Bài giảng Lớp 3 - Môn Tiếng Việt - Tuần 3 - Tập đọc - Kể chuyện bài : chiếc áo len

Viết đúng chữ hoa B (1dòng), H, T (1dòng); viết đúng tên riêng Bố Hạ (1 dòng) và câu ứng dụng: Bầu ơi.chung một giàn (1lần) bằng chữ cỡ nhỏ.

II. Đồ dùng dạy học

- GV : chữ mẫu B, tên riêng : Bố Hạ và câu tục ngữ trên dòng kẻ ô li.

- HS : Vở tập viết, bảng con, phấn

 

doc24 trang | Chia sẻ: rimokato | Ngày: 25/06/2015 | Lượt xem: 516 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Bài giảng Lớp 3 - Môn Tiếng Việt - Tuần 3 - Tập đọc - Kể chuyện bài : chiếc áo len, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
g bà cha mẹ.
II. Chuẩn bị 
- Tranh minh họa bài đọc ( SGK).
 	- Bảng phụ viết khổ thơ 2 để hướng dẫn học sinh luyện đọc .
III. Hoạt động dạy học 	
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
1. Kiểm tra bài cũ 
 - Gọi học sinh lên bảng đọc nối tiếp kể lại 2 đoạn câu chuyện “ Chiếc áo len "
- Nhận xét đánh giá, ghi điểm .
 2.Bài mới 
 a) Giới thiệu bài 
 - Bài thơ “Quạt cho bà ngủ “ 
 b) Luyện đọc 
- Đọc mẫu bài thơ (giọng vui tươi, dịu dàng, tình cảm).
- Hướng dẫn luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ .
- Yêu cầu HS đọc từng dòng thơ .
- Yêu cầu HS tiếp nối đọc từng khổ thơ trước lớp
- Nhắc nhở học sinh ngắt nghỉ hơi đúng, 
- Giúp học sinh hiểu nghĩa từng từ ngữ mới trong từng khổ thơ, (thiu thiu )
- Gợi ý để học sinh đặt câu với từ này. 
- Yêu cầu đọc từng khổ thơ trong nhóm.
- Yêu cầu cả lớp đọc đồng thanh cả bài.
 c) Hướng dẫn tìm hiểu bài 
- Mời HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm bài thơ và trả lời câu hỏi:
+ Bạn nhỏ trong bài thơ đang làm gì?
+ Cảnh vật trong nhà, ngoài vườn như thế nào ? 
+ Bà mơ thấy gì ?
+ Vì sao có thể đoán bà mơ như vậy ?
+ Qua bài thơ em thấy tình cảm của cháu đối với bà như thế nào? 
d) Học thuộc lòng bài thơ 
- Hướng dẫn đọc thuộc lòng từng khổ thơ rồi cả bài tại lớp theo phương pháp xoá dần bảng.
- HS thi đọc thuộc lòng bài thơ 
- Yêu cầu hai em thi đọc thuộc lòng cả bài thơ .
- Giáo viên theo dõi nhận xét.
 3.Củng cố - Dặn dò 
- Nhận xét đánh giá tiết học.
- Dặn về học thuộc bài và xem trước bài mới.
- Hai em đọc bài nối tiếp nhau về câu chuyện và trả lời nội dung của từng đoạn trong câu chuyện “ Chiếc áo len 
- Lớp theo dõi, giáo viên giới thiệu.
- Vài học sinh nhắc lại tựa bài.
- HS lắng nghe GV đọc mẫu.
- HS nối tiếp đọc mỗi em 2 dòng thơ, luyện đọc các từ HS phát âm sai.
- Đọc nối tiếp từng khổ thơ trước lớp, giải nghĩa từ: thiu thiu, đặt câu với từ đó.
(Thiu thiu:ý nói mới ngủ còn chưa say. Em bé đã thiu thiu ngủ ).
- Học sinh đọc từng khổ thơ trong nhóm.
