Bài giảng Lớp 4 - Môn Đạo đức (tiết 12) - Hiếu thảo với ông bà, cha mẹ (tiết 4)

Dựa vào gợi ý (SGK), biết chọn và kể lại được câu chuyện (mẫu chuyện, đoạn truyện) đã nghe, đã đọc nói về một người có nghị lực, có ý chí vươn lên trong cuộc sống.

- Hiểu câu chuyện và nêu được nội dung chính của truyện.

- HS khá, giỏi kể được những câu chuyện ngoài SGK, lời kể tự nhiên có sáng tạo.

II – ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:

- Một số truyện viết về nghị lực (GV và HS sưu tầm): truyện cổ tích, ngụ ngôn, truyện danh nhân, truyện cười, truyện thiếu nhi, sách Truyện đọc lớp 4 (nếu có).

 

doc24 trang | Chia sẻ: rimokato | Ngày: 02/07/2015 | Lượt xem: 906 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Bài giảng Lớp 4 - Môn Đạo đức (tiết 12) - Hiếu thảo với ông bà, cha mẹ (tiết 4), để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 a x b - a x c
- Gv nhận xét – hỗ trợ hs.
c. Thực hành
Bài tập 1: GV treo bảng phụ. 
- HS làm theo mẫu. 
- Gv nhận xét – hỗ trợ hs.
Bài tập 3: 
- Gọi 1 HS đọc đề bài .
 + Bài toán hỏi gì?
 - Muốn biết cửa hàng còn lại bao nhiêu quả trứng, chúng ta cần biết gì ?
+ Làm thế nào tính được số trướng đã bán?
Muốn biết sớ trứng còn ta làm thế nào?
+ Bài này có thể giải bằng mấy cách?
-Gọi 2 HS lên bảng làm , mỗi HS giải một cách , cả lớp làm vào vở.
Cách 1: Bài giải
Số quả trứng có lúc đầu là
175 x 40 = 7 000 ( quả )
So quả trứng đã bán là
175 x 10 = 1750
Số quả trứng còn lại là
7 000 - 1 750 = 5 250 ( quả )
Đáp số : 5 250 quả
- Gv nhận xét – hỗ trợ hs.
Bài tập 4: Gọi hs đọc yêu cầu
- Y/c hs tự tính kết quả rồi so sánh
(7 – 5) x 3 và 7 x 3 – 5 x 3
- Gọi hs so sánh giá trị hai biểu thức.
- Cho vài HS nhắc lại quy tắc nhân một số với một hiệu
- Nhận xét tiết học, tuyên dương HS học tốt.
- Chuẩn bị bài: Luyện tập
- HS tự kiểm tra dụng cụ.
- HS sửa bài làm ở nhà.
- HS nhận xét.
- HS lắng nghe.
- HS tính rồi so sánh.
3 x ( 7 – 5) = 3 x 2 = 6
3 x 7 – 3 x 5 = 21 – 15 = 6
- Giá trị 2 biểu thức đều bằng nhau.
- HS nêu- Khi nhân một số với một hiệu, ta có thể lần lượt nhân số đó với số bị trừ & số trừ, rồi trừ hai kết quả với nhau.
- Vài HS nhắc lại.
- HS làm bài
- Từng cặp HS sửa & thống nhất kết quả HS đọc.
- Hs lắng nghe.
-Yêu cầu chúng ta tìm số trứng cửa hàng còn lại sau khi bán .
- Hs đọc đề toán.
+ Cửa hàng đó còn lại bao nhiêu quả trứng?
+Biết số ban đầu của hàng có và số trứng đã bán.
+ Lấy 10 nhân với 175
+ Lấy số trứng ban đầu trừ đi số trứng đã bán.
+ Giải bằng 2 cách.
- 2 HS lên bảng giải; HS còn lại làm bài vào vở.
- 1 HS lên bảng giải; HS còn lại làm bài vào vở.
