Bài giảng Lớp 4 - Môn Tiếng Việt - Tập đọc: Vẽ về cuộc sống an toàn (Tiếp)

Lúc hoàng hôn

Mặt trời xuống biển như hòn lửa

Lúc bình minh

Mặt trời đội biển nhô màu mới.

Sống đã cài then đêm sập cửa

Mắt cá huy hoàng muôn dặm khơi

+ Vừa hát vừa làm việc

+ Câu hát lời ca vui vẻ, hào hứng

 

doc11 trang | Chia sẻ: rimokato | Ngày: 30/06/2015 | Lượt xem: 985 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Bài giảng Lớp 4 - Môn Tiếng Việt - Tập đọc: Vẽ về cuộc sống an toàn (Tiếp), để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
ng chính của bản tin: Cuộc thi vẽ Em muốn sống an toàn được thiếu nhi cả nước hưởng ứng. Các em có nhận thức đúng về an toàn, đặc biệt là an toàn GT.
	II- Đồ dùng dạy- học
Tranh về an toàn GT. Bảng phụ
	III- Các hoạt động dạy- học
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
Ôn định
A.Kiểm tra bài cũ
B.Dạy bài mới
1.Giới thiệu bài: SGV 96
2.Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài
a) Luyện đọc
GV ghi bảng UNICEF đọc mẫu
Cho cả lớp luyện đọc từ khó
GV giới thiệu tên viết tắt của quỹ bảo trợ Nhi đồng Liên hợp quốc.
Gọi HS đọc 6 dòng đầu 
Hướng dẫn HS xem tranh 
Treo bảng phụ, luyện đọc câu dài
GV đọc mẫu bản tin
b)Tìm hiểu bài
Chủ đề của cuộc thi vẽ là gì ?
Thiếu nhi hưởng ứng cuộc thi như thế nào ?
Điều gì cho thấy các em nhận thức tốt ?
Những nhận xét nào đánh giá cao khả năng thẩm mĩ của các em ?
Dòng in đậm có tác dụng gì ?
c)Luyện đọc lại
GV hướng dẫn chọn giọng đọc
GV đọc mẫu 1 đoạn tin: “Được phát động
Kiên Giang ”.
Thi đọc diễn cảm
3.Củng cố, dặn dò
Nêu nội dung chính của bản tin
Về nhà tiếp tục đọc bài
Hát
2 em đọc thuộc lòng 1 khổ thơ tự chọn trong bài Khúc hát ru
Nghe giới thiệu, mở sách
Quan sát tranh minh hoạ
Nghe GV đọc
Lớp luyện đọc
Nghe giới thiệu
3 em đọc 6 dòng đầu của bài
Xem tranh vẽ của HS, nêu nội dung tranh
Luyện đọc câu UNICEF bất ngờ
Nghe GV đọc
Em muốn sống an toàn
Thiếu nhi cả nước hưởng ứng rất đông
Kiến thức phong phú, nhất là an toàn GT
Phòng tranh đẹp, màu sắc tươi tắn, bố cục rõ ràng, ý tưởng hồn nhiên, trong sáng
+ Gây ấn tượng, hấp dẫn người đọc
+ Tóm tắt thật gọn bằng số liệu từ ngữ nổi bật giúp người đọc nắm nhanh thông tin .
HS chọn giọng, chọn đoạn
Luyện đọc theo cặp
3 em thi đọc
1 em nêu
Tiếng Việt (tăng)
Luyện: Viết đoạn văn trong bài văn miêu tả cây cối
I- Mục đích, yêu cầu
1.Luyện: Nắm được đặc điểm nội dung và hình thức của đoạn văn trong bài văn miêu tả cây cối.
2.Luyện: Nhận biết và bước đầu biết cách xây dựng các đoạn văn miêu tả cây cối.
