớp đọc thầm
- Có 2 yêu cầu: Tìm câu kể Ai là gì? tìm VN
- Học sinh đọc câu đúng
- HS đọc yêu cầu bài 2
- Lần lượt nhiều học sinh ghép 2 cột A, B
- 2 em đọc bài đúng
- Lớp đọc thầm bài 3, làm bài cá nhân
- Vài em nêu cách làm 
- Học thuộc ghi nhớ.
Thứ sáu ngày 3 tháng 3 năm 2006
Tập làm văn
Tóm tắt tin tức
I- Mục đích, yêu cầu
1. Hiểu thế nào là tóm tắt tin tức,cách tóm tắt tin tức.
2. Bước đầu tóm tắt được tin tức.
II- Đồ dùng dạy- học
- Bảng phụ ghi lời giải bài tập 1
- Bảng lớp chép bài 2
III- Các hoạt động dạy- học
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
Ôn định 
A. Kiểm tra bài cũ
B. Dạy bài mới
1. Giới thiệu bài: SGV 113
2. Phần nhận xét
Bài tập 1
- Gọi học sinh đọc yêu cầu bài 1
- GV treo bảng phụ đã chuẩn bị 
- GV chốt lại 4 đoạn của bản tin
- HS lần lượt thực hiện các yêu cầu b, c
Bài tập 2
- GV hướng dẫn trao đổi đi đến kết luận
3. Phần ghi nhớ
4. Phần luyện tập
Bài tập 1
- Gọi học sinh đọc bài 1
- GV yêu cầu học sinh trao đổi cặp
- GV nhận xét, chốt lời giải hay
- Tóm tắt bằng 4 câu: Ngày 17-11-1994 vịnh Hạ Long được UNESCO công nhận là di sản thiên nhiên thế giới. 29-11-2000 UNESCO lại công nhận vịnh Hạ long là di sản về địa chất, địa mạo.Ngày 11-12-2000, quyết định trên được công bố tại Hà Nội . Sự kiện này cho thấy VN rất quan tâm bảo tồn và phát huy giá trị của các di sản TN.
Bài tập 2
- GV gợi ý cho học sinh tóm tắt dựa vào cách làm trong bài Vẽ về cuộc sống an toàn.
5. Củng cố, dặn dò 
- Gọi học sinh nêu cách tóm tắt tin, tác dụng.
- Hát
- 2 em đọc lại 4 đoạn văn đã viết lại hoàn chỉnh( bài tập 2)
- Nghe, mở sách
- 1 em đọc yêu cầu, lớp đọc thầm
- HS lần lượt làm theo các yêu cầu 
- Mỗi lần xuống dòng là 1 đoạn
- Trao đổi thực hiện yêu cầu b, c
- HS đọc yêu cầu bài 2
- Học sinh trao đổi theo ND kết luận
- 3 - 4 học sinh đọc ghi nhớ
- 1 em đọc 6 dòng đầu bài Vẽ về cuộc sống an toàn, nhớ cách tóm tắt tin.
- 1 em đọc bài 1, lớp đọc thầm
- Trao đổi cặp, làm bài ra nháp
- Vài em đọc bài làm
- HS đọc yêu cầu bài tập
- HS đọc lại cách tóm tắt ở bài Vẽ về cuộc sống an toàn, tự tóm tắt theo.
- HS nêu. 
Tiếng Việt ( tăng)
Luyện: Câu kể Ai là gì?Vị ngữ trong câu kể Ai là gì?
I- Mục đích, yêu cầu
1. Luyện cho HS nắm được kiểu câu kể Ai là gì? vị ngữ trong câu kể Ai là gì? các từ ngữ làm VN trong kiểu câu này.
2. Luyện cho HS kĩ năng xác định được các câu kể Ai là gì?trong đoạn văn, đoạn thơ. Tìm được VN trong câu kể Ai là gì? Đặt được câu kể Ai là gì từ những vị ngữ đã cho.
II- Đồ dùng dạy- học
- Bảng lớp viết 4 câu văn ở phần nhận xét. Vở bài tập Tiếng Việt 4
III- Các hoạt động dạy- học
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
Ôn định 
A. Kiểm tra bài cũ
B. Dạy bài mới
1. Giới thiệu bài: Nêu mục đích, yêu cầu
2. Luyện câu kể Ai là gì?
- Cho học sinh làm lại các bài tập xác định câu kể Ai là gì?
- Câu kể Ai là gì có gì khác kiểu câu Ai thế n

File đính kèm:

  • docTV - ki II.doc