 Cách 2: Bài giải
Số giá để trứng còn lại sau khi bán là
40 - 10 = 30 ( Giá)
Số quả trứng còn lại là
175 x 30 = 5 250 ( quả )
 Đáp số : 5 250 quả
- HS sửa
- Hs lắng nghe.
- Hs đọc yêu cầu.
(7 – 5) x 3 = 2 x 3 = 6
7 x 3 – 5 x 3 = 21 – 15 = 6
- Hs giá trị hai biểu thức bắng nhau.
- Hs nhắc lại quy tắc vừa học.
- HS lắng nghe.
èËçèËçèËç
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
TIẾT 23 : MỞ RỘNG VỐN TỪ : Ý CHÍ – NGHỊ LỰC
I - MỤC ĐÍCH YÊU CẦU
- Biết thâm một số từ ngữ (kể cả tục ngữ, từ Hán Việt.) nói về ý chí, nghị lực của con người; bước đầu biết xếp các từ Hán Việt (có tiếng chí) theo hai nhóm nghĩa (BT1); hiểu nghĩa từ nghị lực (BT2); điền đúng một số từ (nói về ý chí, nghị lực) vào chỗ trống trong đoạn văn (BT3), hiểu nghĩa chung của một số câu tục ngữ theo chủ điểm đã học (BT4).
- Biết cách sử dụng các từ ngữ nói trên . 
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- 4,5 tờ giấy to mở rộng đã viết sẵn nội dung các bài tập 1, 3.
- Băng dính.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
Tiến trình tiết học
Hoạt của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động: (1’) 
2. Bài cũ : (3’)
3. Bài mới: 
 * Hoạt động 1: (1’) 
b - Hoạt động 2: (28’)
4. Củng cố: (3’)
5. Dặn dò: (1’)
- HS đọc ghi nhớ và đặt câu có sử dụng tính tính từ.
- Gv nhận xét – hỗ trợ hs.
a. Giới thiệu bài: Nêu mục tiêu của bài học.
b.Thực hành làm bài tập.
Bài tập 1: 
- Chia lớp thành 4, nhóm, phát cho mỗi nhóm 1 bảng phụ đã viết sẵn nội dung BT
- Gv nhận xét – hỗ trợ hs.
- GV chốt lại
+ Chí : có nghĩa là rất, hết sức ( biểu thị mức độ cao nhất ) : chí phải , chí lí, chí thân, chí tình, chí công. . .
+ Chí : có nghĩa là ý muốn bền bỉ theo đuổi một mục đích tốt đẹp : ý chí, chí khí, chí hướng, quyết chí.
* Bài tập 2 
Dòng b . Sức mạnh tinh thần làm cho con người kiên quyết trong hành động , không lùi bước trước mọi khó khăn – nêu đúng nghĩa của từ nghị lực.
* Bài tập 3
- Gv nhận xét – hỗ trợ hs.
- GV nhận xét chốt lại
+ Lời giải : nghị lực, nản chí , kiên nhẫn, quyết chí , ý nguyện. 
* Bài tập 4 
- Giúp HS hiểu nghĩa đen của từng câu tục ngữ : 
+ Câu 1 : Lửa thử vàng : Muốn biết có phải thật hay không, người ta đem vàng ra thử trong lửa -> Đừng sợ vất vả gian nan. Gian nan, vất vả thử thách con người , giúp con người vững vàng , cứng cỏi hơn lên. 
+ Câu 2 : Nước lã mà vã nên hồ : chỉ có nước lã mà làm nên hồ ( hồ :vật liệu xây dựng ) . Tay không mà làm nổi cơ đồ mới ngoan ( ngoan : tài giỏi ) -> Đừng sợ bắt đầu từ hai bàn tay trắng. Những người từ hai bàn tay trắng mà làm nên sự nghiệp càng đáng kính trọng, khâm phục.
+ Câu 3 : Cầm tàn che cho : phải thành đạt, làm quan mới được người cầm tàn che cho -> Có vất vả mới thanh nhàn , không dưng ai dễ cầm tàn che cho : phải vất vả mới có lúc thanh nhàn , có ngày thành đạt.