3.Có ý thức bảo vệ cây xanh
	II- Đồ dùng dạy- học
Tranh ảnh cây gạo, cây trám đen
Bảng phụ, vở bài tập Tiếng Việt
	III- Các hoạt động dạy- học
Hoạt dộng của thầy
Hoạt động của trò
Ôn định
A.Kiểm tra bài cũ
B.Dạy bài mới
1.Giới thiệu bài: Nêu MĐ- YC tiết học
2.Luyện viết đoạn văn
Gọi HS đọc yêu cầu bài 1,2,3
Gọi HS đọc bài cây gạo
Tổ chức hoạt động nhóm nhỏ
GV nhận xét chốt lời giải đúng
Bài cây gạo có 3 đoạn mỗi đoạn mở đầu lùi vào 1 chữ đầu dòng và kết thúc ở chỗ chấm xuống dòng.
Mỗi đoạn tả 1 thời kì phát triển: Đoạn 1 thời kì ra hoa, đoạn 2 lúc hết mùa hoa, đoạn 3 lúc ra quả.
3.Phần ghi nhớ
4.Phần luyện tập
Bài tập 1
Gọi HS đọc nội dung
Gọi HS đọc bài Cây trám đen
GV nhận xét chốt lời giải đúng:
Bài Cây trám đen có 4 đoạn, đoạn 1 tả bao quát đoạn 2 tả 2 loại trámđoạn 3 nêu ích lợi của quả trám đen, đoạn 4 tình cảm
Bài tập 2. 
GV nêu yêu cầu
Em định viết về cây gì ? ích lợi ?
GV chấm 5 bài, nhận xét
5.Củng cố, dặn dò
GV đọc 2 đoạn kết (SGV 95)
Hát
1 em đọc đoạn văn tả 1 loài hoa(quả)
1 em nói về cách tả của tác giả ở bài đọc thêm
Nghe, mở sách
1 em đọc, lớp đọc thầm
1 em đọc, lớp đọc thầm bài Cây gạo
HS trao đổi cặp lần lượt làm bài 2, 3vào nháp, phát biểu ý kiến 
Chữa bài đúng vào vở
3 em đọc ghi nhớ, lớp học thuộc lòng
1 em đọc yêu cầu bài 1, lớp đọc thầm 
Vài em đọc bài cây trásm đen
HS làm việc cá nhân, nêu ý kiến
Lớp chữa bài đúng vào vở
HS đọc thầm, chọn cây định tả
Lần lượt nêu. Viết bài cá nhân vào vở.
Nghe nhận xét
Nghe GV đọc đoạn văn tham khảo.
Thứ ba ngày 28 tháng 2 năm 2006
Luyện từ và câu
Câu kể Ai là gì ?
	I- Mục đích, yêu cầu
1. Học sinh hiểu cấu tạo, tác dụng của câu kể Ai là gì?
2. Biết tìm câu kể Ai là gì trong đoạn văn. Biết đặt câu kể Ai là gì? để giới thiệu hoặc nhận định về 1 người, một vật.
II- Đồ dùng dạy- học 
Bảng lớp chép 3 câu văn ở phần nhận xét
Bảng phụ ghi nội dung bài 1. Mỗi học sinh 1 tấm ảnh gia đình
III- Các hoạt động dạy-học
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
Ôn định
A. Kiểm tra bài cũ
B. Dạy bài mới
1. Giới thiệu bài: Nêu MĐ-YC tiết học
2. Phần nhận xét
Gọi học sinh đọc bài. GV mở bảng lớp
GV nhận xét chốt lời giải đúng
Câu 1,2 giới thiệu về bạn Diệu Chi
Câu 3 nêu nhận định về bạn ấy
GV hướng dẫn tìm các bộ phận trả lời cho câu hỏi Ai? Và là gì?
Gọi học sinh làm bảng
Ví dụ câu 1: Ai là Diệu Chi, bạn mới của lớp ta? Đây là ai?
So sánh với các kiểu câu Ai làm gì? Ai thế nào?Khác nhau chủ yếu ở bộ phận nào?
3. Phần ghi nhớ
4. Phần luyện tập 
Bài tập 1
Gọi học sinh đọc yêu cầu của bài
GV gợi ýbài tập có mấy yêu cầu?