-Cả lớp đọc đồng thanh bài thơ .
- Lớp đọc thầm bài thơ để tìm hiểu nội dung bài.
- Bạn quạt cho bà ngủ .
- Mọi vật đều im lặng như đang ngủ.. 
- Mơ tay cháu quạt hương thơm tới.
- Vì cháu đã quạt cho bà rất lâu trước khi bà ngủ...
*Cháu rất hiếu thảo, yêu thương, chăm sóc bà 
- HS học thuộc lòng từng khổ thơ rồi cả bài thơ theo hướng dẫn của giáo viên .
- 4 em đại diện 4 nhóm đọc 
- Thi đọc thuộc cả khổ thơ theo hình thức đọc tiếng đầu của khổ thơ.
- Thi đọc thuộc cả bài thơ.
 - 3 em nhắc lại nội dung bài 
- Về nhà học thuộc bài, xem trước bài “Người mẹ”.
-----------------------------------------------------------------------------
Môn: Toán:( Tiết CT : 12)
Bài : ÔN TẬP VỀ GIẢI TOÁN
I. Mục tiêu : 
- Biết giải bài toán về nhiều hơn, ít hơn.
-Biết giải bài toán về Hơn kém nhau một số đơn vị.
-Bài tập cần làm :1,2,3(a) HSKG làm thêm bài 3(b)
II. Đồ dùng dạy học : 
- Bảng phụ đã vẽ sẵn các hình như sách giáo khoa 
III. Các hoạt động dạy học :	
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
 1.Bài cũ 
- Gọi HS lên bảng làm bài tập số 1.
- Nhận xét đánh giá.
 2.Bài mới 
 a) Giới thiệu bài 
 b) Khai thác 
Bài 1: - Yêu cầu HS nêu bài toán
- Bài toán cho biết gì?
- Bài toán hỏi gì?
- Yêu cầu lớp làm vào vở nháp.
- Gọi học sinh giải trên bảng 
- Giáo viên nhận xét đánh giá tuyên dương
+ Bài toán thuộc dạng gì?
Bài 2 - Yêu cầu HS nêu bài toán
- Bài toán cho biết gì?
- Bài toán hỏi gì?
- Yêu cầu lớp làm vào vở nháp.
- Gọi 1học sinh lên bảng giải 
+ Bài toán thuộc dạng gì?
Bài 3( a) - Cho quan sát hình vẽ .
+ Hàng trên có mấy quả ?
+ Hàng dưới có mấy quả ?
+ Hàng trên hơn hàng dưới mấy quả ?
+ Làm thế nào để có kết quả là 2?
- HDHS: Làm theo mẩu.
Bài 3(b)HSKG
- Bài toán cho biết gì?
- Bài toán hỏi gì?
- Yêu cầu HS làm vào vở.
- Gọi 1học sinh lên bảng giải 
- Giáo viên nhận xét, tuyên dương.
3. Củng cố - Dặn dò:
- Nhận xét đánh giá tiết học 
-Dặn về nhà học và làm bài tập .
- HS: Lên bảng làm BT1 
- Lớp theo dõi giáo viên giới thiệu bài
- HS: nêu bài toán
- Cả lớp làm vào vở nháp.
- Một học sinh lên bảng giải .
 Bài giải
 Số cây đội 2 trồng được là : 
 230 + 90 = 320 (cây)
Đáp số : 320 cây
- Dạng toán “ nhiều hơn “
- Học sinh nêu bài toán
 - Cả lớp làm vào vở nháp.
- Một học sinh lên bảng giải.
Đáp số: 507 lít xăng
- Lớp nhận xét chữa bài. 
- Dạng toán “ ít hơn “
- HS: Quan sát hình vẽ sgk
- Hàng trên có 7 quả .
- Hàng dưới có 5 quả .
- ...nhiều hơn hàng dưới 2 quả. 
- Lấy 7 quả trừ đi 5 quả bằng 2 quả. 