- Cho hs thi đua tìm thàn ngữ nói về ý chí nghị lực.
- Gv nhận xét – hỗ trợ hs.
- liên hệ giáo dục hs.
- Nhận xét tiết học, khen HS tốt. 
- Chuẩn bị : Tính từ ( tt )
- HS kiểm tra dụng cụ học tập.
- HS đọc ghi nhớ và đặt câu có sử dụng tính tình.
- HS nhận xét.
- HS lắng nghe.
- 1 HS đọc yêu cầu bài. 
- Cả lớp đọc thầm.
- HS trao đổi trong nhóm. Thư kí ghi nhanh ý kiến của nhóm. 
- Đại diện nhóm trình bày kết quả phân loại từ. 
- Cả lớp nhận xét 
- Hs lắng nghe.
- 1 HS đọc yêu cầu bài. 
- Cả lớp đọc thầm. 
- HS làm việc cá nhân 
- 1 HS đọc yêu cầu bài. 
- Cả lớp đọc thầm.
- HS trao đổi trong nhóm. Thư kí ghi nhanh ý kiến của nhóm. 
- Đại diện nhóm trình bày kết quả phân loại từ. 
- Cả lớp nhận xét 
- 1 HS đọc yêu cầu bài. 
- Cả lớp đọc thầm , suy nghĩ và trả lời câu hỏi.
- Hs thực hiện theo yêu cầu.
- HS lắng nghe.
èËçèËçèËç
MÔN:KHOA HỌC
BÀI 23: SƠ ĐỒ VÒNG TUẦN HOÀN CỦA NƯỚC
TRONG TỰ NHIÊN
I-MỤC TIÊU:
- Hoàn thành sơ đồ vòng tuần hoàn của nước trong thiên nhiên.
- Mô tả vóng tuần hoàn của nước trong thiên nhiên : chỉ vào sơ đồ và nói về sự bay hơi, ngưng tụ của nước trong thiên nhiên.
II- CHUẨN BỊ:
- Hình trang 48,49 SGK.
- Sơ đồ vòng tuần hoàn của nước trong tự nhiên được phóng to.
- Mỗi học sinh chuẩn bị một tờ giấy trắng khổ A 4, bút chì đen và bút màu.
III-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU:
Tiến trình tiết học
Hoạt của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động: (1’)
2. Bài cũ : (3’)
3. Bài mới: (
* Hoạt động 1: (1’)
*Hoạt động 2: (10’)
*Hoạt động 3: (10’)
*Hoạt động 4: (3’)
4. Củng cố: (3’)
5. Dặn dò: (1’)
- Cho HS thư giản tại chỗ. 
Mây được hình thành như thế nào, mưa từ đâu ra?
- Em hãy giải thích sự hình thành mưa.
- Gv nhận xét – hỗ trợ hs.
a. Giới thiệu:Bài “Sơ đồ vòng tuần hoàn của nước trong tự nhiên” 
b.Vòng tuần hoàn của nước trong tự nhiên.
 -Yêu cầu HS quan sát hình minh hoạ 48 / SGK và thảo luận trả lời các câu hỏi:
 1) Những hình ảnh nào được vẽ trong sơ đồ ?
c. Nói về sơ đồ vòng tuần hoàn của nước trong tự nhiên 
 2) Sơ đồ trên mô tả hiện tượng gì ?	
 3) Hãy mô tả lại hiện tượng đó ?
- Gv nhận xét – hỗ trợ hs.
d.Vẽ mũi tên mô tả vòng tuần hoàn của nước.
- Giúp đỡ các nhóm gặp khó khăn, 
- Gọi 1 nhóm trình bày, các nhóm khác bổ sung, nhận xét.
- Hỏi: Ai có thể viết tên thể của nước vào hình vẽ mô tả vòng tuần hoàn của nước ?
- GV hệ thống lại:
Kết luận:
- Nước ở hồ, sông, suối, biển không ngừng bay hơi, biến thành hơi nước.