GV treo bảng phụ cho học sinh làm bài
Gọi học sinh nêu miệng kết quả
Bài tập 2
Gọi học sinh đọc yêu cầu
a) Giới thiệu về các bạn trong tổ của em
Gọi học sinh thi giới thiệu trước lớp
b) Giới thiệu gia đình em
Yêu cầu học sinh dùng ảnh đã chuẩn bị 
5. Củng cố, dặn dò
Gọi 1 em đưa ra ảnh và GT về gia đình.
Hát
1 em đọc thuộc 4 câu tục ngữ trong bài1.
1 em làm lại bài tập 3
Nghe, mở sách
4 em nối tiếp nhau đọc các yêu cầu bài 1,2,3,4, lớp đọc thầm. 1 em đọc 3 câu trên bảng. Tìm câu giới thiệu, câu nhận định.
Học sinh trao đổi cặp tìm các bộ phận trả lời cho câu hỏi Ai? Là gì?
HS làm bảng lớp
Khác nhau ở bộ phận vị ngữ.( TLCH: làm gì? như thế nào? là gì?)
3 em đọc 
HS đọc yêu cầu, lớp đọc thầm 
Có 2 yêu cầu:Tìm câu kể Ai là gì?Tác dụng
3 em làm bảng
học sinh đọc bài đúng
1 em đọc yêu cầu, lớp điọc thầm
Sử dụng câu kể Ai là gì?
Làm miệng 
Sử dụng câu kể Ai là gì?
Đưa ra ảnh kết hợp giới thiệu
HS thực hiện
Kể chuyện
Kể chuyện được chứng kiến hoặc tham gia
 I- Mục đích, yêu cầu	
1.Rèn kĩ năng nói:
HS kể được 1 câu chuyện về 1 hoạt động mình đã tham gia để góp phần giữ xóm làng, đường phố xanh, sạch, đẹp. Các sự viếcắp xếp hợp lí. Biết trao đổi với các bạn về ý nghĩa của chuyện.Lời kể tự nhiên, chân thực, có thể kết hợp lời nói với cử chỉ điệu bộ.
2. Rèn kĩ năng nghe:
Lắng nghe bạn kể, nhận xét đúng lời kể của bạn.
II- Đồ dùng dạy- học
Tranh ảnh thiếu nhi tham gia vệ sinh môi trường.
Bảng phụ viết dàn ý.Bảng lớp viết đề bài
III- Các hoạt động dạy- học
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
Ôn định
A. Kiểm tra bài cũ
B. Dạy bài mới
1. Giới thiệu bài: Nêu mục đích, yêu cầu
2. Hướng dẫn hiểu yêu cầu đề bài
Gọi 1 em đọc đề bài
GV mở bảng lớp gạch dưới những từ ngữ quan trọng
Gọi học sinh đọc 3 gợi ý
GV nhắc nhở học sinh có thể mở rộng đề tài thuộc chủ đề 
Cần kể những việc chính
HS kể chuyện người thực, việc thực
3.Thực hành kể chuyện
GV treo tranh thiếu nhi tham gia lao động
Các bạn học sinh đang làm gì?
Việc làm của các bạn có lợi ích gì?
Cần kể theo trình tự nào?
GV treo bảng phụ 
Cho học sinh tập kể theo cặp
Thi kể chuyện
Nêu ý nghĩa câu chuyện vừa kể?
GV nhận xét, chọn học sinh kể hay nhất
4. Củng cố, dặn dò
Vì sao cần tham gia làm sạch đẹp môi trường? Liên hệ bản thân em đã làm gì để lớp em xanh sạch đẹp.
Hát
2 em kể chuyện được nghe hoặc đọc ca ngợi cái đẹp
Nghe, mở sách
1 em đọc đề bài, lớp đọc thầm
hs gạch dưới từ ngữ quan trọng
3 em nối tiếp đọc gợi ý 1,2,3.