- Cả lớp làm vào vở.
- 1HS lên bảng làm bài.
 Bài giải: 
 Số bạn nữ nhiều hơn số bạn nam là: 
 19 – 16 = 3 (bạn)
 Đáp số:3 bạn 
- Lớp theo dõi và nhận xét bài bạn
- HS nêu cách tính về dạng toán “nhiều hơn” “ít hơn”.
 ---------------------------------------------------------------------------------------
Môn: Tự nhiên xã hội:( Tiết CT : 5)
Bài : BỆNH LAO PHỔI
 I. Mục tiêu 
- Biết cần tiêm phòng lao, thở không khí trong lành, ăn đủ chất để phòng bệnh lao phổi.
- Biết được nguyên nhân gây bệnh và tác hại của bệnh lao phổi.
-GD KNS - Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin: Phân tích và xử lí thông tin để biết được nguyên nhân, đường lây bệnh và tác hại của bệnh lao phổi. Biết đề phòng lây nhiễm bệnh lao từ người bệnh sang người không mắc bệnh. 
II. Đồ dùng dạy học 
- Tranh sách giáo khoa (trang 12 và 13)
III. Hoạt động dạy học 	
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
1. Bài cũ 
- Kiểm tra bài "Phòng bệnh đường hô hấp"
- Nhận xét đánh giá sự chuẩn bị bài 
2.Bài mới 
a) Giới thiệu bài 
 b) Khai thác 
 *Hoạt động 1 : Làm việc với SGK
- Cho các nhóm quan sát hình 1, 2, 3, 4, 5 trang 12 SGK.
- Yêu cầu các nhóm thảo luận lần lượt các câu hỏi trong SGK.
- Yêu cầu đại diện mỗi nhóm trả lời kết quả vừa thảo luận, mỗi nhóm trình bày một câu.
- Giáo viên giảng thêm cho học sinh hiểu về nguyên nhân gây ra bệnh lao cũng như tác hại của bệnh này.
 *Hoạt động 2: Làm việc theo nhóm:
- Yêu cầu HS quan sát các hình trang 13 SGK và kể ra những việc nên làm và không nên làm để phòng bệnh lao phổi.
- Gọi một số đại diện nhóm lên trước lớp trình bày kết quả thảo luận.
 + Em và gia đình cần làm việc gì để phòng tránh bệnh lao phổi ?
* Kết luận : -Lao là một bệnh truyền nhiễm do vi khuẩn lao gây ra ...
- Rút ra bài học (SGK)
-Nêu hai tình huống như SGK.
3.Củng cố - Dặn dò 
- Giáo viên dặn học sinh áp dụng vào cuộc sống hàng ngày.
- Xem trước bài mới.
-HS 1: Trả lời về các nguyên nhân dẫn đến bị bệnh đường hô hấp. 
-HS 2:Nêu cách đề phòng bị các bệnh đường hô hấp. 
- Tiến hành thực hiện chia nhóm theo hướng dẫn của giáo viên 
- Quan sát tranh và đứng lên đóng vai bác sĩ và bệnh nhân hỏi và trả lời theo gợi ý của giáo viên.
- Các nhóm thảo luận và cử đại diện báo cáo. 
+ Lao là một bệnh truyền nhiễm do vi khuẩn lao gây ra 
- Các nhóm làm việc theo yêu cầu của GV
- Lần lượt đại diện từng nhóm lên báo cáo kết quả 
 - Để tránh bị mắc bệnh lao mỗi chúng ta nên: Luôn quét dọn vệ sinh nhà cửa sạch sẽ, không hút thuốc lá, làm việc nghỉ ngơi điều độ, mở cửa cho ánh nắng mặt trời chiếu vào nhà.
- HS nêu bài học (SGK)
- Phân nhóm, nhận tình huống, thảo luận đóng vai.
- Các nhóm xung phong lên trình diễn trước lớp 
- Nhiều em nhắc lại.