- Hơi nước bốc lên cao, gặp lạnh, ngưng tụ thành những hạt nước rất nhỏ, tạo thành các đám mây.
- Các giọt nước ở trong các đám mây rơi xuống đất tạo thành mưa.
- Yêu cầu HS nêu vòng tuần hoàn của nước diễn ra trong tự nhiên 
- Gv nhận xét – hỗ trợ hs.
- Yêu cầu về nhà thực hành vẽ hình như SGK
- Nhận xét tiết học, tuyên dương HS học tốt
- Chuẩn bị bài sau,
- HS thư giản tại chỗ.
- HS đọc bài và trả lời câu hỏi.
- HS nhận xét.
- Hs quan sát và miêu tả những gì thấy được.
 + Dòng sông nhỏ chảy ra sông lớn, biển.
 +Hai bên bờ sông có làng mạc, cánh đồng.
 +Các đám mây đen và mây trắng.
 +Những giọt mưa từ đám mây đen rơi xuống đỉnh núi và chân núi. Nước từ đó chảy ra suối, sông, biển.
 +Các mũi tên. 
* Bay hơi, ngưng tụ của nước.
* Nước từ suối, làng mạc chảy ra sông, biển. Nước bay hơi biến thành hơi nước. Hơi nước liên kết với nhau tạo thành những đám mây trắng. Càng lên cao càng lạnh, hơi nước ngưng tụ lại thành những đám mây đen nặng trĩu nước và rơi xuống tạo thành mưa. Nước mưa chảy tràn lan trên đồng ruộng, sông ngòi và lại bắt đầu bay hơi  tạo thành vòng tuần hoàn của nước.
-Mỗi HS đều phải tham gia thảo luận.
-HS bổ sung, nhận xét.
-HS lên bảng viết tên.
 Mây đen Mây trắng 
 Mưa Hơi nước 
 Nước Nước 
-Nêu sơ đồ vòng tuần hoàn của nước diễn ra trong tự nhiên.
- Vẽ sơ đồ như SGK
- HS lắng nghe.
èËçèËçèËç
KỂ CHUYỆN (Tiết 12)
KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC
I – MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:
- Dựa vào gợi ý (SGK), biết chọn và kể lại được câu chuyện (mẫu chuyện, đoạn truyện) đã nghe, đã đọc nói về một người có nghị lực, có ý chí vươn lên trong cuộc sống.
- Hiểu câu chuyện và nêu được nội dung chính của truyện.
- HS khá, giỏi kể được những câu chuyện ngoài SGK, lời kể tự nhiên có sáng tạo.
II – ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
Một số truyện viết về nghị lực (GV và HS sưu tầm): truyện cổ tích, ngụ ngôn, truyện danh nhân, truyện cười, truyện thiếu nhi, sách Truyện đọc lớp 4 (nếu có).
Bảng lớp viết Đề bài.
Giấy khổ to (hoặc bảng phụ) viết gợi ý 3 trong SGK (dàn ý KC), tiêu chuẩn đánh giá bài KC.
III – HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Tiến trình tiết học
Hoạt của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động: (1’)
2. Bài cũ: (4’)
 3. Bài mới: 
* Hoạt động 1: (1’)
* Hoạt động 2: (7’)
* Hoạt động 3: (23’)
4. Củng cố: (3’)
5. Dặn dò: (1’)
- Cho HS thư giản tại chỗ. 
- HS kể chuyện “Bàn chân kì diệu”
- Gv nhận xét – hỗ trợ hs.
a. Giới thiệu bài: GV Nêu mục tiêu bài học.
b. Hướng dẫn hs hiểu yêu cầu đề bài
- Yêu cầu hs đọc đề bài và gạch dưới các từ quan trọng.
- Yêu cầu 4 hs nối tiếp đọc các gợi ý.
- Dán bảng dàn ý kể chuyện và tiêu chuẩn đánh giá bài kể chuyện nhắc hs :
+ Cần giới thiệu câu chuyện trước khi kể.