Nghe, chọn nội dung phù hợp
Học sinh quan sát tranh
Lao động vệ sinh môi trường
Làm môi trường sạch đẹp
Mở đầu- diễn biến- kết thúc
Học sinh đọc dàn ý ghi ở bảng phụ
Học sinh kể theo cặp
Vài em thi kể trước lớp
HS nêu 
Lớp chọn bạn kể hay nhất
HS tự liên hệ
Tiếng việt(tăng)
Luyện: Kể chuyện được chứng kiến hoặc tham gia
 I- Mục đích, yêu cầu	
1.Rèn kĩ năng nói:
HS kể được 1 câu chuyện về 1 hoạt động mình đã tham gia để góp phần giữ xóm làng, đường phố xanh, sạch, đẹp. Các sự viếcắp xếp hợp lí. Biết trao đổi với các bạn về ý nghĩa của chuyện.Lời kể tự nhiên, chân thực, có thể kết hợp lời nói với cử chỉ điệu bộ.
2. Rèn kĩ năng nghe:
Lắng nghe bạn kể, nhận xét đúng lời kể của bạn.
II- Đồ dùng dạy- học
Tranh ảnh thiếu nhi tham gia vệ sinh môi trường.
Bảng phụ viết dàn ý.Bảng lớp viết đề bài
III- Các hoạt động dạy- học
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
Ôn định
A. Kiểm tra bài cũ
B. Dạy bài mới
1. Giới thiệu bài: Nêu mục đích, yêu cầu
2. Hướng dẫn hiểu yêu cầu đề bài
Gọi 1 em đọc đề bài
GV mở bảng lớp gạch dưới những từ ngữ quan trọng
Gọi học sinh đọc 3 gợi ý
GV nhắc nhở học sinh có thể mở rộng đề tài thuộc chủ đề 
Cần kể những việc chính
HS kể chuyện người thực, việc thực
3.Thực hành kể chuyện
GV treo tranh thiếu nhi tham gia lao động
Các bạn học sinh đang làm gì?
Việc làm của các bạn có lợi ích gì?
Cần kể theo trình tự nào?
GV treo bảng phụ 
Cho học sinh tập kể theo cặp
Thi kể chuyện
Nêu ý nghĩa câu chuyện vừa kể?
GV nhận xét, chọn học sinh kể hay nhất
4. Củng cố, dặn dò
Vì sao cần tham gia làm sạch đẹp môi trường? Liên hệ bản thân em đã làm gì để lớp em xanh sạch đẹp.
Hát
2 em kể chuyện được nghe hoặc đọc ca ngợi cái đẹp
Nghe, mở sách
1 em đọc đề bài, lớp đọc thầm
hs gạch dưới từ ngữ quan trọng
3 em nối tiếp đọc gợi ý 1,2,3.
Nghe, chọn nội dung phù hợp
Học sinh quan sát tranh
Lao động vệ sinh môi trường
Làm môi trường sạch đẹp
Mở đầu- diễn biến- kết thúc
Học sinh đọc dàn ý ghi ở bảng phụ
Học sinh kể theo cặp
Vài em thi kể trước lớp
HS nêu 
Lớp chọn bạn kể hay nhất
HS tự liên hệ
Thứ tư ngày 1 tháng 3 năm 2006
Tập đọc
Đoàn thuyền đánh cá
I- Mục đích, yêu cầu
1. Đọc trôi chảy, lưu loát bài thơ. Biết đọc diễn cảm bài thơ với giọng đọc thể hiện được nhịp điệu khẩn trương, tâm trạng hào hứng của những người đánh cá trên biển.
2. Hiểu các từ ngữ trong bài
Hiểu ý nghĩa bài thơ: Ca ngợi vẻ đẹp huy hoàng của biển cả, vẻ đẹp của lao động.
3. Học thuộc lòng bài thơ
	II- Đồ dùng dạy- học
Tranh minh hoạ. Bảng phụ chép câu đoạn luyện đọc
	III- Các hoạt động dạy- học
Hoạt động của thầy 
Hoạt động của trò
Ôn định
A.Kiểm tra bài cũ
B.Dạy bài mới
1.Giới thiệu bài: treo tranh minh hoạ
Giới thiệu SGV 106
2.Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài
a) Luyện đọc
GV kết hợp hướng dẫn luyện phát âm từ khó, giải nghĩa từ mới, treo bảng phụ, HD đọc câu dài, khó
GVđọc mẫu cả bài
b) Tìm hiểu bài
Đoạn thuyền đánh cá ra khơi vào lúc nào ?