- Học sinh về nhà áp dụng những điều đã học vào cuộc sống hàng ngày 
- Xem trước bài: Máu và cơ quan tuần hoàn 
-------------------------------------------------------------------------
Chiều 03/9 Môn: Thủ công:( Tiết CT : 3)
Bài : GẤP CON ẾCH
GV bộ môn dạy
 ----------------------------------------------------------------------------
Luyện Tiếng việt :
Môn: Chính tả:(Nghe- viết)
Bài : CHIẾC ÁO LEN
I. Hoạt động dạy học 	
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
1. Kiểm tra bài cũ:
- Viết các từ ngữ học sinh thường hay viết sai.
- Nhận xét đánh giá phần kiểm tra bài cũ.
 2.Bài mới:
 a) Giới thiệu bài
b) Hướng dẫn nghe viết 
* Hướng dẫn tìm hiểu bài 
 - Yêu cầu ba em đọc đoạn 4 bài chiếc áo len. 
- Yêu cầu tìm hiểu nội dung đoạn văn cần viết 
+ Vì sao Lan ân hận ?
+ Những chữ nào trong đoạn văn cần viết hoa?
+ Lời Lan muốn nói với mẹ được đặt trong dấu gì? 
- Hướng dẫn viết tên riêng và các tiếng dễ lẫn, chăn bông, cuộn ,
- Yêu cầu lấy bảng con và viết các tiếng khó 
*Hướng dẫn viết bài
- Giáo viên đọc cho học sinh viết vào vở Đọc lại để học sinh tự bắt lỗi và ghi số lỗi ra ngoài lề.
- Chấm vở 1 số em, nhận xét.
- Giáo viên nhận xét đánh giá.
- Khuyến khích đọc thuộc lòng tại lớp 9 chữ và tên chữ .
3.Củng cố - Dặn dò 
- Giáo viên nhận xét đánh giá tiết học 
- Dặn về nhà học và làm bài xem trước bài mới.
-3HS lên bảng, cả lớp viết vào bảng con các từ : Gắn bó, nặng nhọc, khăn tay, khăng khít,xào rau, xinh xắn, sà xuống,..
- Lớp lắng nghe giới thiệu bài 
- Hai em nhắc lại tựa bài
- 3HS đọc lại bài 
- Cả lớp đọc thầm tìm hiểu nội dung bài 
- Vì Lan đã làm cho mẹ khó xử và không vui 
- Những chữ trong bài cần viết hoa (Đầu câu và danh từ riêng)
- Lời của Lan muốn nói với mẹ được đặt trong dấu ngoặc kép. 
- Lớp nêu ra một số tiếng khó và thực hiện viết vào bảng con.
- Cả lớp nghe và viết bài vào vở 
- HS nghe và tự sửa lỗi bằng bút chì.
- Nộp bài lên để giáo viên chấm điểm.
- 3 em đại diện làm vào băng giấy, sau khi làm xong thì dán lên bảng lớp.
- Cả lớp nhận xét, chữa bài.
- 3HS nhắc lại các yêu cầu khi viết chính tả.
- Về nhà học và làm bài tập còn lại.
-----------------------------------------------------------------------------------
Luyện toán:
Bài : ÔN TẬP VỀ GIẢI TOÁN
I. Các hoạt động dạy học :	
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
.Bài mới 
 a) Giới thiệu bài 
 b) Khai thác 
Bài 1: - Yêu cầu HS nêu bài toán
- Bài toán cho biết gì?
- Bài toán hỏi gì?
- Yêu cầu lớp làm vào vở nháp.
- Gọi học sinh giải trên bảng 
- Giáo viên nhận xét đánh giá tuyên dương
+ Bài toán thuộc dạng gì?
Bài 2 - Yêu cầu HS nêu bài toán
- Bài toán cho biết gì?
- Bài toán hỏi gì?
- Yêu cầu lớp làm vào vở nháp.