+ Kể tự nhiên bằng giọng kể (không đọc).
+ Với chuyện dài hs chỉ cần kể 1-2 đoạn.
c. Thực hành kể chuyện, trao đổi về ý nghĩa câu chuyện
- Cho hs kể chuyện theo cặp và trao đổi về ý nghĩa câu chuyện. 
- Cho hs thi kể trước lớp.
- Cho hs bình chọn bạn kể tốt và nêu được ý nghĩa câu chuyện.
- Gv nhận xét – hỗ trợ hs.
- Liên hệ giáo dục hs.
- Gv nhận xét tiết học, khen ngợi những hs kể tốt và cả những hs chăm chú nghe bạn kể, nêu nhận xét chính xác.
- Yêu cầu về nhà kể lại truyện cho người thân, xem trước nội dung tiết sau.
- HS thư giản tại chỗ. 
- HS kể và nêu ý nghĩa của câu chuyện.
- HS lắng nghe.
- Đọc và gạch: Hãy kể một câu chuyện mà em đã được nghe, đọc về một người có nghị lực.
-Đọc gợi ý:Nhớ lại những truyện em đã học về người có nghị lực; tìm trong sách báo những truyện tương tự; Kể trong nhóm, lớp và trao đổi với các bạn về ý nghĩa câu chuyện.
- Ở gợi ý 1: hs có thể kể về những nhân vật đã biết trong SGK hoặc ở ngoài. Hs lần lượt giới thiệu nhân vật mình muốn kể.
- Ở gợi ý 3: hs đọc thầm và chuẩn bị kể chuyện.
- Kể theo cặp và trao đổi ý nghĩa câu chuyện.
- Hs thi kể và cả lớp nghe, đặt câu hỏi cho bạn trả lời.
- HS lắng nghe.
—{–—{–
 Thứ tư 05/11/2014 
TẬP ĐỌC (Tiết 24)
VẼ TRỨNG
I - MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
- Đọc đúng tên riêng nước ngoài (Lê-ô-nác-đô đa Vin-xi, Vê-rô-ki-ô) ; bước đầu đọc diễn cảm được lời thầy giáo (nhẹ nhàng, khuyên bảo ân cần).
- Hiểu nội dung: Nhờ khổ công rèn luyện, Lê-ô-nác-đô đa Vin-xi đã trở thành một hoạ sĩ thiên tài (trả lời được các câu hỏi trong SGK).
II – ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 - Chân dung Lê ô nác đô đa Vin xi trong SGK.
III - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 
Tiến trình tiết học
Hoạt của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động: (1’) 
2. Bài cũ: (3’)
3. Bài mới: 
* Hoạt động 1:(1’)
* Hoạt động 2: (15’)
* Hoạt động 3: (15’)
4. Củng cố: (3’)
5. Dặn dò: (1’)
- Gọi HS đọc bài Vua tàu thủy Bạch Thái Bưởi và trả lời câu hỏi trong SGK.
- Gv nhận xét – hỗ trợ hs.
a. Giới thiệu bài: GV nêu mục tiêu của bài học. 
* Luyện đọc và tìm hiểu bài.	
 b. Luyện đọc: 
- Gọi 1 hs đọc cả bài; chia bài thành 2 đoạn
- HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn của bài
+ Đoạn 1: từ đầu đến vẽ được như ý.
+ Đoạn 2: phần còn lại.
+ Kết hợp giải nghĩa từ trong sách và từ : khổ luyện, kiệt xuất, thời đại Phục Hưng. 
- HS luyện đọc theo cặp.
- Một, hai HS đọc bài.
- GV đọc diễn cảm bài văn : đọc trôi chảy các tên riêng.
c. Tìm hiểu bài:
- GV yêu cầu HS đọc thầm và trả lời câu hỏi.
- Vì sao trong những ngày đầu học vẽ , cậu bé Lê-ô-nác-đô cảm thấy chán ngán?
- GV nhận xét
- Thầy Vê-rô-ki-ô cho học trò vẽ thế để làm gì?