Đọc những câu thơ cho biết điều đó
Đoạn thuyền đánh cá trở về vào lúc nào ?
Đọc những câu thơ đó
Tìm những hình ảnh nói lên vẻ đẹp huy hoàng của biển cả ?
Công việc của người đánh cá được miêu tả 
như thế nào ?
Câu thơ nào thể hiện điều đó ?
Nội dung bài thơ nói lên điều gì ?
c) Hướng dẫn đọc diễn cảm và HTL
GV hướng dẫn HS chọn giọng đọc, đoạn thơ phù hợp luyện đọc diễn cảm
GV đọc mẫu diễn cảm đoạn 1
Hướng dẫn HTL
Thi đọc thuộc bài
3.Củng cố, dặn dò
GV nhận xét tiết học, dặn học thuộc.
Hát
2 em đọc bài Vẽ về cuộc sống an toàn, nêu nội dung chính của bài đọc
Nêu nội dung tranh minh hoạ
Nghe giới thiệu, mở sách
5 HS nối tiếp nhau đọc 5 khổ thơ.
Luyện đọc từ khó, 1 em đọc chú giải, luyện đọc khổ thơ, ngắt nhịp đúng
Luyện đọc theo cặp, 1 em đọc cả bài
Lúc hoàng hôn
Mặt trời xuống biển như hòn lửa
Lúc bình minh
Mặt trời đội biển nhô màu mới.
Sống đã cài then đêm sập cửa
Mắt cá huy hoàng muôn dặm khơi
+ Vừa hát vừa làm việc
+ Câu hát lời ca vui vẻ, hào hứng
Câu hát căng buồm với gió khơi
Ca ngợi vẻ đẹp huy hoàng của biển cả và người lao động trên biển
5 em nối tiếp đọc 5 khổ thơ
Chọn giọng đọc, đoạn luyện đọc diễn cảm
Nghe, lớp đọc
Đọc cá nhân, bàn, tổ
3 em thi đọc thuộc.
Tập làm văn
Luyện tập xây dựng đoạn văn miêu tả cây cối
I- Mục đích, yêu cầu
Dựa trên những hiểu biết về đoạn văn trong bài văn miêu tả cây cối, HS luyện tập viết một số đoạn văn hoàn chỉnh
II- Đồ dùng dạy- học
Tranh ảnh cây chuối tiêu. Bảng phụ ghi bài tập 2
III- Các hoạt động dạy- học
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
Ôn định
A. Kiểm tra bài cũ
B. Dạy bài mới
1. Giới thiệu bài:SGV 108
2. Hướng dẫn học sinh làm bài tập 
Bài tập 1
GV hỏi từng ý trong dàn ý trên thuộc phần nào trong cấu tạo bài văn miêu tả cây cối
GV chốt lời giải đúng
Đoạn 1: Giới thiệu cây chuối tiêu (mở bài)
Đoạn 2, 3: Tả bao quát, tả từng bộ phận của cây (thân bài)
Đoạn 4: Lợi ích cây chuối tiêu (kết bài)
Bài tập 2
GV nêu yêu cầu bài tập
Gợi ý cho HS hiểu yêu cầu
4 đoạn văn của bài Hồng Nhung đã hoàn chỉnh chưa ? Vì sao ?
Làm thế nào để hoàn chỉnh các đoạn văn đó ? 
GV gọi HS đọc bài, nhận xét.
Đoạn 1: Hè nào em cũng được về quê thăm bà ngoại. Vườn nhà bà em trồng nhiều thứ cây: nào na, nào ổi, nào bưởi nhưng nhiều nhất là chuối. Em thích nhất 1 cây chuối tiêu sai quả trong bụi chuối ở góc vườn.
Đoạn 2  Đến gần mới thấy rõ thân chuối như cột nhà.Sờ vào thân thi không còn cảm giác mát rượi vì cái vỏ nhẵn bóng đã khô.