- Gọi 1học sinh lên bảng giải 
+ Bài toán thuộc dạng gì?
Bài 3- Cho quan sát hình vẽ .
+ Hàng trên có mấy quả ?
+ Hàng dưới có mấy quả ?
+ Hàng trên hơn hàng dưới mấy quả ?
+ Làm thế nào để có kết quả là 2?
- HDHS: Làm theo mẩu.
3. Củng cố - Dặn dò:
- Nhận xét đánh giá tiết học 
-Dặn về nhà học và làm bài tập .
- HS: Lên bảng làm BT1 
- Lớp theo dõi giáo viên giới thiệu bài
- HS: nêu bài toán
- Cả lớp làm vào vở nháp.
- Một học sinh lên bảng giải .
 Bài giải
 Số cây đội 2 trồng được là : 
 230 + 90 = 320 (cây)
Đáp số : 320 cây
- Dạng toán “ nhiều hơn “
- Học sinh nêu bài toán
 - Cả lớp làm vào vở nháp.
- Một học sinh lên bảng giải.
Đáp số: 507 lít xăng
- Lớp nhận xét chữa bài. 
- Dạng toán “ ít hơn “
- HS: Quan sát hình vẽ sgk
- Hàng trên có 7 quả .
- Hàng dưới có 5 quả .
- ...nhiều hơn hàng dưới 2 quả. 
- Lấy 7 quả trừ đi 5 quả bằng 2 quả. 
 - Lớp theo dõi và nhận xét bài bạn
- HS nêu cách tính về dạng toán “nhiều hơn” “ít hơn”.
 ---------------------------------------------------------------------------------------
Thứ tư, ngày 4 tháng 9 năm 2013
Môn: Tập viết:( Tiết CT : 3 )
Bài : ÔN CHỮ HOA B
 I. Mục tiêu 
- Viết đúng chữ hoa B (1dòng), H, T (1dòng); viết đúng tên riêng Bố Hạ (1 dòng) và câu ứng dụng: Bầu ơi...chung một giàn (1lần) bằng chữ cỡ nhỏ.
II. Đồ dùng dạy học 
- GV : chữ mẫu B, tên riêng : Bố Hạ và câu tục ngữ trên dòng kẻ ô li.
- HS : Vở tập viết, bảng con, phấn
III.Các hoạt động 
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1.Bài cũ 
Cho học sinh viết vào bảng con : Âu Lạc, Ăn quả
Nhận xét 
2. Bài mới 
a Giới thiệu bài 
b. Hướng dẫn viết chữ hoa 
-Yêu cầu HS đọc tên riêng và câu ứng dụng trong bài. 
GV gắn chữ B trên bảng cho học sinh quan sát và nhận xét.
GV vừa viết vừa nhắc lại quy trình viết
Giới thiệu: Bố Hạ một xã ở huyện Yên Thế, tỉnh Bắc Giang, nơi có giống cam ngon nổi tiếng
- Cho HS viết vào bảng con
Nhận xét, uốn nắn về cách viết.
c. Luyện viết câu ứng dụng 
GV cho học sinh đọc câu ứng dụng : 
Treo bảng phụ viết sẵn câu tục ngữ cho học sinh quan sát và nhận xét các chữ cần lưu ý khi viết.
 - Yêu cầu học sinh luyện viết trên bảng con
Giáo viên nhận xét, uốn nắn
d. Hướng dẫn HS viết vào vở Tập viết:
+ Viết chữ B : 1 dòng cỡ nhỏ
+ Viết các chữ H, T : 1 dòng cỡ nhỏ
+ Viết tên Bố Hạ : 2 dòng cỡ nhỏ
+ Viết câu tục ngữ : 2 lần
Gọi 1 HS nhắc lại tư thế ngồi viết 
Cho học sinh viết vào vở.
e. Chấm, chữa bài 
GV thu vở chấm khoảng 5 – 7 bài
Nhận xét 
3. Củng cố – Dặn dò 
- GV nhận xét tiết học.- Khuyến khích học sinh Học thuộc lòng câu tục ngữ.