- Gv nhận xét – hỗ trợ hs.
- Gọi HS đọc đoạn 2
- Lê-ô-nác-đô đa Vin-xi thành đạt như thế nào?
- Theo em những nguyên nhân nào khiến cho Lê-ô-nác-đô đa Vin-xi trở thành hoạ sĩ nổi tiếng?
- Trong những nguyên nhân trên, nguyên nhân nào là quan trọng nhất?
- Gv nhận xét – hỗ trợ hs.
d. Hướng dẫn HS đọc diễn cảm.
- GV hướng dẫn cả lớp đọc diễn cảm một đoạn trong bài: từ Thầy Vê-rô-ki-ô bèn bảo..được như ý.
- GV đọc mẫu
- HS nối tiếp nhau đọc cả bài.
-Một vài HS thi đọc diễn cảm.
- Câu chuyện giúp em hiểu điều gì? 
- Gv nhận xét – hỗ trợ hs.
- Liên hệ giáo dục hs.
- Nhận xét tiết học, tuyên dương học tốt.
- Về chuẩn bị bài “Người tìm đường lên các vì sao”
- HS hát, báo cáo sĩ số.
- HS đọc bài và trả lời câu hỏi.
- HS nhận xét.
- HS lắng nghe.
- 1 hs giỏi đọc cả bài.
- Học sinh đọc 2-3 lượt.
- HS luyện đọc theo cặp.
- HS lắng nghe.
- HS đọc thầm. đoạn 1
- suốt mười mấy ngày cậu phải vẽ rất nhiều trứng.
- Để biết cách quan sát sự vật một cách tỉ mỉ, miêu tả nó trên giấy vẽ chính xác.
- Học sinh đọc đoạn 2
- Lê-ô-nác-đô trở thành danh họa kiệt suất, tác phẩm được bày trân trọng ở nhiều bảo tàng lớn, là niềm tự hào của nhân loại. Ông đồng thời còn là nhà điêu khắc, kiến trúc sư, kĩ sư, nhà bác học lớn của thời đại phục hưng.
- Lê-ô-nác-đô là người bẩm sinh có tài, gặp được thầy giỏi, khổ luyện nhiều năm.
- Là sự khổ công luyện tập của ông.
- HS lắng nghe.
- HS thi đọc diễn cảm trước lớp.
- Phải khổ công luyện tập mới thành nhân tài.
- HS lắng nghe.
èËçèËçèËç
TOÁN
TIẾT 58: LUYỆN TẬP
I - MỤC TIÊU : 
- Vận dụng được tính chất giao hoán, kết hợp của phép nhân, nhân một số với một tổng (hiệu) trong thực hành tính, tính nhanh.
- Tại lớp HS làm được các bài: Bài 1 (dòng) ; bài 2: a, b(dòng 1); bài 4 (chỉ tính chu vi).
II - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
Tiến trình tiết học
Hoạt của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động: (1’)
2. Bài cũ: (3’) 
3. Bài mới:
* Hoạt động 1: (1’)
* Hoạt động 2: (30’)
4. Củng cố: (3’)
5. Dặn dò: (1’)
- Nhân một số với một hiệu.
- GV yêu cầu HS sửa bài làm nhà.
- Gv nhận xét – hỗ trợ hs.
a. Giới thiệu bài: GV nêu mục tiêu của bài học. 
b. Thực hành.
- Yêu cầu HS nhắc lại các tính chất của phép nhân.
Bài tập 1:
- GV hướng dẫn cách làm, HS thực hành tính
- Gv nhận xét – hỗ trợ hs.
Bài tập 2:
- Hướng dẫn HS làm theo mẫu, gọi một vài em nói cách làm khác nhau.
- Gv nhận xét – hỗ trợ hs.
Bài tập 3: (Dành cho hs khá, giỏi)
Bài tập 4: ( Chỉ cho hs tính chu vi)
- Gv nhận xét – hỗ trợ hs.
- Liên hệ giáo dục HS làm tính cẩn thận, viết số rõ ràng,
- Nhận xét tiết học, tuyên dương HS .