Đoạn 3, 4: tương tự
3.Củng cố, dặn dò
Dặn HS về nhà viết hoàn chỉnh 4 đoạn văn.
Hát
1 em nhắc lại nội dung ghi nhớ
1 em đọc đoạn văn viết về lợi ích của 1 loài cây ( bài tập 2 ).
Nghe giới thiệu, mở sách
HS đọc yêu cầu, đọc dàn ý bài văn tả cây chuối tiêu
HS nêu ý kiến 
HS đọc yêu cầu bài tập 2
Nghe GV gợi ý 
4 đoạn văn đều chưa hoàn chỉnh vì có dấu ba chấm
Viết thêm ý vào chỗ có dấu ba chấm đó
HS thực hiện bài viết
Lần lượt đọc bài
Nghe GV đọc bài mẫu tham khảo
Thực hiện.
Chính tả (nghe viết)
Hoạ sĩ Tô Ngọc Vân
I- Mục đích, yêu cầu
1. Nghe- viết chính xác, trình bày đúng bài chính tả Hoạ sĩ Tô Ngọc Vân
Làm đúng bài tập phân biệt tiếng có âm đầu hoặc dấu thanh dễ lẫn: tr/ch;dấu hỏi/dấu ngã
II- Đồ dùng dạy- học
Bảng phụ viết nội dung bài tập 2
Phiếu học tập ghi nội dung bài tập 3
III- Các hoạt động dạy-học
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
Ôn định
A. Kiểm tra bài cũ
B. Dạy bài mới
1. Giới thiệu bài: nêu mục đích, yêu cầu
2. Hướng dẫn học sinh nghe- viết
GV đọc bài Hoạ sĩ Tô Ngọc Vân và các từ ngữ được chú giải
Những chữ nào viết hoa
Nêu cách trình bày bài
Đoạn văn nói lên điều gì?
GV đọc chính tả
GV đọc soát lỗi
GV chấm 10 bài, nhận xét
3. Hướng dẫn làm bài tập chính tả
Bài tập 2( lựa chọn)
GV treo bảng phụ
GV nhận xét, chốt lời giải đúng
a) Kể chuyện-với truyện,câu chuyện- trong truyện, kể chuyện- đọc truyện.
b) Mở hộp- toàn mỡ, tranh cãi- cải tiến, nghỉ ngơi- nghĩ đến.
Bài tập 3
GV phát phiếu yêu cầu học sinh làm bài cá nhân. Gọi học sinh giải đố.
nhận xét chốt lời giải đúng
 a) nho- nhỏ- nhọ.
 b) chi- chì- chỉ- chị.
4. Củng cố, dặn dò
Gọi học sinh đọc câu đố bài 3
Dặn học sinh học thuộc câu đố. 
Hát
1 em đọc từ ngữ cần điền vào ô trống bài tập 2.3 em viết bảng lớp, lớp viết vào nháp.
Nghe, mở sách
Nghe, theo dõi sách
HS xem ảnh Tô Ngọc Vân
Đọc thầm bài chính tả
Tô Ngọc Vân, Trường Cao đẳng Mĩ thuật Đông Dương, Điện Biên Phủ,
2 em nêu
Ca ngợi nghệ sĩ tài hoa Tô Ngọc Vân đã ngã xuống trong kháng chiến.
HS viết bài vào vở
Đổi vở soát lỗi
Nghe nhận xét
Học sinh đọc yêu cầu bài 2, làm bài 
1 em chữa bài
HS chữa bài đúng vào vở
1 em đọc yêu cầu, lớp đọc thầm
Làm bài cá nhân vào phiếu
2-3 em đọc 
HS phân tích xác định đúng, sai
2 em đọc.
Thứ năm ngày 2 tháng 3 năm 2006
Luyện từ và câu
Vị ngữ trong câu kể Ai là gì?
I- Mục đích, yêu cầu
1. HS nắm được vị ngữ trong câu kể kiểu Ai là gì?các từ ngữ làm VN trong kiểu câu này.
2. Xác định được vị ngữ của kiểu câu kể Ai là gì?trong đoạn văn, đoạn thơ. Đặt được câu kể Ai là gì từ những vị ngữ đã cho.