 -Học sinh viết bảng con
- Các chữ hoa là : B, H, T
- HS quan sát và nhận xét.
- Nêu quy trình viết.
-Học sinh quan sát, lắng nghe.
-Viết bảng con
Bầu ơi thương lấy bí cùng
 Tuy rằng khác giống nhưng chung một giàn
- HS viết vào bảng con
Học sinh theo dõi
Học sinh viết bảng con
- Học sinh viết vào vở.
- Chuẩn bị: bài : ôn chữ hoa C 
- Luyện viết thêm trong vở tập viết để rèn chữ đẹp 
--------------------------------------------------------------------------
Môn: Toán :( Tiết CT : 13)
Bài : XEM ĐỒNG HỒ
I. Mục tiêu 
- Học sinh biết xem giờ đồng hồ khi kim phút chỉ từ 1 đến 12. 
 	- Bài tập cần làm: Bài 1, 2, 3, 4.
 II. Đồ dùng dạy học 
- Mặt đồng hồ bằng bìa . Đồng hồ để bàn ( loại chỉ có một kim ngắn và một kim dài). Đồng hồ điện tử .
III. Hoạt động dạy học 
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
 1.Bài cũ 
- Gọi 2HS lên bảng làm BT3 cột b và BT4/ 12.
- Nhận xét đánh giá.
 2.Bài mới 
 a) Giới thiệu bài 
 b) Khai thác 
- Giáo viên tổ chức cho học sinh nêu lại số giờ trong một ngày:
+Một ngày có mấy giờ ? Bắt đầu tính từ mấy giờ và cuối cùng là mấy giờ ?
-Dùng đồng hồ bằng bìa GV đọc giờ yêu cầu HS quay kim đúng với số giờ GV đọc.
- Giới thiệu cho HS về các vạch chia phút.
- Giúp học sinh xem giờ, phút :
- Yêu cầu nhìn vào tranh vẽ đồng hồ trong khung bài học để nêu thời điểm.
+ Ở tranh thứ nhất kim ngắn chỉ vị trí nào? Kim dài chỉ ở vị trí nào? Vậy đồng hồ đang chỉ mấy giờ?
- Tương tự yêu cầu học sinh xác định giờ ở hai tranh tiếp theo.
+Muốn xem đồng hồ chính xác, em cần làm gì?
 c) Luyện tập 
Bài 1: - Giáo viên nêu bài tập 1.
- Giáo viên hướng dẫn ý thứ nhất.
-Yêu cầu tự quan sát và tính giờ ở các ý còn lại.
- Giáo viên yêu cầu học sinh nêu miệng 
- Gọi học sinh khác nhận xét bài bạn
- Giáo viên nhận xét đánh giá
Bài 2 : - học sinh nêu yêu cầu đề bài 
- Yêu cầu lớp cùng thực hiện trên mặt đồng hồ bằng bìa.
+ Giáo viên nhận xét bài làm của học sinh 
Bài 3 - Gọi học sinh đọc yêu cầu bài.
- Yêu cầu HS quan sát các mặt đồng hồ điện tử 
- Giới thiệu về cách xem loại đồng hồ này.
- Yêu cầu cả lớp xem và trả lời những câu hỏi tương ứng.
- Gọi học sinh khác nhận xét bài bạn
- Giáo viên nhận xét đánh giá
 3. Củng cố - Dặn dò 
-Nhận xét đánh giá tiết học 
-Dặn về nhà tập xem đồng hồ.
- Hai học sinh lên bảng bài .
- Cả lớp theo dõi, nhận xét.
- Lớp theo dõi giáo viên giới thiệu bài
- Vài học sinh nhắc lại tựa bài
- Một ngày có 24 giờ.Được tính bắt đầu từ 12 giờ đêm hôm trước đến 12 giờ đêm hôm sau.