- Chuẩn bị bài: Nhân với số có hai chữ số. 
- HS tự kiểm tra dụng cụ học tập.
- HS nêu kết quả bài tập về nhà.
- Hs nhận xét.
- HS lắng nghe.
- HS nêu: tính chất giao hoán, tính chất kết hợp, một số nhân với một tổng, một số nhân với một hiệu.
- HS làm bài
- Từng cặp HS sửa & thống nhất kết quả
- HS làm bài vào vở.
- HS nhận xét sửa bài.
- HS làm bài
- HS sửa bài
- HS lắng nghe.
èËçèËçèËç
ĐỊA
BÀI: ĐỒNG BẰNG BẮC BỘ
I.MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:
- Nêu được một số đặc diểm tiêu biểu về địa hình, sông ngòi của đồng bằng Bắc Bộ:
+ Đồng bằng Bắc Bộ là do phù sa sông Hồng và sông Thái Bình bồi đắp nên; đây là đồng bằng lớn thứ hai của nước ta.
+ Đồng bằng Bắc Bộ có dạng hình tam giác, với đỉnh ở Việt Trì, cạnh đáy là đường bờ biển.
+ Đồng bằng Bắc Bộ có bề mặt khá bằng phẳng, nhiều sông ngòi, có hệ thống đê ngăn lũ.
- Nhận biết vị trí của đồng bằng Bắc Bộ trân bản đồ (lược đồ) tự nhiên Việt Nam.
- Chỉ được một số sông chính trên bản đồ, (lược đồ): sông Hồng, sông Thái Bình.
- HS khá, giỏi: 
+ Dựa vào ảnh trong SGK, mô tả đồng bằng Bắc Bộ: đồng bằng bằng phẳng với nhiều mảnh ruộng, sông uốn khúc, có đê và mương dẫn nước.
+ Nêu được tác dụng của hệ thống đê ở đồng bằng Bắc Bộ.
+ Có ý thức tôn trọng, bảo vệ các thành quả lao động của con người.
II.CHUẨN BỊ:
Bản đồ tự nhiên Việt Nam.
Tranh ảnh về đồng bằng Bắc Bộ, sông Hồng, đê ven sông.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Tiến trình tiết học
Hoạt của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động: (1’)
2. Bài cũ: (3’) 
3. Bài mới: 
* Hoạt động 1: (1’)
* Hoạt động 2: (10’)
* Hoạt động 3: (10’)
4. Củng cố: (3’)
5. Dặn dò: (1’)
- Ôn tập
 - Gọi HS nhắc lại một số kiến thức đã ôn tập ở tiết trước.
- Gv nhận xét – hỗ trợ hs.
a. Giới thiệu bài: GV nêu mục tiêu của bài học.
b. Đồng bằng lớn ở miền Bắc:
*Đặc điểm tiêu biểu về địa hình của đồng bằng Bắc Bộ:
- Gv treo bản đồ địa lý tự nhiên Việt Nam.
- GV chỉ trên bản đồ tự nhiên Việt Nam vị trí của đồng bằng Bắc Bộ.
- Đồng bằng Bắc Bộ đã được hình thành như thế nào?
- Đồng bằng có diện tích là bao nhiêu km vuông, có đặc điểm gì về diện tích?
Địa hình (bề mặt) của đồng bằng có đặc điểm gì?
- Gv nhận xét – hỗ trợ hs.
c. Sông ngòi và hệ thống đê ngăn lũ:
- Yêu cầu hs quan sát (hình 1) và sông Hồng, sông Thái Bình và một số sông khác ở đồng bằng Bắc Bộ.
GV yêu cầu HS lên bảng chỉ trên bản đồ tự nhiên Việt Nam các sông của đồng bằng Bắc Bộ.
- Tại sao sông có tên gọi là sông Hồng? 
- Gv nhận xét – hỗ trợ hs.