II- Đồ dùng dạy- học
Bảng lớp viết 4 câu văn ở phần nhận xét
Bảng phụ viết các vị ngữ ở cột B Bài tập 2
III- Các hoạt động dạy- học
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
Ôn định 
A. Kiểm tra bài cũ
B. Dạy bài mới
1. Giới thiệu bài: Nêu mục đích, yêu cầu
2. Phần nhận xét
Gọi học sinh đọc yêu cầu bài tập SGK
Để tìm VN trong câu cần xét bộ phận nào?
Đoạn văn có mấy câu?
Câu nào có dạng Ai là gì?
Bộ phận nào trả lời cho câu hỏi là gì?
Bộ phận đó gọi là gì?
Những từ ngữ nào có thể làm vị ngữ trong câu Ai là gì?
3 Phần ghi nhớ
4. Phần luyện tập
Bài tập 1
Gọi học sinh đọc bài
Bài tập có mấy yêu cầu?
GV nhận xét, chốt lời giải đúng
( Từ là nối CN với VN, nằm ở bộ phận VN)
Bài tập 2
GV treo bảng phụ, gợi ý cách nối
Gọi học sinh đọc bài làm đúng
Bài tập 3
GV gợi ý : Tìm chủ ngữ cho phù hợp với VN đã cho trước( ai? Cái gì?)
VD: Hải Phòng là một thành phố lớn.
5. Củng cố, dặn dò
Gọi 1 em đọc ghi nhớ của bài.
Hát 
2 em làm lại bài tập 2 dùng câu kể ại là gì để giới thiệu các bạn trọng tổ em.
Nghe, mở sách
1 em đọc yêu cầu, lớp đọc thầm
Bộ phận trả lời cho câu hỏi là gì?
Đoạn văn có 4 câu
Em là cháu bác Tự.
Là cháu bác Tự
Vị ngữ
Danh từ hoặc cụm danh từ tạo thành.
4 học sinh đọc ghi nhớ
1 em nêu ví dụ minh hoạ cho ghi nhớ
1-2 em đọc yêu cầu, lớp đọc thầm
có 2 yêu cầu: Tìm câu kể Ai là gì? tìm VN
học sinh đọc câu đúng
HS đọc yêu cầu bài 2
Lần lượt nhiều học sinh ghép 2 cột A,B
2 em đọc bài đúng
Lớp đọc thầm bài 3, làm bài cá nhân
Vài em nêu cách làm 
HS đọc
Học thuộc ghi nhớ.
Thứ sáu ngày 3 tháng 3 năm 2006
Tập làm văn
Tóm tắt tin tức
I- Mục đích, yêu cầu
1. Hiểu thế nào là tóm tắt tin tức,cách tóm tắt tin tức.
2. Bước đầu tóm tắt được tin tức.
II- Đồ dùng dạy- học
Bảng phụ ghi lời giải bài tập 1
Bảng lớp chép bài 2
III- Các hoạt động dạy- học
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
Ôn định 
A. Kiểm tra bài cũ
B. Dạy bài mới
1. Giới thiệu bài: SGV 113
2. Phần nhận xét
Bài tập 1
Gọi học sinh đọc yêu cầu bài 1
GV treo bảng phụ đã chuẩn bị 
GV chốt lại 4 đoạn của bản tin
HS lần lượt thực hiện các yêu cầu b,c
Bài tập 2
GV hướng dẫn trao đổi đi đến kết luận
3. Phần ghi nhớ
4. Phần luyện tập
Bài tập 1
Gọi học sinh đọc bài 1
GV yêu cầu học sinh trao đổi cặp
GV nhận xét, chốt lời giải hay
Tóm tắt bằng 4 câu: Ngày 17-11-1994 vịnh Hạ Long được UNESCO công nhận là di sản thiên nhiên thế giới. 29-11-2000 UNESCO lại công nhận vịnh Hạ long là di sản về địa chất, địa mạo.Ngày 11-12-2000, quyết định trên được công bố tại Hà Nội . Sự kiện này cho thấy VN rất quan tâm bảo tồn và phát huy giá trị của các di sản TN.