- HS quan sát mô hình, rồi quay các kim tới các vị trí: 12 giờ đêm, 8 giờ sáng, 5 giờ chiều (17 giờ), 8 giờ tối (20 giờ ).
- HS lắng nghe để nắm về cách tính phút .
- Lớp quan sát tranh trong phần bài học SGK để nêu:
- Kim ngắn chỉ quá vạch số 8 một ít kim dài chỉ đúng vào vạch ghi số 1 nên bây giờ là 8 giờ 5 phút .
- Tranh 2 : 8 giờ 15 phút 
- Tranh 3 : 8giờ rưỡi hay 8 giờ 30 phút 
- Cần quan sát kĩ vị trí các kim đồng hồ: kim ngắn chỉ giờ, kim dài chỉ phút .
- HS trả lời miệng:
+ Nêu tên vị trí kim ngắn, kim dài.
+ Nêu giờ, phút tương ứng.
+ Trả lời câu hỏi BT: Đồng hồ chỉ mấy giờ?
- Một em nêu đề bài .
- HS thực hành quay kim đồng hồ để có các giờ : 7 giờ 5 phút; 6 rưỡi, 11 giờ 50 phút .
- Học sinh khác nhận xét bài bạn.
- Một học sinh nêu yêu cầu bài 
- Cả lớp quan sát hình vẽ các mặt hiện số của đồng hồ để trả lời miệng các câu hỏi của BT:
A/ 5 giờ 20 phút B/9 giờ 15 phút 
C/ 12 giờ 35 phút D/ 14 giờ 5 phút 
E/ 17 giờ 30 phút G/21giờ 55 phút
- Cả lớp thao dõi, nhận xét bài bạn 
- Một em đọc đề bài .
- HS nêu kết quả quan sát: Hai đồng hồ buổi chỉ cùng thời gian là: A - B; C - G; D - E
- Cả lớp theo dõi, nhận xét bài bạn .
- Vài học sinh nhắc lại nội dung bài 
- Về nhà học tập xem đồng hồ.
------------------------------------------------------------------------------------
Chiều 04/9 : Môn: Tự nhiên xã hội:( Tiết CT : 6)
Bài : MÁU VÀ CƠ QUAN TUẦN HOÀN
I. Mục tiêu 
- Chỉ đúng vị trí các bộ phận của cơ quan tuần hoàn trên hình vẽ hoặc mô hình. 
- Nêu được chức năng của cơ quan tuần hoàn: vận chuyển máu đi nuôi các cơ quan của cơ thể. 
II. Đồ dùng dạy học 
-Các hình trang 14 và 15 SGK. 
III. Hoạt động dạy học 
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
1.Kiểm tra bài cũ 
- Giáo viên nhận xét đánh giá.
2.Bài mới 
 a. Giới thiệu bài 
 b. quan sát và thảo luận .
* Làm việc theo nhóm:
- Yêu cầu các nhóm quan sát các hình 1, 2, 3 trang 14 SGK và thảo luận các câu hỏi sau: 
+ Bạn đã bị đứt tay hay trầy da bao giờ chưa? Khi bị đứt tay bạn nhìn thấy gì ở vết thương?
+Khi máu mới bị chảy ra khỏi cơ thể là chất lỏng hay đặc?.
+ Quan sát máu ở hình 2 bạn thấy máu có mấy phần ? Đó là những phần nào ? 
+ Huyết cầu đỏ có hình dạng như thế nào? Có chức năng gì ?
+ Cơ quan vận chuyển máu đi khắp cơ thể có tên là gì ?
* Làm việc cả lớp 
- Gọi đại diện từng nhóm lên trình bày 
- Cả lớp nhận xét bổ sung .
-GVKL: SGV
c.Làm việc với SGK.