GV chỉ trên bản đồ Việt Nam sông Hồng & sông Thái Bình, đồng thời mô tả sơ lược về sông Hồng: Đây là con sông lớn nhất miền Bắc, bắt nguồn từ Trung Quốc, đoạn sông chảy qua đồng bằng Bắc Bộ chia thành nhiều nhánh đổ ra biển bằng nhiều cửa, có nhánh đổ sang sông Thái Bình như sông Đuống, sông Luộc; Sông Thái Bình do ba sông: sông Thương, sông Cầu, sông Lục Nam hợp thành. Đoạn cuối sông cũng chia thành nhiều nhánh & đổ ra biển bằng nhiều cửa.
- Vào mùa mưa, nước các sông ở đây như thế nào?
GV nói thêm về hiện tượng lũ lụt ở đồng bằng Bắc Bộ khi chưa có đê, khi đê vỡ: nước các sông lên rất nhanh, cuồn cuộn tràn về làm ngập lụt cả đồng bằng, cuốn trôi nhà cửa, phá hoại mùa màng, gây nguy hiểm cho tính mạng của người dân
- Người dân đồng bằng Bắc Bộ đắp đê để làm gì?
Hệ thống đê ở đồng bằng Bắc Bộ có đặc điểm gì?
GV nói thêm về vai trò của hệ thống đê, ảnh hưởng của hệ thống đối với việc bồi đắp đồng bằng, sự cần thiết phải bảo vệ đê ven sông ở đồng bằng Bắc Bộ.
- GV yêu cầu HS lên chỉ bản đồ & mô tả về đồng bằng sông Hồng, sông ngòi & hệ thống đê ven sông
- Gv nhận xét – hỗ trợ hs.
- Chuẩn bị bài: Người dân ở đồng bằng Bắc Bộ.
Sưu tầm tranh ảnh về trang phục, lễ hội của người dân đồng bằng Bắc Bộ để chuẩn bị cho buổi thuyết trình
- HS hát,kiểm tra dụng cụ học tập.
- HS thực hiện theo yêu cầu.
- HS nhận xét.
- HS lắng nghe.
- HS quan sát và đọc SGK.
- HS trả lời câu hỏi của GV: Đồng bằng Bắc Bộ do phù sa của sông Hồng và sông Thái Bình bồi đắp trải qua hàng văn năm, 
- Đồng bằng có diện tích khoảng 15000km2, bề mặt tương đối bằng phẳng, đất đai màu mỡ.
- Hs lắng nghe.
- Hs lên bảng chỉ trên bản đồ tự nhiên Việt Nam các sông Hồng, sông Thái Bình và một số sông khác ở đồng bằng Bắc Bộ.
- Vì sông có nhiều phù sa (cát, bùn trong nước) nên nước sông quanh năm có màu đỏ, do đó sông có tên là sông Hồng.
- HS quan sát và lắng nghe.
- Nước sông dâng lên cao gây ngập lụt.
- Người dân đáp đê hai bên bờ sông để ngăn lũ lụt. 
- Hệ thống đê ở đây được đắp cao và vững chắc, dài tới hàng nghìn ki-lô mét.
- HS lắng nghe.
èËçèËçèËç
TẬP LÀM VĂN
KẾT BÀI TRONG BÀI VĂN KỂ CHUYỆN.
I - MỤC ĐÍCH ,YÊU CẦU :
- Nhận biết được hai cách kết bài trong bài văn kể chuyện (kết bài mở rộng và kết bài không mở rộng) trong bài văn kể chuyện (mục I và BT1 , BT2 mục III).
- Bước đầu viết được đoạn kết bài cho bài văn kể chuyện theo cách mở rộng(BT3 mục III). 
II CÁC HOẠT ĐỘNG:
Tiến trình tiết học
Hoạt của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động: (1’)
2. Bài cũ: (3’)
3. Bài mới: 
*Hoạt động 1:(1’)
* Hoạt động 2: (10’)
* Hoạt động 2: (20’)
4. Củng cố: (3’)

File đính kèm:

  • docgiao an tuan 12.doc