Bài tập 2
GV gợi ý cho học sinh tóm tắt dựa vào cách làm trong bài Vẽ về cuộc sống an toàn.
5. Củng cố, dặn dò 
Gọi học sinh nêu cách tóm tắt tin, tác dụng.
Hát
2 em đọc lại 4 đoạn văn đã viết lại hoàn chỉnh( bài tập 2)
Nghe, mở sách
1 em đọc yêu cầu, lớp đọc thầm
HS lần lượt làm theo các yêu cầu 
Mỗi lần xuống dòng là 1 đoạn
Trao đổi thực hiện yêu cầu b,c
HS đọc yêu cầu bài 2
Học sinh trao đổi theo ND kết luận
3-4 học sinh đọc ghi nhớ
1 em đọc 6 dòng đầu bài Vẽ về cuộc sống an toàn,nhớ cách tóm tắt tin.
1 em đọc bài 1, lớp đọc thầm
Trao đổi cặp, làm bài ra nháp
Vài em đọc bài làm
HS đọc yêu cầu bài tập
HS đọc lại cách tóm tắt ở bài Vẽ về cuộc sống an toàn, tự tóm tắt theo.
HS nêu. 
Tiếng Việt ( tăng)
Luyện: Câu kể Ai là gì?Vị ngữ trong câu kể Ai là gì?
I- Mục đích, yêu cầu
1. Luyện cho HS nắm được kiểu câu kể Ai là gì? vị ngữ trong câu kể Ai là gì?các từ ngữ làm VN trong kiểu câu này.
2. Luyện cho HS kĩ năng xác định được các câu kể Ai là gì?trong đoạn văn, đoạn thơ. Tìm được VN trong câu kể Ai là gì?Đặt được câu kể Ai là gì từ những vị ngữ đã cho.
II- Đồ dùng dạy- học
Bảng lớp viết 4 câu văn ở phần nhận xét. Vở bài tập Tiếng Việt 4
III- Các hoạt động dạy- học
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
Ôn định 
A. Kiểm tra bài cũ
B. Dạy bài mới
1. Giới thiệu bài: Nêu mục đích, yêu cầu
2. Luyện câu kể Ai là gì?
Cho học sinh làm lại các bài tập xác định câu kể Ai là gì?
Câu kể Ai là gì có gì khác kiểu câu Ai thế nào và Ai làm gì?
3. Luyện VN trong câu kể Ai là gì?
Để tìm VN trong câu cần xét bộ phận nào?
Đoạn văn có mấy câu?
Câu nào có dạng Ai là gì?
Bộ phận nào trả lời cho câu hỏi là gì?
Bộ phận đó gọi là gì?
Những từ ngữ nào có thể làm vị ngữ trong câu Ai là gì?
Bài tập 1
Gọi học sinh đọc bài
Bài tập có mấy yêu cầu?
GV nhận xét, chốt lời giải đúng
( Từ là nối CN với VN, nằm ở bộ phận VN)
Bài tập 2
GV treo bảng phụ, gợi ý cách nối
Gọi học sinh đọc bài làm đúng
Bài tập 3
GV gợi ý : Tìm chủ ngữ cho phù hợp với VN đã cho trước( ai? Cái gì?)
VD: Hải Phòng là một thành phố lớn.
5. Củng cố, dặn dò
Gọi 1 em đọc ghi nhớ của bài.
Hát 
2 em làm lại bài tập 2 dùng câu kể ai là gì để giới thiệu các bạn trong tổ em.
Nghe, mở sách
1 em đọc yêu cầu, lớp đọc thầm
Đây là Diệu Chi, bạn mới của lớp ta.
So sánh để tìm ra sự khác nhau của 3 kiểu câu đã học.
Bộ phận trả lời cho câu hỏi là gì?
Đoạn văn có 4 câu
Em là cháu bác Tự.
Là cháu bác

File đính kèm:

  • docTUAN 24.doc