-Yêu cầu hai em ngồi gần nhau quan sát hình 4 trang 15 SGK, lần lượt 1 bạn hỏi- 1 bạn trả lời các câu hỏi: 
+Chỉ trên hình vẽ đâu là tim ? đâu là các mạch máu?
+ Dựa vào hình vẽ hãy mô tả tim trong lồng ngực?
- Giáo viên gọi một số cặp học sinh lên trình bày kết quả thảo luận 
-GV KL:Cơ quan tuần hoàn gồm có tim và các mạch máu 
- GV nhận xét, kết luận và tuyên dương đội thắng cuộc.
3.Củng cố - Dặn dò 
- Gọi HS nhắc lại nội dung bài học.
- Giáo viên nhận xét đánh giá tiết học 
- Dặn xem trước bài mới .
- Hai học sinh lên bảng trả lời câu hỏi 
- Lớp nhận xét bổ sung
- Cả lớp lắng nghe giới thiệu bài 
- Vài học sinh nhắc lại tựa bài.
- Lớp tiến hành làm việc theo nhóm thảo luận 4 trả lời câu hỏi 
- Học sinh nêu đã có lần bị đứt tay
- Từ vết thương ta thấy có máu chảy ra .
- Máu ban đầu mới chảy từ cơ thể ra là một chất lỏng.
- Máu là một chất màu đỏ có hai phần. Đó là huyết tương và huyết cầu.
- Huyết cầu có dạng tròn màu đỏ có chức năng nuôi cơ thể.
- Cơ quan vận chuyển máu đi nuôi cơ thể gọi là cơ quan tuần hoàn .
- Lần lượt đại diện từng nhóm lên trình bày kết quả thảo luận .
-Lớp theo dõi nhận xét bổ sung.
 - Từng cặp quan sát tranh và làm việc theo yêu cầu của GV.
- Bức tranh 4 : Học sinh lên chỉ vị trí của tim trên hình vẽ .
- Học sinh dựa vào tranh để mô tả vị trí của tim trong lồng ngực .
-Hai học sinh nêu nội dung bài học 
-Về nhà học bài và xem trước bài mới 
----------------------------------------------------------------------------------------
Luyện Tiếng việt:Môn: Tập viết:
Bài : ÔN CHỮ HOA B
 I.Các hoạt động 
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Luyện viết câu ứng dụng 
GV cho học sinh đọc câu ứng dụng : 
Treo bảng phụ viết sẵn câu tục ngữ cho học sinh quan sát và nhận xét các chữ cần lưu ý khi viết.
 - Yêu cầu học sinh luyện viết trên bảng con
Giáo viên nhận xét, uốn nắn
d. Hướng dẫn HS viết vào vở Tập viết:
+ Viết chữ B : 1 dòng cỡ nhỏ
+ Viết các chữ H, T : 1 dòng cỡ nhỏ
+ Viết tên Bố Hạ : 2 dòng cỡ nhỏ
+ Viết câu tục ngữ : 2 lần
Gọi 1 HS nhắc lại tư thế ngồi viết 
Cho học sinh viết vào vở.
e. Chấm, chữa bài 
GV thu vở chấm khoảng 5 – 7 bài
Nhận xét 
3. Củng cố – Dặn dò 
- GV nhận xét tiết học.- Khuyến khích học sinh Học thuộc lòng câu tục ngữ.
 -Học sinh viết bảng con
- Các chữ hoa là : B, H, 
- HS quan sát và nhận xét.
- Nêu quy trình viết. 
-Học sinh quan sát, lắng nghe.
-Viết bảng con
Bầu ơi thương lấy bí cùng
 Tuy rằng khác giống nhưng chung một giàn
- HS viết vào bảng con
Học sinh theo dõi
Học sinh viết bảng con
- Học sinh viết vào vở.
- Chuẩn bị: bài : ôn chữ hoa C 
- Luyện viết thêm trong vở tập viết để rèn chữ đẹp 
--------------------------------

File đính kèm:

  • docGAn tuan 3 CKTKN Moi.doc